Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện cơ giới đường bộ — đặc biệt là lưu lượng xe ô tô trên cả nước đạt hơn 4 triệu phương tiện vào năm 2021 (theo thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam) — đã thúc đẩy nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa và trùng tu phương tiện. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các garage tư nhân và các trung tâm dịch vụ ủy quyền chính hãng đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành là phải xây dựng và hoàn thiện chiến lược marketing bài bản để phân bổ nguồn lực, tiếp cận thị trường và duy trì vị thế cạnh tranh.

Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thương mại Hưng Thịnh Phát là doanh nghiệp có bề dày hơn 20 năm hoạt động tại tỉnh Thái Bình, sở hữu cơ sở vật chất quy mô lớn nhưng công tác marketing còn nhiều hạn chế, bộ phận marketing mới thành lập hoạt động chưa đồng bộ và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19 trong giai đoạn 2020 – 2021. Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp marketing phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing, các nhân tố môi trường tác động và mô hình marketing-mix (7P) ứng dụng trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh và các thành tố marketing-mix cho dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thương mại Hưng Thịnh Phát trong giai đoạn 2020 – 2021.
  3. Xây dựng ma trận SWOT nhằm nhận diện rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trên thị trường.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing-mix (7P) và các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và hiệu quả chiến lược marketing cho dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thương mại Hưng Thịnh Phát (Số 292, phố Trần Thái Tông, Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh tế, tài chính và marketing được thu thập trong 2 năm (2020 – 2021); thời gian thực tập và khảo sát thực tế là 2 tháng (từ ngày 01 tháng 11 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị và marketing dịch vụ kinh điển:

  • Khái niệm và vai trò của chiến lược marketing: Được xác định như bản sơ đồ phân phối nguồn lực, định hướng doanh nghiệp tiếp cận thị trường mục tiêu và ứng phó với đối thủ cạnh tranh.
  • Khung phân tích môi trường marketing: Bao gồm môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng) và môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, nhân khẩu học, khoa học công nghệ).
  • Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Phân đoạn dựa trên tiêu chí địa lý, nhân khẩu, tâm lý, hành vi và các chiến lược chuyên môn hóa hoặc bao phủ thị trường.
  • Mô hình Marketing-mix 7P cho dịch vụ: Phân tích 7 thành tố gồm Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
  • Ma trận phân tích SWOT: Công cụ tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng giá dịch vụ và hồ sơ quản lý do các phòng ban của Công ty Hưng Thịnh Phát cung cấp (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Lao động, Phòng Khách hàng, Phòng Hành chính).
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Đánh giá sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ngân sách chiêu thị và cơ cấu lao động giữa hai năm 2020 và 2021.
  • Phương pháp khảo sát: Thu thập ý kiến của khách hàng về mức độ ưu tiên đối với các hình thức khuyến mại (chiết khấu, giảm giá, rút thăm, quà tặng).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa quy trình dịch vụ 6 bước và lập ma trận SWOT để làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng báo giá dịch vụ của Công ty Hưng Thịnh Phát; tài liệu thống kê từ Cục Đăng kiểm Việt Nam; giáo trình và bài giảng chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về chiến lược marketing trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của marketing như cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, giúp nhận diện năng lực cốt lõi và khai thác tiềm năng kinh doanh. Chương này trình bày chi tiết các nhân tố cấu thành môi trường marketing vi mô và vĩ mô, các phương pháp phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.

Trọng tâm của chương là việc làm rõ 7 yếu tố trong mô hình marketing-mix ứng dụng cho ngành dịch vụ:

  • Chính sách sản phẩm: Chu kỳ sống 4 giai đoạn (giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái), chất lượng, bao bì bảo quản linh kiện và dịch vụ đi kèm.
  • Chiến lược giá: Quy trình 5 bước định giá và các phương pháp định giá theo chi phí, theo đối thủ cạnh tranh.
  • Chiến lược phân phối: Cấu trúc kênh phân phối trực tiếp (kênh 0 cấp) và phân phối qua trung gian bán lẻ (kênh 1 cấp).
  • Chiến lược chiêu thị: 5 công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), khuyến mại, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.
  • Con người: Đào tạo, quản lý lực lượng bán hàng, cố vấn dịch vụ và kỹ thuật viên.
  • Quy trình dịch vụ: Thiết lập quy trình chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận và kiểm tra xe; (2) Báo lỗi và tư vấn sửa chữa; (3) Đàm phán giá; (4) Tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng; (5) Kiểm tra lần cuối và bàn giao xe; (6) Chăm sóc khách hàng sau bàn giao (trong vòng 3 – 5 ngày).
  • Yếu tố hữu hình: Cơ sở vật chất, hệ thống kho xưởng, trang thiết bị máy móc, đồng phục và nhận diện thương hiệu.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing cho dịch vụ sữa chữa và bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thương mại Hưng Thịnh Phát

