Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Chính sách và Phát triển, do sinh viên Trần Thị Huyền My (Lớp Quản trị kinh doanh 8B) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Đình Hòa vào năm 2021. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo ngoài công lập.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đối với các tổ chức đào tạo. Theo lập luận của tác giả, dịch vụ giáo dục và đào tạo kỹ năng là loại hình kinh doanh không có tính độc quyền tự nhiên và rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh sao chép về cấu trúc chương trình. Trong điều kiện đó, hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) đóng vai trò quyết định trong việc bổ sung giá trị gia tăng, tạo dựng sự khác biệt, gia tăng mức độ hài lòng và xây dựng lòng trung thành của học viên. Đối với Trung tâm tin học PST, hoạt động CSKH được xác định là công cụ trọng yếu để duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vững của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng giữa mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động chăm sóc khách hàng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
- Phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm tin học PST, trụ sở chính tại số 102 Chùa Bộc, quận Đống Đa, Hà Nội, cùng hệ thống các cơ sở đào tạo của đơn vị trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích kết quả kinh doanh và hoạt động của trung tâm được thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020; các thông tin khảo sát thực tế và điều tra sơ cấp được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong các nội dung cơ bản của công tác chăm sóc đối với nhóm khách hàng cá nhân sử dụng các khóa đào tạo tin học tại trung tâm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các khái niệm quản trị marketing và quản trị dịch vụ đã được công bố trong các tài liệu chuyên ngành:
- Khái niệm khách hàng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Business Edge (2002), xác định khách hàng là những đối tượng doanh nghiệp phục vụ bất kể họ có trực tiếp chi trả cho dịch vụ hay không; đồng thời kết hợp quan điểm của Philip Kotler (1997) định nghĩa khách hàng là người gửi gắm mong muốn để doanh nghiệp thỏa mãn trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi.
- Phân loại khách hàng: Khách hàng được phân định thành ba nhóm gồm khách hàng cá nhân (quy mô đông đảo, phân tán, nhu cầu nhỏ lẻ, thời gian ra quyết định ngắn và chịu chi phối bởi yếu tố tâm lý xã hội), khách hàng tổ chức (quy mô hợp đồng lớn, quan hệ ràng buộc chặt chẽ, am hiểu chuyên môn, quy trình ra quyết định phức tạp) và khách hàng nội bộ (cán bộ, công nhân viên tại các bộ phận và chi nhánh).
- Khái niệm chăm sóc khách hàng: Dẫn xuất từ Business Edge (2002), coi chăm sóc khách hàng (Customer Care) là toàn bộ các hoạt động cần thiết nhằm đáp ứng mong đợi của khách hàng, duy trì tập khách hàng hiện tại và xây dựng khách hàng trung thành, phân biệt với các tác vụ thuần túy của dịch vụ khách hàng thông thường.
- Mô hình quy trình chăm sóc khách hàng lý thuyết: Gồm 5 bước chuẩn hóa: Bước 1 - Quản lý thông tin khách hàng (nguồn, nhân khẩu học, nhu cầu, lịch sử tư vấn); Bước 2 - Phân loại danh sách khách hàng (trung thành, nhu cầu cao, đang phân vân, dừng sử dụng, tiêu cực); Bước 3 - Tư vấn và hỗ trợ khách hàng thường xuyên; Bước 4 - Tư vấn bán hàng; Bước 5 - Xây dựng mối quan hệ bền lâu.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống nhân tố nội vi (hành vi tiêu dùng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, chính sách giá, con người/nhân sự, môi trường cơ sở vật chất và công nghệ, kỹ năng của chuyên viên gồm thấu hiểu, giao tiếp, chủ động, thuyết phục) và hệ thống nhân tố ngoại vi (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, sản phẩm thay thế, thị trường cung cầu, thu nhập dân cư, uy tín thương hiệu, tiềm lực vốn, môi trường chính trị - pháp luật quản lý giáo dục).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Phòng Kế toán Trung tâm tin học PST; các tài liệu nội bộ, quy định đào tạo của công ty; số liệu từ sách báo và internet liên quan đến thị trường đào tạo chứng chỉ tin học tại Việt Nam.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi điều tra và phỏng vấn trực tiếp học viên đã và đang sử dụng dịch vụ của trung tâm, kết hợp tham khảo ý kiến ban quản lý. Quy trình thu thập gồm hai giai đoạn: (1) Nghiên cứu thăm dò tiến hành trên nội bộ nhân viên đã từng học để rà soát lỗi và hoàn thiện bảng hỏi; (2) Nghiên cứu chính thức triển khai sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp từ các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lập bảng số liệu, biểu đồ so sánh; áp dụng phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu thứ cấp qua các năm nhằm đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, tài sản và lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về khách hàng và quản trị hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của khách hàng với tư cách là nguồn tạo doanh thu, mục tiêu cạnh tranh và nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh thông qua truyền miệng tích cực.
