CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan 1. Nhân lực Nhân lực là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, tùy theo những cách tiếp cận khác nhau mà có những quan điểm khác nhau về nhân lực. Theo Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thế giới (World Development Indicators) (2000) thì: “Nhân lực là tất cả những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ với sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [9].Đỗ Minh Cương và PCS.TS Nguyễn Thị Doan (2001) Giáo trình Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia thì: “Nhân lực là những cá nhân có nhân cách, có khả năng lao động sản xuất” [5].TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008) trong cuốn Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Kinh tế Quốc dân thì cho rằng “Nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [18].
TS Lê Thanh Hà (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường Đại học Lao động - Xã hội thì đưa ra định nghĩa “Nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những 10 mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên” [8]. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác nhau về nhân lực, tuy nhiên những khái niệm trên đều thống nhất nội dung cơ bản: Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội, tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển trong doanh nghiệp. Đào tạo nhân lực Có nhiều khái niệm về đào tạo nhân lực: Theo Từ điển bách khoa Việt Nam thì “đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” [21, tr.
Trong cuốn Giải pháp về giáo dục 1991, NXB Giáo dục, Hà Nội, tác giả Hồ Ngọc Đại đã định nghĩa: “Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể tham gia lao động nghề nghiệp trong cuộc sống xã hội” [6, tr27]. Như vậy, đào tạo nhân lực được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động trong doanh nghiệp tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, để duy trì và nâng cao chất lượng nhân lực của tổ chức, đây là điều kiện quyết định để các tổ chức nâng cao tính cạnh tranh. Tuy nhiên, để đào tạo 11 nhân lực mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, cần phải tổ chức công tác đào tạo phù hợp và có kế hoạch. Công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Hiện nay có rất nhiều khái niệm về công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp nhưng nhìn chung đều được hiểu là một tập hợp gồm các công việc từ xác định cơ sở triển khai, phân định trách nhiệm, xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo đe n đánh giá kết quả chương trình đào tạo và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
Nội dung công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp 1. Cơ sở triển khai công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp - Văn bản pháp lý: + Luật Lao động 2012 [3]. + Thông tư Số 05/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành ngày 29 tháng 03 năm 2019, Hà Nội [19] + Thông tư số 32/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động làm việc trong doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ lao động và thương binh xã hội ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018, Hà Nội [20]. - Văn bản nội bộ của doanh nghiệp: + Hợp đồng lao động: có điều khoản về việc doanh nghiệp hỗ trợ, tạo điều kiện trong công tác đào tạo cho người lao động + Hợp đồng đào tạo: quy định cụ thể các quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của hai bên về chi phí đào tạo nghề, thời gian đào tạo nghề, quy trình và nội dung đào tạo, thời hạn người lao động cam kết làm việc cho Công ty sau khi đào tạo, là căn cứ để người lao động hoàn trả chi phí đào tạo + Nội quy lao động, đây là văn bản có tính chất bắt buộc đối với các đơn vị sử dụng từ 10 lao động trở lên (Điều 119 Bộ luật Lao động và Điều 15 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 [11]), là căn cứ để xác định những hành vi bị coi là vi phạm kỷ luật để xử lý kỷ luật (Điều 128 Bộ luật Lao động) và là một trong các căn cứ pháp lý để kỷ luật người lao động, là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, xem xét có nên đào tạo người lao động hay không 1.
Phân định trách nhiệm các cấp, bộ phận trong công tác đào tạo Lãnh đạo cấp trên là người đưa ra các chiến lược đào tạo của doanh nghiệp, phê duyệt và đánh giá hoạt động đào tạo của doanh nghiệp. Bộ phận chuyên trách công tác đào tạo trong doanh nghiệp thường là Phòng hành chính nhân sự. Phòng có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo đối với CBCNV trong toàn Công ty bao gồm: đào tạo thường xuyên, đào tại lại, đào tạo nâng cao, thi nâng bậc, thi thợ giỏi…. phục vụ cho nhu cầu phát triển lâu dài của Công ty, phù hợp với chế độ quy định của Nhà nước.
Trưởng bộ phận nhân sự là người tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo, tập huấn trong một tổ chức, doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao kỹ năng cho nhân viên. Tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, họ sẽ lãnh đạo một nhóm tập huấn viên hoặc chính bản thân họ sẽ thực hiện việc đào tạo. Công việc của trưởng bộ phận nhân sự trong công tác đào tạo gồm: + Xây dựng các chương trình đào tạo mới + Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo + Phát triển các công cụ theo dõi đánh giá + Quản lý chi phí đào tạo 1. Quy trình triển khai công tác đào tạo Để đơn giản hóa trong quá trình xem xét và nghiên cứu người ta thường xác định quá trình đào tạo nhân lực thông qua 5 bước chính: 13 Bước • Xác định nhu cầu đào tạo 1 Bước • Lập kế hoạch đào tạo 2 Bước • Tổ chức thực hiện đào tạo 3 Bước • Đánh giá kết quả chương trình đào tạo 4 Bước • Đánh giá hiệu quả sau đào tạo 5 Sơ đồ 1.1: Quy trình triển khai công tác đào tạo trong doanh nghiệp Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo Trước khi xác định nhu cầu đào tạo, thông thường các doanh nghiệp tiến hành: v Cơ sở xác định nhu cầu đào tạo: Việc xác định cơ sở đào tạo thông qua phân tích doanh nghiệp, phân tích công việc, phân tích nhân viên - Phân tích doanh nghiệp: Phân tích tình hình doanh nghiệp trước hết cần phân tích mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp trong thời gian tới, tập tring hoạt động lĩnh vực nào để có kế hoạch đào tạo, xác định nhu cầu và mục tiêu cho thích hợp cả về số lượng và chất lượng, cụ thể cho từng phòng ban cũng như toàn công ty.
Cần chú ý phân tích các mặt của hoạt động nhân lực như công tác thuyên chuyển, tuyển dụng cán bộ mới, tình hình năng suất lao động những thành tựu và hạn chế ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và xác định rõ các nguồn lực mà doanh nghiệp dành cho hoạt động đào tạo như ngân sách, thời gian, chuyên môn, trình độ để dự tính chương trình và kinh phí đào tạo phù hợp. 14 - Phân tích công việc: Phân tích công việc nhằm làm rõ bản chất của từng công việc, phát triển và khẳng định các danh mục nhiệm vụ của người lao động, yêu cầu họ phải thực hiện hoạt động nào tại sao phải thực hiện, thực hiện như thế nào, nhạn dạng rõ các kiến thức kinh nghiệm mà người lao động cần để thực hiện công việc. Qua đó sẽ có chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với công việc. - Phân tích nhân viên: Đánh giá thực hiện công việc từ đó phát hiện những thành tích cũng như những mặt còn yếu kém của người lao động, đẻ có hình thức và chương trình nội dung đào tạo phù hợp, mục đích đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của công việc.
Thông qua đánh giá thực hiện công việc, tạo điều điều cho người lao động nêu ra nguyện vọng đào tạo của bản thân, từ đó xem xét và tạo điều kiện cho hoạt động đào tạo phù hợp với người học, nâng cao hiệu quả học tập. v Xác định nhu cầu đào tạo Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo về số lượng có thể chia thành 2 loại đó là: Xác định nhu cầu đào tạo công nhân và xác định nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý. Xác định nhu cầu đào tạo công nhân: - Xác định số lượng công nhân cần thiết cho từng khâu, từng mắt xích công việc và trình độ tương ứng của công nhân kỳ kế hoạch. - Xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân ở từng bậc thợ.
- Xác định danh sách những công nhân cần đào tạo.