Chương 2 tập trung khảo sát tình hình thực tế tại Công ty Hưng Thịnh Phát (vốn điều lệ 100 tỷ đồng, thành lập từ năm 2000). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, 8 phòng ban nghiệp vụ và 5 phân xưởng sản xuất (gầm vỏ, động cơ, cơ khí, ắc quy, vì lò).

Tác giả phân tích kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2020 – 2021 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ thay đổi (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 402.626.000 223.626.000 -179.000.000 -44,45%
Giá vốn hàng bán 374.000.000 200.031.000 -173.969.000 -46,41%
Lợi tức gộp về bán hàng và dịch vụ 26.157.000 22.546.000 -3.611.000 -14,85%
Doanh thu hoạt động tài chính 907.755 714.000 -193.755 -21,37%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.711.000 2.193.000 -2.518.000 -53,44%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4.031.000 1.635.000 -2.396.000 -59,44%
Lợi nhuận sau thuế 4.569.000 1.652.000 -2.917.000 -68,66%

Doanh thu và lợi nhuận năm 2021 sụt giảm sâu do đợt bùng phát dịch COVID-19 trong 6 tháng cuối năm 2021 làm gián đoạn sản xuất kinh doanh.

Khảo sát thực trạng marketing-mix 7P tại doanh nghiệp cho thấy:

  • Ngân sách marketing: Năm 2020 đạt 90,5 triệu đồng (chiếm 6% doanh thu), năm 2021 giảm còn 54,7 triệu đồng (chiếm 3% doanh thu). Chi phí năm 2021 phân bổ cho Marketing online là 39,9 triệu đồng (3 lần/năm) và Marketing offline là 14,8 triệu đồng (1 lần/năm).
  • Sản phẩm: Năm 2021 thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa cho hơn 140 xe ô tô. Cung cấp 7 nhóm dịch vụ chính (kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn, thay thế phụ tùng, sơn tút, trùng tu máy móc). Điểm hạn chế là dịch vụ bao quanh hỗ trợ còn nghèo nàn.
  • Giá: Định giá theo phương pháp cộng chi phí khiến giá dịch vụ của công ty cao hơn đáng kể so với các đơn vị khác (như Honda):
Hạng mục công việc/dịch vụ Giá tại Hưng Thịnh Phát (VNĐ) Giá tham khảo đối thủ (Honda) (VNĐ)
Thay dầu bôi trơn động cơ 180.000 100.000
Thay dầu hộp số tự động 370.000 180.000
Bảo dưỡng phanh 04 bánh xe 420.000 250.000
Bảo dưỡng cấp I (5.000 km) 470.000 350.000
Bảo dưỡng cấp II (10.000 km) 810.000 600.000
Bảo dưỡng cấp III (20.000 – 30.000 km) 960.000 800.000
Bảo dưỡng cấp IV (trên 40.000 km) 1.000.000+ 1.000.000
  • Phân phối: Vận hành kênh 0 cấp (trực tiếp tại xưởng) và kênh 1 cấp (bán sỉ phụ tùng qua các gara/nhà bán lẻ nhỏ). Công ty chỉ có 1 địa điểm xưởng tại Thái Bình, chưa có chi nhánh tại các tỉnh lân cận.
  • Chiêu thị: Áp dụng chiết khấu theo giá trị lô hàng (2% cho đơn từ 2 – 4 triệu; 4% cho đơn từ 4 – 7 triệu; 7% cho đơn từ 7 – 12 triệu). Khảo sát sở thích khách hàng ghi nhận: 46% chọn chiết khấu, 35% chọn giảm giá, 10% chọn rút thăm và 9% chọn quà tặng.
  • Con người: Tổng số lao động giảm từ 376 người (năm 2020) xuống 328 người (năm 2021). Lao động trực tiếp chiếm 76,22% (250 người). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học/Sau đại học tăng từ 9,86% (2019) lên 14,64% (2021), tuy nhiên thiếu nhân lực chuyên trách nghiên cứu thị trường.
  • Yếu tố hữu hình: Diện tích xưởng đạt hơn 15.000 m2, có 28 khoang sửa chữa, 13 cầu nâng Rotary (Hoa Kỳ) và phân xưởng cơ khí, sơn gò. Điểm hạn chế là chưa chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu (logo, đồng phục, biển hiệu, biểu mẫu).

