Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Cẩm Tú (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu hoạt động marketing hỗn hợp tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Hương Lan vào năm 2024.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng thị trường tinh dầu tràm tại Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng nhanh, đặc biệt trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và làm đẹp hậu đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế rất gay gắt khi có hơn 250 cơ sở sản xuất và kinh doanh tinh dầu cùng hoạt động (như Bé Thơ, Linh Đan, Gia Hưng, HaEva), bên cạnh sự thâm nhập của các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc hay Ấn Độ và các mặt hàng thay thế (túi thơm, dầu gió các loại). Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén sau hơn 7 năm thành lập và phát triển đã xây dựng được mạng lưới phân phối rộng nhưng đứng trước nguy cơ sụt giảm thị phần nếu không điều chỉnh chính sách bán hàng và phân phối phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng chính sách Marketing – mix đối với nhóm khách hàng trung gian phân phối, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – mix cho sản phẩm tinh dầu tràm của công ty trong giai đoạn tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách Marketing – mix trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing – mix cho sản phẩm tinh dầu tràm của Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén từ góc độ đánh giá của các trung gian thương mại.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing – mix đối với nhóm khách hàng trung gian phân phối của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Những yếu tố nào tác động tới chính sách Marketing – mix cho sản phẩm tinh dầu tràm của Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén?
  • Thực trạng triển khai chính sách Marketing – mix cho sản phẩm tinh dầu tràm của công ty hiện nay ra sao?
  • Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách Marketing – mix đối với nhóm khách hàng nhà phân phối trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách Marketing – mix của sản phẩm tinh dầu tràm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén dưới góc độ đánh giá của khách hàng trung gian.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà phân phối, đại lý đã và đang hợp tác tiêu thụ sản phẩm của công ty.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các thành phần 4P (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) áp dụng cho hệ thống trung gian phân phối.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và mạng lưới khách hàng phân phối của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận lý thuyết Marketing – mix truyền thống theo quan điểm 4P của E. Jerome McCarthy (1960) và Philip Kotler (2002, 2006), kết hợp các mô hình mở rộng như mô hình 7P của Booms và Bitner (1981), khái niệm cấu trúc kênh phân phối của Trương Đình Chiến (2008), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước (Đào Văn Tuyền, 2019; Hàn Ngọc Anh, 2017; Nguyễn Thùy Linh, 2021).

Tác giả thiết kế hệ thống thang đo gồm 18 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), phân bổ vào 5 nhóm yếu tố chính:

Mã nhân tố Biến quan sát Nội dung biến đo lường
Sản phẩm (SP) SP1 Công ty áp dụng chính sách đổi/trả hợp lý
SP2 Công ty có các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cao trong quá trình sản xuất
SP3 Công ty hỗ trợ giải quyết vấn đề nhanh chóng
SP4 Công ty sẵn sàng hỗ trợ trực tuyến và tư vấn sản phẩm
Giá cả (GC) GC1 Công ty có chính sách chiết khấu cho nhà phân phối
GC2 Công ty có mức thưởng tăng dần dựa trên doanh số bán hàng
GC3 Công ty có chương trình ưu đãi đặc biệt hằng năm cho nhà phân phối xuất sắc
Phân phối (PP) PP1 Công ty luôn đáp ứng chính xác số lượng đơn hàng cho nhà phân phối
PP2 Công ty luôn đáp ứng giao hàng kịp thời cho nhà phân phối
PP3 Quy trình đặt hàng dễ dàng và có nhiều kênh đặt hàng
PP4 Nhà phân phối có thể tiếp xúc trực tiếp với đội ngũ tư vấn của công ty
Xúc tiến (XT) XT1 Công ty cung cấp nội dung truyền thông (bài viết, hình ảnh, video) để sử dụng
XT2 Công ty có hoạt động truyền thông trên nhiều nền tảng mạng xã hội
XT3 Công ty thường xuyên có các chương trình khuyến mãi dành riêng cho nhà phân phối
XT4 Nhân viên ưu tiên chăm sóc, tư vấn cho nhà phân phối
Đánh giá chung (ĐG) ĐG1 Khách hàng hài lòng về các hoạt động Marketing – mix của Công ty
ĐG2 Khách hàng cảm thấy lựa chọn nguồn hàng từ công ty là quyết định đúng đắn
ĐG3 Khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn nguồn sản phẩm tinh dầu tràm của Công ty