Chương này phân biệt rõ sự khác biệt giữa "Chăm sóc khách hàng" và "Dịch vụ khách hàng", khẳng định chăm sóc khách hàng là một công cụ chiến lược xuyên suốt nhằm duy trì quan hệ lâu dài chứ không đơn thuần là thái độ nhã nhặn hay giải quyết sự vụ phát sinh. Tác giả phân tích chi tiết mô hình quy trình chăm sóc khách hàng 5 bước cùng các chỉ số đo lường hiệu quả như chỉ số thiện cảm, tỷ lệ hài lòng, tỷ lệ hoàn trả dịch vụ và thời gian trung bình xử lý khiếu nại. Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng từ hành vi tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ, chính sách định giá, tố chất nhân sự đến môi trường cơ sở vật chất và công nghệ được phân tích làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ pháp lý, tình hình kinh doanh, quy trình tổ chức và thực trạng công tác chăm sóc học viên tại Trung tâm tin học PST.
Về thông tin doanh nghiệp, Trung tâm tin học PST hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước, mã số thuế 0201952062 (thuộc Chi cục Thuế khu vực Lê Chân - Dương Kinh quản lý), do ông Chu Đức Dũng làm đại diện pháp luật kiêm Tổng giám đốc; hoạt động theo mã ngành 8559 trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đơn vị được thành lập từ tháng 3/2016, là đối tác đào tạo chứng chỉ MOS và IC3 của IIG Việt Nam. Hệ thống cơ sở của trung tâm gồm 4 địa điểm tại Hà Nội: Cơ sở 1 tại số 102 ngõ 165 Chùa Bộc; Cơ sở 2 tại Tầng 5 số 153 Trần Đại Nghĩa; Cơ sở 3 tại số 52 Hồ Tùng Mậu; Cơ sở 4 tại số 33 ngõ 87 Lê Văn Hiến.
Quy mô đào tạo lũy kế của trung tâm đạt trên 10.800 học viên (giai đoạn 2016 - 2019 đào tạo hơn 4.500 học viên). Riêng trong năm 2020, trung tâm đào tạo 3.200 học viên đạt chứng chỉ MOS và IC3 (gồm 800 học viên IC3 và hơn 500 học viên học trực tuyến), chủ yếu là sinh viên từ 8 trường đại học lớn gồm HVNH, FTU, NEU, AOF, VNUA... Kết quả thi chứng chỉ đạt tỷ lệ đỗ xấp xỉ 98%, điểm thi trung bình đạt 960/1000 điểm đối với bài thi MOS và 2620/3000 điểm đối với bài thi IC3.
Kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của Trung tâm tin học PST giai đoạn 2018 - 2020 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
213,737 |
244,821 |
283,261 |
+14,54% |
+15,71% |
| Chi phí hoạt động (triệu đồng) |
72,927 |
69,661 |
67,772 |
-4,69% |
-2,79% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
140,810 |
175,160 |
215,489 |
+24,74% |
+23,02% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
126,729 |
157,644 |
193,940 |
+24,39% |
+23,02% |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
- |
2.837,000 |
2.737,000 |
- |
-3,52% |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
- |
866,270 |
907,389 |
- |
+4,71% |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
- |
2.210,000 |
2.348,000 |
- |
+6,24% |
(Nguồn: Phòng Kế toán Trung tâm tin học PST)
Tác giả phân tích chân dung khách hàng của trung tâm thông qua bộ công cụ câu hỏi WHO và WHAT:
- Nhóm câu hỏi WHO xác định khách hàng mục tiêu gồm cả nam và nữ, độ tuổi từ 18 đến 35, nghề nghiệp chủ yếu là sinh viên hoặc nhân viên văn phòng, sống tại khu vực nội thành Hà Nội, đa phần chưa có gia đình, thu nhập bình quân từ 5 đến 15 triệu đồng/tháng (đối với sinh viên có mức chi tiêu từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng), trình độ từ đại học trở lên và tự chi trả học phí. Người gây ảnh hưởng gồm ban lãnh đạo cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp.
- Nhóm câu hỏi WHAT xác định vấn đề của học viên là thiếu kỹ năng tin học văn phòng, cần đạt chứng chỉ quốc tế trong khoảng thời gian ngắn từ 3 đến 5 tháng để chuẩn đầu ra tốt nghiệp hoặc phục vụ công tác; rào cản ban đầu là thao tác máy tính còn chậm, e ngại đề thi dài và khó; học viên quan tâm đến các chính sách cam kết hoàn tiền, học lại miễn phí và hỗ trợ giải bài 24/7.
Cơ cấu phân khúc khách hàng tại trung tâm được thống kê theo 3 nhóm cụ thể:
- Nhóm A (Khách hàng truyền thống): Chiếm tỷ lệ 50%, bao gồm sinh viên các trường đại học liên kết như NEU, FTU, BA, VNUA, APD sử dụng chứng chỉ MOS và IC3 để quy đổi điểm học phần hoặc chuẩn đầu ra.
- Nhóm B (Khách hàng chiến lược): Chiếm tỷ lệ 25%, là đối tượng người đi làm cần chuẩn hóa kỹ năng tin học văn phòng.
- Nhóm C (Khách hàng tiềm năng): Chiếm tỷ lệ 25%, là nhóm học viên mới tiếp cận dịch vụ qua sự giới thiệu của người quen và cựu học viên.
Đội ngũ nhân sự trực tiếp làm công tác chăm sóc khách hàng tại trung tâm gồm 5 người:
| Họ và tên |
Chức danh và nhiệm vụ |
Chế độ làm việc |
| Chu Minh Tâm |
Trưởng bộ phận; hoạch định chiến lược và điều hành chung |
Toàn thời gian (Full time) |
| Trần Thị Huyền My |
Chuyên viên chăm sóc, thu thập thông tin và chuẩn hóa quy trình |
Toàn thời gian (Full time) |
| Lê Trung Hà |
Nhân viên gọi điện hỗ trợ và tư vấn học viên |
Toàn thời gian (Full time) |
| Nguyễn Anh Tùng |
Nhân viên phụ trách phản hồi tin nhắn fanpage ca sáng |
Bán thời gian (Part-time, 8h00 - 12h00) |
| Lê Duy Tuấn |
Nhân viên phụ trách phản hồi tin nhắn fanpage ca tối |
Bán thời gian (Part-time, 19h00 - 22h00) |
Danh mục sản phẩm của trung tâm bao gồm 11 khóa học: MOS 2013 (Word, Excel, Word Online, Excel Online - áp dụng chính sách miễn học phí, chỉ thu lệ phí thi); MOS 2016 (Word, Excel, Word Online, Excel Online); IC3 GS4, IC3 GS4 Online; và khóa học IC3 GS5 (chuẩn bị triển khai). Học phí khóa học trực tuyến từ 800.000 đồng trở lên, thời gian học trung bình trong 1 tháng.
Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động CSKH theo 3 giai đoạn tiếp xúc:
- Giai đoạn trước khi bán: Cung cấp thông tin qua website https://tinhocpst.vn (gồm 7 chuyên mục: Giới thiệu, Thành tích học tập, Khóa học offline, Khóa học online, Kiến thức, Tài liệu hay); thực hiện nghiệp vụ đăng bài trên diễn đàn, hội nhóm (forum seeding) để thu hút học viên và xây dựng liên kết phục vụ SEO; tư vấn chương trình đào tạo và các gói ưu đãi giảm giá.
- Giai đoạn trong khi bán: Gửi thông báo lịch học, gọi điện hoặc gửi email khi có điều chỉnh lịch học; cung cấp tài liệu, file thực hành; tổ chức buổi hướng dẫn phương pháp học trực tuyến qua Zoom Meeting hoặc TeamViewer; bố trí trợ giảng giải đáp thắc mắc 24/7.
- Giai đoạn sau khi bán: Gửi tin nhắn chúc mừng qua hệ thống SMS và Zalo nhân ngày sinh nhật, dịp lễ Tết; áp dụng chính sách ưu đãi học phí cho người thân của học viên; tổ chức các chương trình quay số may mắn, quà tặng; duy trì việc hỗ trợ giải đáp chuyên môn ngay cả khi học viên đã hoàn thành khóa học.
Quy trình giải quyết khiếu nại tại trung tâm được vận hành qua 4 bước: Bước 1: Tiếp nhận thông tin khiếu nại, xác minh và liên hệ qua văn bản hoặc điện thoại; Bước 2: Hồi đáp, giải thích nguyên nhân, bày tỏ lời cảm ơn hoặc xin lỗi và thông báo thời hạn xử lý; Bước 3: Hướng dẫn giải quyết và khắc phục vấn đề; Bước 4: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng (nếu khách hàng hài lòng thì tiến hành lưu trữ dữ liệu; nếu chưa hài lòng thì chuyển trưởng bộ phận xử lý triệt để, tìm kiếm phương án mới và đối thoại trực tiếp trước khi hoàn tất lưu trữ).
Về mặt đánh giá chung, tác giả chỉ ra các ưu điểm nổi bật như tỷ lệ đỗ cao, quy định trang phục nghiêm túc, phong cách tư vấn hòa nhã và kênh hỗ trợ 24/7. Ngược lại, hạn chế lớn nhất là trung tâm chưa thành lập phòng Marketing và CSKH độc lập, công tác chăm sóc vẫn do phòng Marketing kiêm nhiệm cùng các bộ phận nghiệp vụ khác, dẫn đến tình trạng phân tán thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu khách hàng chưa sâu và việc kiểm soát dịch vụ ca tối của nhân sự part-time còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của trung tâm và xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục Việt Nam:
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động CSKH: Chuẩn hóa hệ thống quy trình giao tiếp, quy định rõ trách nhiệm xử lý thông tin phản hồi; tổ chức đào tạo nội bộ thường xuyên về kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng, kỹ năng thuyết phục và lắng nghe; xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ cho từng vị trí nhân sự.
- Đẩy mạnh đầu tư công tác truyền thông: Nâng cấp nội dung và giao diện website tinhocpst.vn, đẩy mạnh hoạt động forum seeding và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm; công khai minh bạch lịch khai giảng, hồ sơ năng lực giảng viên và các cam kết về tỷ lệ thi đạt chứng chỉ.
- Đẩy mạnh chiến lược khách hàng làm trung tâm: Phân loại chi tiết chính sách chăm sóc cho từng nhóm học viên; cung cấp thẻ nhận diện và ưu đãi chuẩn đầu ra cho nhóm sinh viên truyền thống (chiếm 50%); thiết kế nội dung hỗ trợ giải quyết tình huống thực tế cho nhóm người đi làm (chiếm 25%); tăng cường ưu đãi tích điểm cho nhóm tiềm năng được giới thiệu.
