Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tphcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất hoàn thiện chính sách cổ tức cho doanh nghiệp thủy sản niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1.1. TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1.1.1. Tổng quan về cổ tức

1.1.2. Cổ tức là gì

1.1.3. Các phương thức chi trả cổ tức

1.1.4. Tổng quan về chính sách cổ tức

1.1.4.1. Chính sách cổ tức là gì
1.1.4.2. Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức
1.1.4.3. Các chính sách cổ tức trong thực tiễn

1.2. KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

1.2.1. Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới

1.2.2. Bài học rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THỦY SẢN

2.2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

2.2.2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

2.2.3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

2.2.4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

2.2.5. Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần

2.3. THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1. Những mặt đạt được

2.3.1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt hấp dẫn
2.3.1.2. Không phát hành cổ phiếu thưởng quá nhiều

2.3.2. Những mặt hạn chế

2.3.2.1. Tỷ lệ lợi nhuận dành cho việc chi trả cổ tức của một số công ty quá cao làm hạn chế đến việc tích lũy vốn từ nguồn lợi nhuận giữ lại
2.3.2.2. Chính sách cổ tức chưa hướng tới một cơ cấu vốn tối ưu
2.3.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.3.2.3.1. Chạy theo việc thỏa mãn những yêu cầu của các nhà đầu tư ngắn hạn hơn là việc phát triển bền vững của Công ty
2.3.2.3.2. Sử dụng chính sách cổ tức như một công cụ đánh bóng hình ảnh Công ty
2.3.2.3.3. Dựa quá nhiều vào yếu tố thị trường
2.3.2.3.4. Nguyên nhân khác

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CHO CÁC CÔNG TY THỦY SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN

3.2. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

3.2.1. Những căn cứ pháp lý

3.2.2. Các cơ hội đầu tư, phát triển

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

3.3.1. Đối với doanh nghiệp

3.3.1.1. Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm
3.3.1.2. Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý
3.3.1.3. Chi trả thêm một khoảng thưởng vào cuối năm

3.3.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách các công ty ngành thủy sản niêm yết trên Hose đến thời điểm 30/06/2009

Phụ lục 2. Biểu đồ giá cổ phiếu của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên Hose kể từ ngày chào sàn đến ngày 30/06/2009

Phụ lục 3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bến Tre (ABT) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (ACL) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGF) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Nam Việt (ANV) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Basa (BAS) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CAD) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre (FBT) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 10. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (FMC) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 11. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy Sản (ICF) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 12. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú (MPC) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 13. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Thủy hải Số 4 (TS4) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Phụ lục 14. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cổ tức cho doanh nghiệp thủy sản

Chính sách cổ tức là một phần quan trọng trong chiến lược tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành thủy sản. Ngành thủy sản tại TP.HCM đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp lớn vào nền kinh tế. Việc hoàn thiện chính sách cổ tức không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư mà còn tạo niềm tin cho cổ đông. Chính sách cổ tức hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức là quy định về việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Nó không chỉ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của cổ đông mà còn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Một chính sách cổ tức hợp lý giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Tình hình thực tế của doanh nghiệp thủy sản tại TP.HCM

Các doanh nghiệp thủy sản niêm yết tại TP.HCM đã có những bước tiến đáng kể trong việc chi trả cổ tức. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để hoàn thiện chính sách cổ tức, nhằm đáp ứng nhu cầu của cổ đông và đảm bảo nguồn vốn cho phát triển.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách cổ tức của doanh nghiệp thủy sản

Mặc dù đã có những thành công nhất định, nhưng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như tỷ lệ chi trả cổ tức cao, không đồng nhất trong các phương thức chi trả, và sự thiếu minh bạch trong thông tin tài chính đang gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thu hút đầu tư.

2.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức không hợp lý

Nhiều doanh nghiệp đang áp dụng tỷ lệ chi trả cổ tức quá cao, dẫn đến việc hạn chế khả năng tích lũy vốn cho đầu tư. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

2.2. Thiếu minh bạch trong thông tin tài chính

Sự thiếu minh bạch trong thông tin tài chính khiến cổ đông khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này có thể dẫn đến sự mất niềm tin từ phía nhà đầu tư.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách cổ tức cho doanh nghiệp thủy sản

Để hoàn thiện chính sách cổ tức, các doanh nghiệp thủy sản cần áp dụng một số phương pháp như duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định, xác định tỷ lệ chi trả hợp lý và tăng cường minh bạch thông tin tài chính. Những phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

3.1. Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm

Việc duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định sẽ tạo niềm tin cho cổ đông và giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư. Điều này cũng giúp doanh nghiệp có thể lên kế hoạch tài chính dài hạn một cách hiệu quả.

