Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và tái tạo nguồn lực tài chính. Đối với các doanh nghiệp ngành may mặc có quy mô sản xuất lớn và mạng lưới khách hàng đa dạng, công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm càng đòi hỏi tính chính xác, kịp thời nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh - Hải Phòng" do sinh viên Đặng Thị Liễu thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Vũ Hải (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, 2015) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2012 - 2014);
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị;
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh (Số 437 Đà Nẵng, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2012 - 2014, cùng các nghiệp vụ kế toán phát sinh chi tiết trong quý IV/2014 (trọng tâm là tháng 12/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực pháp lý áp dụng:
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", làm cơ sở xác định các phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO).
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ và báo cáo tài chính).
- Định hướng chuyển đổi theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC áp dụng cho niên độ kế toán từ năm 2015.
- 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
- Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng thanh toán lương) tại Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phương pháp khảo sát, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán các phần hành về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý phần mềm.
- Phương pháp thống kê, phân tích - so sánh: Lập bảng số liệu, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2012, 2013, 2014.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tổng kết hệ thống lý luận nền tảng về tiêu thụ và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái quát khái niệm thành phẩm và hai cấp độ tiếp cận tiêu thụ (nghĩa hẹp: chuyển hóa hàng hóa thành tiền tệ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán; nghĩa rộng: chu trình từ nghiên cứu thị trường, nhận đơn hàng đến sản xuất và tiêu thụ).
- Phân tích các phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
- Trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán tiêu thụ theo 3 phương thức chính:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp (giao hàng tại kho hoặc phân xưởng): Ghi nhận đồng thời giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 155) và doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, TK 3331) theo Sơ đồ 1.1.
- Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Xuất gửi hàng (Nợ TK 157 / Có TK 155), khi khách hàng chấp thuận mới ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 157) và doanh thu theo Sơ đồ 1.2.
- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Theo dõi hàng gửi đại lý qua TK 157, ghi nhận hoa hồng đại lý vào chi phí bán hàng (TK 641).
- Trình tự tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu/chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập/chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) về tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Sơ đồ 1.5.
Chương II: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty CP Dịch vụ Thương mại Đầu tư Thái Anh (tên giao dịch THA INTRASECO, thành lập ngày 07/03/2002 theo GĐKKD số 0200450415; chính thức mở rộng quy mô từ năm 2007) chuyên sản xuất xuất khẩu và gia công hàng may mặc (áo Jacket, áo sơ mi, quần áo trẻ em, váy), kết hợp đào tạo nghề ngắn hạn.
- Bộ máy quản trị: Mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Xuất nhập khẩu - Kinh doanh, Kế toán, Quản lý chất lượng) và 8 xí nghiệp trực thuộc (7 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp cắt).
- Cơ sở vật chất và lao động (tính đến 31/12/2014):
- Tổng nguyên giá tài sản cố định: 43 tỷ đồng; tỷ lệ giá trị còn lại đạt 87,31% (trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng nguyên giá 44,67% với tỷ lệ giá trị còn lại 87,96%; nhà cửa vật kiến trúc có tỷ lệ còn lại 92,99%).
- Quy mô lao động: 1.250 người. Lao động trực tiếp chiếm 82% (1.025 người), lao động gián tiếp chiếm 18% (225 người). Lao động nữ chiếm 74,4%, nam chiếm 25,6%. Về trình độ: công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm 70,88% (886 người), trung cấp chiếm 20,4% (255 người), đại học và cao đẳng chiếm 8,16% (102 người), trên đại học chiếm 0,56% (7 người).
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
Tốc độ PT bình quân (%) |
| Tổng nguồn vốn |
47.931.654.313 |
56.463.596.868 |
69.788.596.868 |
152,62 |
| - Vốn cố định |
31.897.625.665 |
38.676.479.209 |
47.890.078.755 |
122,53 |
| - Vốn lưu động |
16.034.028.648 |
17.787.117.659 |
21.898.518.113 |
116,84 |
| - Nợ phải trả |
33.876.745.754 |
38.475.243.002 |
46.106.529.155 |
116,68 |
| - Vốn chủ sở hữu |
14.054.908.558 |
17.988.353.866 |
23.682.067.713 |
129,83 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
59.480.776.014 |
98.688.596.868 |
149.721.434.682 |
159,95 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
135.985.751 |
228.946.378 |
261.328.735 |
141,21 |
| Giá vốn hàng bán |
42.899.593.700 |
74.113.987.430 |
118.818.816.840 |
175,96 |
| Lợi nhuận gộp |
16.445.196.563 |
24.345.663.060 |
30.641.289.107 |
136,52 |
| Chi phí tài chính |
147.858.013 |
234.354.124 |
249.400.000 |
134,82 |
| Chi phí bán hàng |
1.065.872.880 |
2.315.476.600 |
3.753.539.453 |
189,21 |
| Chi phí QLDN |
3.358.557.163 |
6.308.158.370 |
9.948.723.473 |
172,06 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
11.999.981.830 |
15.932.023.424 |
16.901.130.245 |
123,54 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
14.350.081.139 |
19.456.768.954 |
22.799.133.255 |
126,05 |
| Chi phí thuế TNDN |
3.258.275.035 |
4.377.872.571 |
5.034.129.937 |
124,31 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.091.806.104 |
1.507.896.383 |
1.765.003.318 |
127,16 |
- Về chỉ tiêu hiện vật: Tốc độ tiêu thụ bình quân toàn công ty tăng 29,77%/năm, chủ yếu do sản phẩm áo Jacket (tăng 33,38%/năm) và quần áo trẻ em (tăng 22,79%/năm).