- Nâng cao cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư hoàn thiện hệ thống máy chủ, ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu tập trung theo mã code cho từng giao dịch; giảm bớt các tác vụ thủ công nhằm hạn chế sai sót thông tin; nâng cấp chất lượng đường truyền và hạ tầng E-Learning phục vụ lớp học trực tuyến.
- Kiến nghị với Ban Giám đốc: Đề xuất ban giám đốc xem xét tách riêng bộ phận Chăm sóc khách hàng thành một đơn vị chuyên trách độc lập; phê duyệt ngân sách định kỳ cho hoạt động khảo sát đo lường mức độ hài lòng của học viên và nâng cấp phòng máy đào tạo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Trung tâm tin học PST giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên số liệu thực tế từ các phòng ban chức năng:
- Về kết quả tài chính và quy mô: Doanh thu thuần của trung tâm tăng trưởng đều đặn từ 213,737 triệu đồng (2018) lên 244,821 triệu đồng (2019) và đạt 283,261 triệu đồng (2020); lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 126,729 triệu đồng (2018), 157,644 triệu đồng (2019) và 193,940 triệu đồng (2020); đào tạo thành công 3.200 học viên đạt chuẩn MOS & IC3 trong năm 2020 với tỷ lệ thi đỗ xấp xỉ 98%.
- Về phân tích quản trị: Tác giả xác lập được cơ cấu phân khúc khách hàng theo tỷ lệ chuẩn xác (50% truyền thống, 25% chiến lược, 25% tiềm năng) và mô tả đầy đủ quy trình tiếp nhận xử lý khiếu nại 4 bước cùng mô hình 5 nhân sự CSKH đang trực tiếp vận hành.
- Về đóng góp giải pháp: Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn tổ chức cốt lõi là mô hình bộ máy kiêm nhiệm giữa Marketing và CSKH; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể gắn liền với chuyển đổi số quản lý dữ liệu, phân loại học viên và chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, đóng góp trực tiếp vào việc cải thiện hiệu quả vận hành của trung tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu như văn bản đã phản ánh:
- Hạn chế về phạm vi và đối tượng khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2021) và chủ yếu giới hạn ở đối tượng khách hàng cá nhân (sinh viên các trường đại học tại Hà Nội). Tác giả chưa tiến hành khảo sát mở rộng đối với nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp đối tác (như MB Bank, VP Bank, Tổng cục Thuế, BIDV) dù đây là các đối tác có trong lịch sử đào tạo của trung tâm.
- Hạn chế về phương pháp xử lý dữ liệu: Các phân tích về mức độ hài lòng chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả và quan sát thực tế; chưa xây dựng được mô hình định lượng hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố CSKH đến sự trung thành của học viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra sang nhóm khách hàng tổ chức và học viên học trực tuyến trên phạm vi toàn quốc; ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như thang đo SERVQUAL hoặc mô hình chỉ số hài lòng khách hàng CSI) để kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa chất lượng CSKH và kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên và các nhà quản lý thực tiễn:
- Đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị dịch vụ: Tài liệu cung cấp một cấu trúc nghiên cứu thực tiễn điển hình tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SME); minh họa rõ nét cách thức vận dụng bộ câu hỏi WHO - WHAT để vẽ chân dung khách hàng và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thăm dò nội bộ trước khi điều tra chính thức.
- Đối với các nhà quản lý cơ sở đào tạo, trung tâm tin học - ngoại ngữ: Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc phân bổ tỷ lệ khách hàng mục tiêu, thiết kế quy trình giải quyết khiếu nại 4 bước, tổ chức nhân sự trực fanpage đa ca (sáng/tối) và xây dựng chính sách chăm sóc học viên đồng bộ theo ba giai đoạn trước, trong và sau khóa học.
Câu hỏi thường gặp
Khách hàng của Trung tâm tin học PST được phân chia thành những nhóm nào và tỷ lệ cụ thể của từng nhóm là bao nhiêu?