3.2. Tăng cường minh bạch thông tin tài chính

Cung cấp thông tin tài chính rõ ràng và minh bạch sẽ giúp cổ đông dễ dàng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này không chỉ tạo niềm tin mà còn giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách cổ tức

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp thủy sản niêm yết tại TP.HCM đã có những cải tiến đáng kể trong chính sách cổ tức. Những cải tiến này không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút vốn mà còn nâng cao giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng chính sách cổ tức hợp lý

Việc áp dụng chính sách cổ tức hợp lý đã giúp nhiều doanh nghiệp thủy sản tăng trưởng bền vững. Các doanh nghiệp này đã thu hút được nhiều nhà đầu tư và nâng cao giá trị cổ phiếu trên thị trường.

4.2. Bài học từ các doanh nghiệp thành công

Các doanh nghiệp thành công trong ngành thủy sản đã áp dụng những chính sách cổ tức hợp lý, từ đó tạo ra sự ổn định và phát triển bền vững. Những bài học này có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành.

V. Kết luận và tương lai của chính sách cổ tức trong ngành thủy sản

Chính sách cổ tức đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp thủy sản. Việc hoàn thiện chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Tương lai của chính sách cổ tức trong ngành thủy sản sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp thủy sản. Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt và sáng tạo trong việc xây dựng chính sách cổ tức để đáp ứng nhu cầu của cổ đông.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp thủy sản

Các doanh nghiệp thủy sản nên xem xét việc áp dụng các chính sách cổ tức linh hoạt và minh bạch hơn. Điều này sẽ giúp họ thu hút được nhiều nhà đầu tư và phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.1 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.1 Tổng quan về cổ tức.1 Cổ tức là gì ? Cổ tức được hiểu là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông.2 Các phương thức chi trả cổ tức. Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ biến nhất. ¾ Trả cổ tức bằng tiền mặt: Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt.

Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Mệnh giá là giá trị được ấn định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty. Mệnh giá cổ phần đối với các Công ty đại chúng tại Việt Nam là 10. Ví dụ: mệnh giá cổ phần của công ty A là 10.000 đồng, tỷ lệ chi trả là 12%.

Nghĩa là mỗi cổ phiếu nhận được cổ tức là 10. Cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận được tiền cổ tức là 100 x 1. Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm vốn lợi nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ phần cổ đông. ¾ Trả cổ tức bằng cổ phiếu: Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Doanh nghiệp không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông. Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ lợi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông.LÊ THỊ LANH 5 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ví dụ: doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm. Nghĩa là cổ đông hiện hành sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm được 9 cổ phiếu nữa. Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu.

Cả hai trường hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống. Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận giảm xuống. Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần. ¾ Trả cổ tức bằng tài sản: Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu.

Hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.2 Tổng quan về chính sách cổ tức.1 Chính sách cổ tức là gì. Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng tương lai thông qua tái đầu tư, trong khi cổ tức cung cấp cho họ một phân phối hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức.

Về mặt lý thuyết, khi các nhà quản trị cân nhắc lựa chọn một chính sách cổ tức cho công ty mình thì họ phải xem xét các yếu tố cơ bản sau: ¾ Lạm phát. Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, vốn tích lũy từ khấu hao thường không đủ để bù đắp cho việc thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này cũ kỹ, lạc hậu. Khi đó, một doanh nghiệp có thể buộc phải giữ lại một tỷ lệ lợi nhuận cao hơn để duy trì năng lực hoạt động cho tài sản của mình.LÊ THỊ LANH 6 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Lạm phát cũng có một tác động trên nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp. Trong môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế đầu tư vào kho hàng và các khoản phải thu có chiều hướng tăng để hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện vật kinh doanh.

Mặt khác do giá cả tăng, số tiền của các tài khoản phải trả cũng đòi hỏi một khoản chi tiền mặt lớn; giá cả tăng cho nên số dư tiền mặt giao dịch thường cũng phải tăng. Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận nhiều hơn để duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm phát. ¾ Chính sách thuế. Nếu thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức cao hơn thuế suất đánh trên thu nhập lãi vốn dài hạn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp giữ mức cổ tức thấp để các cổ đông có thể nhận được một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình thức lãi vốn, và như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế của họ.