Chương III: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh
- Tổ chức bộ máy kế toán: Theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương & TSCĐ, Kế toán NVL & CCDC, Kế toán thanh toán, Kế toán thành phẩm và các nhân viên kế toán tại xí nghiệp trực tiếp luân chuyển chứng từ.
- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ITG.
- Thực hành hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ (Dữ liệu tháng 12/2014):
- Nghiệp vụ xuất bán và giảm giá thành phẩm: Ngày 28/12/2014, công ty xuất bán 4.000 áo sơ mi cho Công ty TNHH Hoàng Mai.
- Phản ánh giá vốn (đơn giá bình quân 90.350 đ/chiếc):
$$\text{Nợ TK 632 / Có TK 155: } 4.000 \times 90.350 = 361.400.000\text{ đồng.}$$
- Phản ánh doanh thu bán hàng (Hóa đơn GTGT số 0058454, đơn giá chưa thuế 171.866 đ/chiếc, thuế GTGT 10%):
$$\text{Nợ TK 131: } 756.218.400\text{ đồng / Có TK 511: } 687.471.272\text{ đồng, Có TK 3331: } 68.747.128\text{ đồng.}$$
- Hạch toán giảm giá 2% do lỗi đường may:
$$\text{Nợ TK 532: } 13.749.425\text{ đồng, Nợ TK 3331: } 1.374.943\text{ đồng / Có TK 131: } 15.124.368\text{ đồng.}$$
- Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh tháng 12/2014 (mua giấy in: 1.560.000 đ; lương nhân viên bán hàng: 40.500.000 đ; trích KPCĐ: 810.000 đ...). Cuối tháng kết chuyển sang TK 911 tổng số 367.650.000 đồng.
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 12/2014 (giấy in: 1.600.000 đ; lương nhân viên quản lý: 60.234.500 đ; trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: 13.935.000 đ...). Cuối tháng kết chuyển sang TK 911 tổng số 489.230.000 đồng.
- Kế toán doanh thu/chi phí tài chính và nghiệp vụ khác:
- Doanh thu tài chính: Lãi tiền gửi các ngân hàng VIB, GP-Bank, Vietinbank; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911: 72.140.000 đồng.
- Chi phí tài chính: Lãi vay ngân hàng MB Bank, chiết khấu thanh toán cho Công ty Văn Hòa; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635: 45.235.000 đồng.
- Thu nhập khác (bán vải vụn, tiền phạt vi phạm hợp đồng): kết chuyển Nợ TK 711 / Có TK 911: 48.500.000 đồng.
- Chi phí khác (chi phí thu gom vải vụn, lõi chỉ): kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 811: 34.500.000 đồng.
- Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ:
- Tổng doanh thu thuần kết chuyển: 8.420.000.000 đồng (Nợ TK 511 / Có TK 911).
- Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển: 5.100.000.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 632).
- Chi phí thuế TNDN hiện hành (áp dụng thuế suất 22% theo luật định): Nợ TK 911 / Có TK 821: 521.839.000 đồng.
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN sang tài khoản 421: Nợ TK 911 / Có TK 421: 1.705.000.000 đồng (số lũy kế cân đối theo sổ Cái TK 911 tháng 12/2014).
Chương IV: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, đúng chuyên môn; luân chuyển chứng từ nề nếp; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm ITG trên máy tính giúp giảm bớt thời gian tính toán.
- Các hạn chế tồn tại:
- Khối lượng nghiệp vụ lớn trong khi nhân sự kế toán ít, gây áp lực dồn ứ chứng từ cuối kỳ.
- Phương thức tiêu thụ còn đơn điệu, chủ yếu bán trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng lớn.
- Doanh nghiệp không mở các sổ Nhật ký đặc biệt (như Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng) mà ghi chép toàn bộ vào một sổ Nhật ký chung duy nhất, làm tăng khối lượng dòng ghi chép và khó kiểm soát.
- Chưa mở sổ chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm đối với TK 511 và TK 632 trên sổ Cái, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả sinh lời của từng mặt hàng may mặc.
- Các đề xuất hoàn thiện:
- Về tổ chức lao động kế toán: Tuyển dụng thêm nhân sự kế toán chuyên trách nhằm giảm tải khối lượng công việc, nâng cao chất lượng lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
- Về phương thức tiêu thụ và chính sách giá: Mở rộng mạng lưới thị trường phân phối, đẩy mạnh quảng cáo thương hiệu; áp dụng linh hoạt công cụ chiết khấu thanh toán, giảm giá và khuyến mại vào các dịp đặc biệt.