Căn cứ vào dữ liệu tại Chương 2 của khóa luận, khách hàng của trung tâm được chia thành 3 nhóm: Nhóm A là khách hàng truyền thống chiếm 50% (sinh viên các trường đại học như NEU, FTU, BA, VNUA); Nhóm B là khách hàng chiến lược chiếm 25% (người đi làm có kỹ năng tin học còn yếu); Nhóm C là nhóm khách hàng tiềm năng chiếm 25% (học viên mới được giới thiệu bởi cựu học viên).
Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Trung tâm PST giai đoạn 2018 - 2020 biến động như thế nào theo số liệu báo cáo?
Theo số liệu từ Phòng Kế toán được tác giả trích dẫn: Doanh thu thuần tăng liên tục từ 213,737 triệu đồng (năm 2018) lên 244,821 triệu đồng (năm 2019, tăng 14,54%) và đạt 283,261 triệu đồng (năm 2020, tăng 15,71%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 126,729 triệu đồng (năm 2018), 157,644 triệu đồng (năm 2019, tăng 24,39%) và 193,940 triệu đồng (năm 2020, tăng 23,02%). Sự tăng trưởng này gắn liền với nhu cầu học trực tuyến tăng cao trong năm 2020 và chính sách ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp cho lĩnh vực giáo dục.
Quy mô đào tạo và kết quả thi chứng chỉ MOS, IC3 của học viên Trung tâm PST trong năm 2020 đạt mức nào?
Theo báo cáo thành tích giảng dạy, trong năm 2020 trung tâm đã tổ chức đào tạo cho 3.200 học viên đạt chứng chỉ MOS và IC3 (gồm 800 học viên IC3 và hơn 500 học viên học trực tuyến). Kết quả thi đạt tỷ lệ đỗ xấp xỉ 98%, với điểm thi trung bình đạt 960/1000 điểm đối với bài thi MOS và 2620/3000 điểm đối với bài thi IC3.
Đội ngũ nhân sự chuyên trách công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm tin học PST gồm những ai và được phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ phận chăm sóc khách hàng của trung tâm gồm 5 nhân sự: ông Chu Minh Tâm (Trưởng bộ phận, làm việc full-time, phụ trách chiến lược và điều hành); bà Trần Thị Huyền My (chuyên viên, full-time, phụ trách thu thập thông tin và hoàn thiện quy trình); ông Lê Trung Hà (nhân viên, full-time, gọi điện hỗ trợ khách hàng); ông Nguyễn Anh Tùng (nhân viên part-time, trực fanpage ca sáng từ 8h00 - 12h00); và ông Lê Duy Tuấn (nhân viên part-time, trực fanpage ca tối từ 19h00 - 22h00).
Quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng tại Trung tâm tin học PST được thực hiện qua các bước nào?
Quy trình giải quyết khiếu nại tại PST gồm 4 bước: Bước 1: Tiếp nhận thông tin khiếu nại, xác minh và liên hệ giải quyết qua văn bản hoặc điện thoại; Bước 2: Hồi đáp nhanh chóng nguyên nhân, cảm ơn, xin lỗi nếu do lỗi nhân viên và hẹn thời gian xử lý; Bước 3: Hướng dẫn giải quyết và khắc phục vấn đề; Bước 4: Xác nhận mức độ hài lòng của khách hàng (nếu khách hàng hài lòng thì cảm ơn và lưu trữ hồ sơ; nếu chưa hài lòng thì báo cáo trưởng bộ phận, tìm phương án giải quyết mới, trao đổi trực tiếp và chỉ lưu hồ sơ sau khi đã giải quyết dứt điểm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Huyền My đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chăm sóc khách hàng và phản ánh chi tiết thực trạng công tác chăm sóc học viên tại Trung tâm tin học PST giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực tài chính, danh mục sản phẩm và quy trình tiếp xúc khách hàng ba giai đoạn trước, trong và sau đào tạo. Trên cơ sở chỉ rõ nhược điểm về mô hình kiêm nhiệm và cơ sở dữ liệu phân tán, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm chuyên nghiệp hóa công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị trong lĩnh vực đào tạo tin học.