Ngay cả khi hai mức thuế suất này là ngang nhau thì lãi vốn vẫn có một lợi điểm về thuế nhất định so với thu nhập cổ tức, đó là: thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay (trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn (và thuế tương ứng) có thể được hoãn đến các năm sau. Vì vậy, đối với hầu hết các nhà đầu tư, hiện giá của thuế đánh trên thu nhập lãi vốn (tương lai) ít hơn thuế đánh trên một số lượng tương đương thu nhập cổ tức (hiện tại). Ví dụ, một nhà đầu tư trong năm 2009 có mức thu nhập cổ tức và lãi vốn cùng là 1.000$, thuế suất áp dụng cho cả hai loại thu nhập này ở mức 28%. Như vậy, nếu lãi suất kỳ vọng hiện nay trên thị trường là 10% thì: 9 Đối với thu nhập cổ tức, nhà đầu tư phải nộp 1.

Thu nhập sau thuế còn lại là 1.000$-280$ = 720$ (thu nhập ròng) 9 Đối với lãi vốn, nhà đầu tư phải nộp thuế là 1.000$ × 28% = 280$ nhưng giả sử nhà đầu tư được hoãn tới năm 2010 mới phải nộp. Như vậy, khi quy về hiện giá năm 2009, nhà đầu tư chỉ phải nộp một số thuế là: 280$ / (1 + 10%) = 255$.LÊ THỊ LANH 7 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Mức thu nhập ròng của nhà đầu tư sẽ là 1.000$ - 255$ = 745$, cao hơn mức thu nhập ròng từ thu nhập cổ tức. ¾ Các hạn chế pháp lý. Khi ấn định chính sách cổ tức của mình thì các doanh nghiệp đều phải cân nhắc các hạn chế sau như các nguyên tắc về mặt pháp lý như: 9 Hạn chế suy yếu vốn: tức là doanh nghiệp không thể dùng vốn (gồm mệnh giá cổ phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức.

9 Hạn chế lợi nhuận ròng: tức là cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp. Hạn chế mất khả năng thanh toán: tức là không thể chi trả cổ tức khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đảm bảo quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp. ¾ Nhu cầu thanh khoản. Chi trả cổ tức là dòng tiền đi ra, vì vậy, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp phụ thuộc vào các tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt.

¾ Khả năng vay và tiếp cận thị trường vốn. Doanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng và các nguồn vốn bên ngoài thì càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức bởi khả năng thanh khoản linh hoạt và tận dụng các cơ hội đầu tư. Ngược lại, đối với các doanh nghiệp nhỏ, chỉ có vốn cổ phần, khó tiếp cận vốn bên ngoài thì khi có cơ hội đầu tư mới thuận lợi, thường việc chi trả cổ tức không nhất quán với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. ¾ Tính ổn định của lợi nhuận.

Một doanh nghiệp có lịch sử lợi nhuận ổn định thường sẵn lòng chi trả cổ tức cao hơn doanh nghiệp có thu nhập không ổn định. ¾ Triển vọng tăng trưởng.LÊ THỊ LANH 8 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Thông thường, các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu để tài trợ các cơ hội đầu tư hấp dẫn mới. Vì vậy, họ thường giữ lại phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện. ¾ Ưu tiên của cổ đông.

Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông thì ban điều hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên của các cổ đông (tức là mục tiêu, sở thích của cổ đông), còn các doanh nghiệp có số lượng cổ đông lớn, rộng rãi thì không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chi trả cổ tức mà chỉ có thể xem xét các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trường tài chính và các yếu tố liên quan khác. “Hiệu ứng khách hàng” cho thấy các nhà đầu tư sẽ lựa chọn các công ty có chính sách cổ tức phù hợp với mục tiêu của mình. ¾ Bảo vệ chống loãng giá. Nếu một doanh nghiệp chấp nhận chính sách sử dụng phần lớn lợi nhuận của mình để chi trả cổ tức, thì khi có các dự án tiềm năng sinh lời doanh nghiệp có thể cần phải bán cổ phần mới nhằm huy động thêm vốn đầu tư cho dự án.

Khi đó, nếu các nhà đầu tư hiện hữu của doanh nghiệp không mua hay không thể mua một tỷ lệ cân xứng cổ phần mới phát hành, quyền lợi chủ sở hữu theo phần trăm của họ trong doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống (bị loãng). Do đó, một vài doanh nghiệp chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn và chi trả cổ tức thấp hơn để tránh rủi ro loãng giá. Tuy nhiên, có nhiều cách khác thay cho cách giữ lại lợi nhuận cao, chẳng hạn như huy động vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ. Nhưng nếu sử dụng cách này thì doanh nghiệp phải lưu ý vì nó làm tăng rủi ro tài chính của đơn vị, tăng chi phí sử dụng vốn cổ phần và ở một thời điểm nào đó sẽ làm giảm giá cổ phần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