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham vấn sơ bộ nhằm xác định các thuộc tính dịch vụ và chính sách phân phối, hiệu chỉnh các biến quan sát để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp đại diện các đại lý, nhà phân phối. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Bollen (1989) (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát); với 18 biến quan sát trong mô hình, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $n = 18 \times 5 = 90$ mẫu. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất – thuận tiện dựa trên khả năng tiếp cận danh sách đối tác của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, danh sách lao động, số liệu tiêu thụ nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của công ty cung cấp, kết hợp các báo cáo thống kê ngành và tài liệu học thuật.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra ý kiến của các trung gian phân phối từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để làm sạch dữ liệu, mã hóa và thực hiện các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) và kiểm định giá trị trung bình tổng thể (One-Sample T-Test) theo cặp giả thuyết thống kê với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$ ($Sig \le 0,05$: bác bỏ giả thuyết $H_0$; $Sig > 0,05$: chấp nhận giả thuyết $H_0$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận văn trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tinh dầu có tính cạnh tranh cao; nêu rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian, phương pháp thiết kế nghiên cứu (định tính, định lượng, chọn mẫu thuận tiện $n=90$), phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu gồm 3 phần chính của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về chính sách Marketing – mix

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm Marketing – mix từ khởi nguồn của Neil Borden (1953) đến định nghĩa kinh điển của Philip Kotler (2006).
  • Bốn trụ cột 4P:
    • Chính sách sản phẩm: Phân tích 5 cấp độ cấu trúc sản phẩm của Kotler (2002) gồm lợi ích cốt lõi, sản phẩm cơ bản, sản phẩm kỳ vọng, sản phẩm mở rộng và sản phẩm tiềm năng; các quyết định về danh mục, nhãn hiệu, bao gói và dịch vụ hỗ trợ.
    • Chính sách giá: Vai trò là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu trực tiếp; các chiến lược giá điển hình (hớt váng, thâm nhập/bám sát, trung hòa) và phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, theo lợi nhuận mục tiêu ROI, theo giá trị cảm nhận, theo giá trị và theo giá thị trường hiện hành).
    • Chính sách phân phối: Phân tích cấu trúc kênh (chiều dài, chiều rộng, các loại trung gian); 3 phương thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền); 6 chức năng cơ bản của kênh phân phối (trao đổi mua bán, phân loại sắp xếp, lưu kho dự trữ, tiếp thị, chia sẻ rủi ro, cung cấp thông tin).
    • Chính sách xúc tiến thương mại: 5 công cụ xúc tiến cốt lõi gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng (PR) và marketing trực tiếp trong khuôn khổ truyền thông marketing tích hợp (IMC).
  • Mối liên hệ qua lại hữu cơ giữa 4 thành phần trong Marketing – mix.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan, xác lập khung lý thuyết nghiên cứu và bảng thang đo 18 biến thành phần.

Chương 2: Đánh giá thực trạng chính sách Marketing mix của sản phẩm tinh dầu tràm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sách marketing của đơn vị:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Thành lập ngày 30/07/2016 trên cơ sở cơ sở sản xuất hình thành từ năm 2015; Mã số thuế 3301592718; trụ sở tại thôn Đông Lâm, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; VPGD tại 123 Lê Ngô Cát, TP. Huế. Bộ máy tổ chức quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc kinh doanh và Kế toán trưởng.
  • Danh mục sản phẩm: Hơn 16 dòng tinh dầu (tinh dầu tràm, sả java, sả chanh, bạc hà, bưởi, quế, tràm ngâm củ nén, tràm du cao, thất diệp chi, oải hương, hoa ngũ sắc, ngải cứu...) và hơn 100 sản phẩm phái sinh (xà phòng tắm bé, xà phòng thảo dược, xịt sát khuẩn, nước lau sàn, nước rửa chén). Sản phẩm tinh dầu tràm đạt tiêu chuẩn VietGAP, được cấp quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý "HUẾ", được chứng nhận Sản phẩm Công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh, khu vực và quốc gia giai đoạn 2017 – 2021, đạt chứng nhận sản phẩm VEGAN thuần tự nhiên. Về vùng nguyên liệu, công ty chủ động quy hoạch trồng khoảng 100 ha cây tràm gió tại huyện Phong Điền.
  • Quy mô thị trường: Mạng lưới bán lẻ và phân phối phủ khắp hơn 52 tỉnh thành với 1.270 đại lý và điểm bán; hiện diện tại các sân bay, Đại Nội Huế, khu sinh thái nghỉ dưỡng, khách sạn và các chuỗi quà lưu niệm; tham gia 109 lượt hội nghị, hội chợ thương mại.
  • Phân tích nguồn lực lao động và tài chính giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 25 18 16 -28,0% -11,1%
- Nam (người) 9 7 6 -22,2% -14,3%
- Nữ (người) 16 11 10 -31,3% -9,1%
- Trình độ Cao đẳng – Đại học 8 8 6 0,0% -25,0%
- Trình độ Trung cấp 3 1 1 -66,7% 0,0%
- Trình độ Phổ thông 14 9 9 -35,7% 0,0%
Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản 5.043 6.767 6.641 +34,2% -1,9%
- Tài sản ngắn hạn 774 2.651 1.839 +242,5% -30,6%
- Tài sản dài hạn 4.269 4.116 4.802 -3,6% +16,7%
Tổng nguồn vốn 5.043 6.767 6.641 +34,2% -1,9%
- Nợ phải trả 51 296 447 +480,4% +51,0%
- Nguồn vốn chủ sở hữu 4.992 6.471 6.194 +29,6% -4,3%
  • Đánh giá thực trạng chính sách 4P cho trung gian phân phối:
    • Sản phẩm: Thực hiện quy chế đổi trả hàng lỗi, cam kết chuẩn an toàn, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.
    • Giá cả: Chiết khấu cố định theo số lượng đơn hàng, thưởng doanh số tích lũy hàng tháng, thỏa thuận giá linh hoạt.
    • Phân phối: Kênh phân phối trực tiếp kết hợp mô hình đa kênh (offline tại cửa hàng và online qua website, sàn thương mại điện tử).
    • Xúc tiến: Hỗ trợ tài liệu tiếp thị số (hình ảnh, bài viết, video), chương trình khuyến mại giảm 10% các dịp lễ, truyền thông trên mạng xã hội và kênh bán hàng cá nhân/telemarketing.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – mix cho tinh dầu tràm của Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén

Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng mở rộng thị trường, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Cải thiện chất lượng sản phẩm: Tiếp tục chuẩn hóa quy trình chiết xuất, kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên liệu tràm gió VietGAP, cải tiến bao bì, mẫu mã chai lọ và hoàn thiện quy trình bảo hành, đổi trả.
  • Tăng cường chính sách về giá: Tối ưu hóa biểu mẫu chiết khấu thương mại, xây dựng hạn mức chiết khấu linh hoạt theo quy mô trung gian, bổ sung chính sách thưởng tích lũy năm cho đại lý xuất sắc.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối: Rút ngắn thời gian vận chuyển đơn hàng, giảm thiểu rủi ro hư hỏng do điều kiện thời tiết lũ lụt miền Trung, mở rộng điểm tiếp xúc số cho quy trình đặt hàng.
  • Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh cung cấp công cụ tiếp thị trực quan cho đại lý, tăng tần suất chương trình khuyến mại định kỳ và nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng kênh B2B.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích lý luận và thực tiễn của khóa luận, đồng thời gửi gắm các kiến nghị thực thi tới Ban Giám đốc công ty và các cơ quan ban ngành địa phương nhằm hỗ trợ phát triển thương hiệu đặc sản Huế.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh vận hành thực tế của một doanh nghiệp sản xuất đặc sản địa phương có quy mô vừa và nhỏ:

  • Chỉ ra sự biến động nguồn lực: Nhân sự tinh gọn giảm 36% (từ 25 người năm 2020 xuống 16 người năm 2022); quy mô tổng tài sản duy trì ở mức trên 6,6 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 93% năm 2022) nhưng tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng nhanh từ 51 triệu đồng lên 447 triệu đồng.
  • Ghi nhận năng lực phân phối thực tế: Doanh nghiệp đã phát triển hệ thống gồm 1.270 đại lý và điểm bán trên 52 tỉnh thành, tích cực xúc tiến qua 109 kỳ hội chợ, hội nghị thương mại.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn với đặc thù sản phẩm: Đề xuất các can thiệp cụ thể trên cả 4 thành phần 4P hướng tới nhóm khách hàng trung gian – đối tượng giữ vai trò sống còn trong việc tạo dòng tiền và độ phủ thị trường cho sản phẩm tinh dầu tràm Huế.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng marketing hỗn hợp trong ngành chế biến tinh dầu tự nhiên tại khu vực miền Trung; cung cấp mẫu biểu khảo sát 18 tiêu chí đo lường cụ thể cho phân khúc khách hàng trung gian B2B mà các nghiên cứu marketing bán lẻ trước đó ít đề cập chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về điều kiện tiếp cận toàn bộ mạng lưới đại lý trên diện rộng, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất – thuận tiện với quy mô $n = 90$, do đó tính đại diện tổng thể chưa cao.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tập trung thu thập ý kiến đánh giá từ phía trung gian phân phối (đại lý, nhà phân phối), chưa thực hiện khảo sát song song đối với người tiêu dùng cuối cùng (khách hàng B2C).
  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp: Các chỉ tiêu tài chính và lao động của doanh nghiệp chỉ mới được phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý dữ liệu dừng lại ở thống kê mô tả và kiểm định so sánh giá trị trung bình, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để xác định mức độ tác động tương đối của từng biến 4P lên mức độ gắn kết của đại lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất; kết hợp khảo sát hành vi người tiêu dùng cá nhân; áp dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao để kiểm định tác động nhân quả giữa các biến marketing hỗn hợp và kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài hoàn thiện chính sách Marketing – mix (4P/7P) trong doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng.
  • Doanh nghiệp sản xuất, hợp tác xã nông nghiệp chế biến tinh dầu, dược liệu hoặc đặc sản truyền thống có gắn chỉ dẫn địa lý trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đo lường đánh giá sự hài lòng của hệ thống đại lý trung gian.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng thang đo 18 biến quan sát được chuẩn hóa cho kênh phân phối trung gian (Chương 1).
    • Khung phân tích môi trường kinh doanh thực tế của ngành tinh dầu tại Thừa Thiên Huế (Chương 2).
    • Số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, tài sản và biến động lao động của doanh nghiệp địa phương (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm tinh dầu tràm của Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén có những chứng nhận chất lượng và căn cứ pháp lý nổi bật nào?
Sản phẩm tinh dầu tràm của công ty đạt tiêu chuẩn VietGAP, được cấp quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý "HUẾ", đạt danh hiệu Sản phẩm Công nghiệp nông thôn tiêu biểu từ cấp huyện, tỉnh, khu vực đến cấp Quốc gia (2017 – 2021), được chứng nhận là sản phẩm VEGAN thuần tự nhiên và thương hiệu Hoa Nén đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.

2. Công ty Hoa Nén tự chủ nguồn nguyên liệu sản xuất tinh dầu tràm như thế nào?
Công ty chủ động vùng nguyên liệu bằng việc duy trì vùng trồng khoảng 100 ha cây tràm gió tự nhiên tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, giúp giảm thiểu áp lực phụ thuộc vào các nhà cung cấp nguyên liệu thô bên ngoài.

3. Tình hình lao động và tài chính của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Quy mô lao động giảm từ 25 người (năm 2020) xuống còn 16 người (năm 2022), chủ yếu giảm ở nhóm lao động phổ thông. Về tài chính, tổng tài sản tăng từ 5.043 triệu đồng (2020) lên đỉnh điểm 6.767 triệu đồng (2021) trước khi giảm nhẹ về 6.641 triệu đồng (2022). Nợ phải trả tăng mạnh từ 51 triệu đồng năm 2020 lên 447 triệu đồng năm 2022.

4. Khóa luận sử dụng mô hình thang đo và phương pháp xử lý dữ liệu nào để đánh giá chính sách Marketing – mix?
Nghiên cứu sử dụng mô hình 4P (McCarthy, 1960) gồm 18 biến quan sát (Likert 5 mức độ) phân thành 5 nhóm: Sản phẩm (4 biến), Giá cả (3 biến), Phân phối (4 biến), Xúc tiến (4 biến) và Đánh giá chung (3 biến). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kỹ thuật thống kê mô tả và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với kích thước mẫu dự kiến $n = 90$.

5. Mạng lưới phân phối của Hoa Nén được tổ chức ở quy mô nào tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty đã thiết lập mạng lưới tiêu thụ gồm 1.270 đại lý và điểm bán hiện diện trên hơn 52 tỉnh thành khắp cả nước, bao gồm hệ thống cửa hàng bán lẻ truyền thống, các điểm bán tại sân bay, khu di tích Đại Nội Huế, khách sạn nghỉ dưỡng và các kênh phân phối trực tuyến (website, sàn thương mại điện tử).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing – mix 4P và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tinh dầu tràm của Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén tại Thừa Thiên Huế. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 cùng khung khảo sát ý kiến trung gian thương mại, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về chất lượng sản phẩm gắn chỉ dẫn địa lý và mạng lưới 1.270 đại lý, đồng thời nhận diện các khó khăn về nợ phải trả gia tăng và nhân sự thu hẹp. Các giải pháp đề xuất bám sát 4 thành phần Marketing – mix, mang tính ứng dụng thực tiễn cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn mới.