Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn then chốt nhằm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận phục vụ tái đầu tư mở rộng. Đi liền với hoạt động tiêu thụ, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò huyết mạch, cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh đa ngành (vật liệu đá ốp lát tự nhiên, thương mại thiết bị gia dụng và thi công xây lắp) tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tuấn Minh, tác giả Trịnh Thị Nhung (Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tuấn Minh qua số liệu tổng hợp giai đoạn 2012 – 2014 và số liệu chứng từ chi tiết phát sinh trong tháng 01 năm 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tuấn Minh (Địa chỉ: Phòng 310, Z10, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh và biến động tài chính trong 3 năm (2012 – 2014); số liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết được khảo sát trong tháng 01 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng:

  • Lý luận kế toán thương mại: Khái niệm doanh nghiệp thương mại, quy trình lưu chuyển hàng hóa qua hai phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền không tập trung, thu tiền tập trung, bán hàng tự động).
  • Hệ thống phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp ghi giá hạch toán (kèm hệ số chênh lệch giá), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Khóa luận vận dụng khung chuẩn hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, bao gồm các tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí mua hàng (TK 1562), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211 - áp dụng mức thuế suất 22%), và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Quy định về hóa đơn chứng từ: Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2012, 2013, 2014; trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, ủy nhiệm chi) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tháng 01/2015; phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán; kế thừa tài liệu giáo trình và các nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Lập bảng biểu thống kê, tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ số biến động cơ cấu và tốc độ phát triển.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích so sánh (so sánh định gốc, so sánh liên hoàn), phương pháp phân tích tỷ trọng, phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thực trạng quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phần này hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán áp dụng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán: Xác định bản chất của quá trình bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền thu tiền. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời khối lượng, doanh thu, tính toán chính xác giá vốn và các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm xác định kết quả lãi/lỗ của từng kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ và chi phí thu mua: Trình bày nguyên tắc trích lập, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh (TK 1562) cho hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ; quy trình định khoản các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) sang tài khoản doanh thu thuần.
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Mô tả phương pháp hạch toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 8211) vào tài khoản trung gian TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển về TK 421.

Phần 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh

Phần này phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp từ khi thành lập năm 2010:

  • Ngành nghề và cơ cấu quản lý: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thi công ốp lát đá tự nhiên (Granite, Marble, Mosaic), nhận thầu công trình dân dụng - công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng và phân phối hàng điện máy gia dụng. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kế hoạch kỹ thuật, Xuất nhập khẩu) cùng xưởng gia công, kho vật liệu và các đội thi công.
  • Tình hình lao động và cơ sở vật chất: Tổng số lao động tăng liên tục qua các năm (năm 2013 tăng 28,76% so với 2012). Đến năm 2014, lao động nam chiếm 85,39%, lao động trực tiếp chiếm 74,43%, lao động qua đào tạo nghề chiếm 60,73%. Về tài sản cố định (tính đến 31/12/2014), máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (52,59% tổng TSCĐ với giá trị còn lại đạt 67,04%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 28,01%, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng đáng kể phục vụ chuyên chở vật liệu và hoạt động vận tải thuê ngoài.
  • Biến động tài chính và kết quả kinh doanh 2012 – 2014: Tổng nguồn vốn có tốc độ tăng trưởng bình quân 110,66% (đạt 35.513.315.718 đồng năm 2014). Nợ dài hạn có xu hướng tăng nhanh với tốc độ bình quân 142,72%. Doanh thu và lợi nhuận gộp duy trì tăng trưởng, tuy nhiên năm 2014 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị suy giảm do áp lực chi phí bán hàng (tăng bình quân 35,48%/năm) và chi phí quản lý tăng cao.

Phần 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh

Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế trong tháng 01/2015:

  • Tổ chức bộ máy và hình thức kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán NVL - CCDC kiêm kiểm kê TSCĐ, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt - TGNH, Kế toán chi phí và tính giá thành). Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Thực hành kế toán bán hàng và giá vốn: Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho.
    • Bán buôn qua kho: Ngày 15/01/2015, xuất kho 780 m² đá Marble RSP 023 bán cho Công ty CP Tư vấn Xây dựng Sinh Vượng theo HĐGTGT số 00017 với giá bán chưa thuế 916.000.000 đồng (VAT 10%: 91.600.000 đồng, tổng thanh toán 1.007.600.000 đồng qua chuyển khoản). Giá vốn đích danh xuất kho là 752.700.000 đồng (đơn giá vốn 965.000 đồng/m²).
    • Bán lẻ: Ngày 13/01/2015, bán lẻ 3 nồi cơm điện Kangaroo KG 370 và 1 tủ lạnh Sanyo thu tiền mặt, tổng doanh thu chưa thuế 6.589.000 đồng, thuế GTGT 658.900 đồng, tổng giá vốn hàng bán là 5.050.000 đồng.
    • Phân bổ chi phí mua hàng (TK 1562): Cuối tháng 01/2015, chi phí thu mua phân bổ cho khối lượng hàng tiêu thụ trong kỳ được tính toán và kết chuyển vào giá vốn (Nợ 632 / Có 1562) là 22.499.000 đồng. Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 1.499.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí thời kỳ và hoạt động khác trong tháng 01/2015:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp 75.332.000 đồng (lương nhân viên bán hàng 28.500.000 đồng, các khoản trích theo lương 7.522.000 đồng, tiền điện nước điện thoại 26.220.000 đồng, khấu hao 8.090.000 đồng...).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp 109.028.000 đồng (lương quản lý 46.000.000 đồng, trích theo lương 11.950.000 đồng, chi phí đồ dùng văn phòng 13.000.000 đồng, khấu hao 7.004.000 đồng, điện nước 23.074.000 đồng, thuế phí 7.000.000 đồng).
    • Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng BIDV đạt 98.836.201 đồng (TK 515); chi phí lãi tiền vay ngân hàng Quân đội (MB) là 143.968.000 đồng (TK 635).
    • Hoạt động khác: Thanh lý nhượng bán thiết bị có nguyên giá 55.200.000 đồng, giá trị hao mòn 20.000.000 đồng, chi phí tân trang trước bán 749.856 đồng; thu nhập từ nhượng bán thiết bị đạt 14.260.000 đồng (TK 711).
  • Xác định kết quả kinh doanh tháng 01/2015: Tổng hợp doanh thu thuần đạt 2.800.000.000 đồng; lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 697.184.378 đồng; chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 22%) là 153.380.563 đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển vào TK 421 là 543.803.815 đồng.

Phần 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Tuấn Minh

Tác giả tổng kết các ưu điểm và nhận diện các mặt tồn tại, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành hiệu quả theo mô hình trực tuyến; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp xử lý nhanh chứng từ; việc tuân thủ chế độ chứng từ gốc và mở sổ chi tiết theo hình thức Nhật ký chung rõ ràng.
  • Hạn chế:
    • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mặc dù quy mô công nợ khách hàng ngày càng lớn và thời gian thu hồi nợ kéo dài.
    • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu chưa chuẩn hóa theo chế độ: chiết khấu thương mại bị trừ trực tiếp vào giá bán hoặc hạch toán trực tiếp vào TK 511 mà không phản ánh tách bạch qua hệ thống tài khoản giảm trừ doanh thu.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi Nợ TK 642 / Có TK 139) dựa trên phân loại tuổi nợ quá hạn (30% cho nợ từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 đến dưới 2 năm; 70% từ 2 đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên).
    • Thực hiện ghi nhận và phản ánh đúng bản chất các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán qua tài khoản giảm trừ (TK 521) trước khi kết chuyển xác định doanh thu thuần.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2012 – 2014)

Dưới đây là các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
1. Doanh thu bán hàng 95.549.373.599 109.136.744.760 116.036.923.856 110,23%
2. Các khoản giảm trừ 0 0 0 -
3. Doanh thu thuần 95.549.373.599 109.136.744.760 116.036.923.856 110,23%
4. Giá vốn hàng bán 87.493.660.545 97.543.199.726 104.629.053.137 109,36%
5. Lợi nhuận gộp 8.055.713.054 11.593.545.034 11.407.870.719 116,06%
6. Doanh thu tài chính 1.190.431.209 1.030.136.312 1.238.481.661 105,13%
7. Chi phí tài chính 2.045.347.360 1.970.275.112 2.313.765.013 104,03%
(Trong đó: Chi phí lãi vay) 2.045.347.360 1.765.898.326 2.032.465.136 99,68%
8. Chi phí bán hàng 542.745.861 856.411.050 996.135.808 135,48%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.335.336.728 1.697.090.906 1.873.203.961 118,50%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5.322.714.314 8.100.004.278 7.463.247.598 118,48%
11. Thu nhập khác 398.435.625 457.191.596 635.272.066 139,75%
12. Chi phí khác 4.827.533.279 7.364.567.030 7.035.350.003 120,74%
13. Lợi nhuận khác (4.428.797.654) (6.907.375.434) (6.400.077.937) -
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 893.903.660 1.192.528.844 1.063.169.661 118,99%
15. Thuế TNDN 196.658.805 298.132.711 233.897.325 118,99%
16. Lợi nhuận sau thuế 697.244.855 894.396.133 829.272.336 118,99%

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01 năm 2015

STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền (VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 2.800.000.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0
3 Doanh thu thuần về BH & CCDV (10 = 01 - 02) 10 2.800.000.000
4 Giá vốn hàng bán 11 1.499.000.000
5 Lợi nhuận gộp BH & CCDV (20 = 10 - 11) 20 947.500.000
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 98.836.201
7 Chi phí tài chính 22 143.968.000
8 Chi phí bán hàng 24 75.332.000
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 109.028.000
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 718.008.201
11 Thu nhập khác 31 14.260.000
12 Chi phí khác 32 35.056.000
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 (20.796.000)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 697.184.378
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành (22%) 51 153.380.563
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 543.803.815

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã minh họa chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ bán hàng đặc thù (bán buôn đá tự nhiên theo lô khối lượng lớn và bán lẻ thiết bị gia dụng). Tác giả đã làm rõ phương pháp phân bổ chi phí thu mua (TK 1562) vào giá vốn hàng bán trong kỳ nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Bên cạnh đó, các kiến nghị về trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo định mức thời gian nợ quá hạn và việc tách bạch tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) là các đề xuất thiết thực giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro tài chính và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu kế toán chi tiết chỉ được khảo sát giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 01 năm 2015), do đó chưa phản ánh được tính chu kỳ và biến động mang tính thời vụ của hoạt động xây dựng và tiêu thụ vật liệu trong trọn vẹn một năm tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tuấn Minh) nên các đánh giá mang tính trường hợp điển hình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính, so sánh đối chiếu giữa các kỳ kế toán quý; nghiên cứu cập nhật việc chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - xây lắp.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình xử lý chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ sang Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 8211 và Sổ cái TK 911.
    • Công thức và phương pháp tính toán thực tế trong việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) cho khối lượng hàng xuất bán trong kỳ.
    • Mẫu biểu thực tế về trích sổ cái, bảng tính kết quả kinh doanh và các định khoản kết chuyển cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tuấn Minh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Đơn vị ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xử lý dữ liệu qua phần mềm Fast Accounting.

2. Phương pháp tính giá xuất kho của công ty là gì và chi phí thu mua (TK 1562) được phân bổ như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho. Đối với chi phí thu mua hàng hóa phát sinh (TK 1562), cuối kỳ kế toán xác định hệ số phân bổ dựa trên tổng trị giá mua của hàng xuất bán so với tổng trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ cộng hàng nhập trong kỳ. Trong tháng 01/2015, số chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra được tính và kết chuyển vào giá vốn (TK 632) là 22.499.000 đồng.

3. Kết quả kinh doanh và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tháng 01/2015 của công ty là bao nhiêu? Trong tháng 01/2015, tổng doanh thu thuần của công ty đạt 2.800.000.000 đồng; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 697.184.378 đồng. Với mức thuế suất thuế TNDN 22%, chi phí thuế TNDN hiện hành là 153.380.563 đồng và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 543.803.815 đồng.

4. Tác giả chỉ ra những nhược điểm chính nào trong công tác kế toán của công ty? Hai nhược điểm nổi bật được tác giả phân tích gồm: (1) Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) dù lượng khách hàng nợ tăng và thời gian thanh toán kéo dài; (2) Công tác hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thương mại chưa đúng chế độ khi trừ thẳng vào giá bán hoặc hạch toán trực tiếp vào TK 511 thay vì ghi nhận tách bạch qua tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).

5. Giải pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi được tác giả đề xuất theo tỷ lệ cụ thể nào? Tác giả đề xuất trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 139) theo 4 mức:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Nhung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tuấn Minh. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 – 2014 và hệ thống chứng từ thực tế tháng 01/2015, nghiên cứu đã minh họa cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý sổ sách trên phần mềm Fast Accounting. Các giải pháp được đề xuất về hoàn thiện hạch toán khoản giảm trừ doanh thu và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán và tăng cường hiệu quả quản trị tài chính.