- Về quản lý và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy trình lưu trữ, bảo quản khoa học hệ thống hóa đơn GTGT, chứng từ xuất khẩu, tờ khai hải quan để phục vụ công tác thanh tra, quyết toán thuế thuận tiện.
- Về hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp:
- Mở chi tiết tài khoản 511 (5111, 5112...) và tài khoản 632 (6321, 6322...) theo từng mã hàng/sản phẩm may mặc cụ thể theo tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Triển khai mở các sổ Nhật ký đặc biệt để phân luồng chứng từ gốc phát sinh hàng ngày trước khi tổng hợp số liệu định kỳ vào Sổ Cái.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh của Công ty May Thái Anh giai đoạn 2012 - 2014: Doanh thu bán hàng tăng từ 59,48 tỷ đồng (2012) lên 149,72 tỷ đồng (2014), với tốc độ tăng trưởng bình quân 159,95%/năm. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,09 tỷ đồng (2012) lên 1,765 tỷ đồng (2014) với tốc độ tăng bình quân 127,16%/năm.
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 14,05 tỷ đồng (2012) lên 23,68 tỷ đồng (2014), cho thấy doanh nghiệp tích lũy thặng dư lợi nhuận tốt và nâng cao mức độ tự chủ tài chính.
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tài chính thực tế tại doanh nghiệp may mặc: từ khâu lập chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT), tính giá đơn vị bình quân gia quyền, ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 đến xác định chi phí thuế TNDN theo các mức thuế suất điều chỉnh của Nhà nước (25% năm 2012, 25% đầu năm 2013 và 22% từ nửa cuối 2013 - 2014).
Đóng góp của khóa luận:
- Đưa ra bức tranh thực tế về sự vận hành của phần mềm kế toán ITG kết hợp hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp may mặc quy mô 1.250 lao động.
- Chỉ rõ điểm nghẽn trong việc dồn nghiệp vụ vào một sổ Nhật ký chung duy nhất và sự thiếu vắng của việc chi tiết hóa tài khoản doanh thu, giá vốn theo từng sản phẩm.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện việc phân luồng sổ sách qua Sổ Nhật ký đặc biệt và mở tiểu khoản chi tiết doanh thu, giá vốn theo định hướng chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp may mặc cụ thể (Công ty CP Dịch vụ Thương mại Đầu tư Thái Anh tại Hải Phòng). Dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào tháng 12/2014. Các giải pháp kiến nghị chủ yếu mang tính định hướng nghiệp vụ kế toán nội bộ và tổ chức bộ máy kế toán mà chưa đi sâu vào phân tích bài toán tài chính phức tạp như quản trị rủi ro tỷ giá ngoại tệ trong thanh toán xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá toàn diện công tác kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong các năm tài chính tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu theo đơn đặt hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp gia công, sản xuất hàng may mặc xuất khẩu.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống các trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0058454, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT).
- Trích sổ Nhật ký chung tháng 12/2014 và Sổ Cái các tài khoản chủ chốt: TK 632, TK 511, TK 532, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911.
- Quy trình xử lý kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán do lỗi kỹ thuật may) và quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN tạm nộp và quyết toán cuối năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Thái Anh áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn thành phẩm xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính đơn giá xuất kho thành phẩm và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
2. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào được đơn vị sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán ITG.
3. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong việc mở sổ kế toán tại công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty không sử dụng các Sổ Nhật ký đặc biệt (thu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng) mà nhập trực tiếp toàn bộ nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung; đồng thời chưa mở sổ Cái chi tiết theo từng loại sản phẩm đối với TK 511 và TK 632.
4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Thái Anh có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm (2012 - 2014)?
Tổng nguồn vốn tăng từ 47,93 tỷ đồng năm 2012 lên 69,78 tỷ đồng năm 2014. Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng trưởng 29,83%/năm (từ 14,05 tỷ lên 23,68 tỷ đồng), nợ phải trả tăng bình quân 16,68%/năm (từ 33,87 tỷ lên 46,10 tỷ đồng).
5. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được công ty áp dụng tính toán trong giai đoạn 2012 - 2014 thay đổi như thế nào?
Công ty thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định nhà nước: áp dụng thuế suất 25% trong năm 2012 và nửa đầu năm 2013; áp dụng mức 22% trong nửa cuối năm 2013 và toàn bộ năm 2014.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Thị Liễu đã phản ánh toàn diện và chi tiết công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại Đầu tư Thái Anh trong giai đoạn 2012 - 2014. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp may mặc, công trình đã làm rõ các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí và phân bổ thuế TNDN. Các giải pháp đề xuất về mở sổ Nhật ký đặc biệt và chi tiết hóa tài khoản doanh thu - chi phí theo từng mặt hàng mang giá trị thực tiễn rõ nét, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính kế toán.