Ma trận SWOT được tổng hợp như sau:

  • Điểm mạnh (S): Cơ sở vật chất hiện đại, xưởng rộng hơn 15.000 m2, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, chất lượng kỹ thuật tốt, quan hệ nhà cung ứng ổn định.
  • Điểm yếu (W): Giá dịch vụ cao do chưa tối ưu chi phí, thương hiệu chưa nổi bật, hoạt động marketing thụ động, mạng lưới phân phối hẹp.
  • Cơ hội (O): Số lượng ô tô lưu hành tại Thái Bình và các tỉnh lân cận gia tăng nhanh chóng; nhu cầu dịch vụ kỹ thuật cao tăng.
  • Thách thức (T): Cạnh tranh khốc liệt về giá từ các xưởng tư nhân; áp lực lạm phát và công nghệ kỹ thuật ô tô liên tục thay đổi.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện marketing ở Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thương mại Hưng Thịnh Phát

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing-mix:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa dịch vụ sửa chữa và danh mục phụ tùng thay thế; chú trọng kiểm định chất lượng nguyên vật liệu đầu vào; phát triển các dịch vụ ngoại vi và chính sách bảo hành, hỗ trợ lắp đặt.
  2. Hoàn thiện chiến lược giá: Áp dụng chiến lược giá phân biệt (chiết khấu 4 – 6% cho khách hàng thân thiết; xây dựng biểu giá riêng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp); miễn phí kiểm tra xe khi khách mang đến xưởng; tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu để hạ giá thành.
  3. Hoàn thiện chính sách phân phối: Phát triển kênh bán buôn trực tuyến, lập fanpage bán hàng, phát trực tiếp giới thiệu linh kiện nhỏ; hỗ trợ đào tạo sản phẩm cho nhân viên các đại lý trung gian (kênh 1); từng bước mở rộng chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương.
  4. Hoàn thiện chiến lược chiêu thị: Thiết lập ngân sách quảng cáo cố định theo tỷ lệ 4% hoặc 9% doanh thu năm tới; đẩy mạnh quảng cáo trên internet và mạng xã hội; lập kế hoạch chuyên nghiệp khi tham gia hội chợ, triển lãm ô tô (thiết kế ấn phẩm, tài liệu gấp, đào tạo nhân viên tư vấn).
  5. Hoàn thiện chính sách con người, quy trình và yếu tố hữu hình: Tuyển dụng nhân sự chuyên trách marketing; tổ chức đào tạo kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng; chuẩn hóa quy trình dịch vụ 6 bước; thiết kế đồng bộ hệ thống nhận diện thương hiệu (logo, biển hiệu, danh thiếp, đồng phục kỹ thuật viên).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Lượng hóa chi tiết kết quả kinh doanh và thực trạng tài chính của Công ty Hưng Thịnh Phát giai đoạn 2020 – 2021, phản ánh mức sụt giảm doanh thu (-44,45%) và lợi nhuận sau thuế (-68,66%) do dịch bệnh.
  • Đánh giá cụ thể mức chi ngân sách marketing (giảm từ 6% xuống 3% doanh thu) và so sánh trực tiếp bảng giá 7 hạng mục dịch vụ của công ty với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Phân tích cơ cấu lao động 328 người theo chức năng và trình độ chuyên môn, chỉ ra tỷ lệ lao động trình độ cao (Đại học/Sau đại học) chỉ chiếm 14,64%.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ trên toàn bộ 7 yếu tố của mô hình marketing-mix dịch vụ, phù hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp cơ khí - sửa chữa ô tô quy mô vừa tại địa phương.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp bức tranh phân tích thực chứng giúp Ban Giám đốc công ty nhận diện rõ các nguyên nhân khiến chi phí giá thành cao và hiệu quả kênh chiêu thị thấp, từ đó có căn cứ tái cấu trúc hoạt động marketing trong giai đoạn phục hồi kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2020 – 2021, là khoảng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động bất thường bởi dịch COVID-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính chưa phản ánh trạng thái hoạt động bình thường dài hạn của doanh nghiệp.
  • Mẫu khảo sát khách hàng về hình thức khuyến mại còn hạn chế về quy mô, chủ yếu phản ánh khách hàng hiện hữu tại khu vực tỉnh Thái Bình.
  • Đề tài chưa tiến hành điều tra chuyên sâu trên diện rộng đối với toàn bộ các đối thủ cạnh tranh gián tiếp và trực tiếp tại các tỉnh lân cận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi và nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ ô tô sau đại dịch trên địa bàn nhiều tỉnh thành phía Bắc.
  • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng phụ tùng và triển khai marketing tự động hóa (marketing automation) cho các xưởng dịch vụ kỹ thuật ô tô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích thực trạng marketing-mix 7P và ứng dụng ma trận SWOT cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kỹ thuật cụ thể.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp, chủ xưởng sửa chữa ô tô vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp so sánh định giá dịch vụ, xây dựng quy trình tiếp nhận - sửa chữa 6 bước và cấu trúc quản lý nhân sự kỹ thuật xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến doanh thu và lợi nhuận của Công ty Hưng Thịnh Phát năm 2021 giảm mạnh là gì?
Doanh thu năm 2021 giảm 44,45% (đạt 223,626 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 68,66% (chỉ đạt 1,652 triệu đồng) chủ yếu do diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19 trong 6 tháng cuối năm 2021, khiến hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ và lượng phương tiện sử dụng dịch vụ giảm sút.

2. Ngân sách dành cho hoạt động marketing của công ty biến động như thế nào trong 2 năm 2020 – 2021?
Năm 2020, công ty trích 90,5 triệu đồng cho marketing (chiếm 6% doanh thu). Sang năm 2021, kinh phí này giảm xuống còn 54,7 triệu đồng (chiếm 3% doanh thu), trong đó chi cho Marketing online là 39,9 triệu đồng (thực hiện 3 lần/năm) và Marketing offline là 14,8 triệu đồng (thực hiện 1 lần/năm).

3. Bảng so sánh giá cho thấy sự chênh lệch nào giữa Hưng Thịnh Phát và đối thủ cạnh tranh?
Giá dịch vụ của Hưng Thịnh Phát cao hơn đáng kể so với đối thủ (Honda) ở hầu hết các hạng mục do định giá theo phương pháp cộng chi phí. Ví dụ: Thay dầu bôi trơn động cơ là 180.000 đồng (đối thủ: 100.000 đồng); bảo dưỡng phanh 4 bánh là 420.000 đồng (đối thủ: 250.000 đồng); bảo dưỡng cấp I là 470.000 đồng (đối thủ: 350.000 đồng).

4. Khách hàng của công ty ưu tiên hình thức khuyến mại nào nhất theo kết quả khảo sát?
Theo kết quả khảo sát thực tế, 46% khách hàng lựa chọn hình thức chiết khấu trực tiếp trên giá trị đơn hàng, 35% chọn hình thức giảm giá, 10% chọn rút thăm trúng thưởng và 9% chọn quà tặng.

5. Quy mô mặt bằng và trang thiết bị của xưởng dịch vụ Hưng Thịnh Phát có đặc điểm gì nổi bật?
Xưởng dịch vụ có diện tích hơn 15.000 m2 tại KCN Nguyễn Đức Cảnh (TP. Thái Bình), được trang bị 28 khoang sửa chữa chung, 13 cầu nâng hai trụ và bốn trụ Rotary của Hoa Kỳ, cùng phân xưởng cơ khí, sơn gò đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Lộc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị marketing tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thương mại Hưng Thịnh Phát giai đoạn 2020 – 2021. Thông qua việc vận dụng mô hình marketing-mix 7P và ma trận SWOT, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt về giá thành dịch vụ cao, kênh phân phối đơn lẻ và công tác chiêu thị chưa chuyên nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học để doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược marketing và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô.