Chương 1 đã khái quát cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing. Khóa luận đưa ra các khái niệm, các yếu tố tác động, và thành phần căn bản của chiến lược marketing-mix. Từ đó làm cơ sở để phân tích thực trạng chiến lược marketing được công ty áp dụng nhằm đưa ra được những ưu điểm, hạn chế mà công ty cần thực hiện để tìm ra các biện pháp khắc phục. 9 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ SỮA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HƯNG THỊNH PHÁT 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH sản xuất và kinh doanh thương mại Hưng Thịnh Phát 2.1 Lịch sử hình thành Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HƯNG THỊNH PHÁT.
Tên quốc tế: HUNG THINH PHAT TRADING BUSINESS AND PRODUCTION COMPANY LIMITED. Tên viết tắt: HTP P&BT CO. Địa chỉ: số 292, phố Trần Thái Tông, khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình. Mã số thuế: 1000263498 Số điện thoại: 0227.5766 Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh thương mại Hưng Thịnh Phát đã thành lập và phát triển được hơn 20 năm từ ngày 30 tháng 10 năm 2000.
Ngay từ đầu thành lập, công ty đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất kinh doanh với cơ sở vật chất cũ kĩ, lạc hậu nên các sản phẩm, dịch vụ làm ra chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường. Ban đầu công ty còn điều hành lúng túng, thiếu khoa học, cơ sở vât chất thiếu thốn, vốn đầu tư còn hạn hẹp,… Đến năm 2011, nhờ có sự tổ chức lại bộ máy, quản lý chặt chẽ và nỗ lực của nhân viên, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được cải thiện, công nghệ sản xuất được đổi mới, đời sống của nhân viên dần cải thiện hơn.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Chức năng - Thiết kế, đóng mới, và sản xuất, lắp ráp các loại xe tải, sửa chữa, bảo dưỡng và trung đại tu các loại xe máy, ô tô, máy gạt, máy xúc. 10 - Sản xuất các sản phẩm chuyên dùng cho ngành mỏ như ắc quy tàu điện, đèn mỏ, mũ lò, giá nạp đèn mỏ, uốn vì chống lò. - Sản xuất, gia công các sản phẩm nhựa công nghiệp và dân dụng, kinh doanh xuất nhập khẩu, vật tư thiết bị hàng hóa.
- Thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nhiệm vụ Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp phải thực hiện các giải pháp để cải thiện tình hình và nhiệm vụ trọng tâm mà doanh nghiệp chú trọng đó là sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe, ô tô, mở rộng quy mô sản xuất. Bên cạnh việc phát triển hoạt động kinh doanh trong nước, công ty còn tìm kiếm các đối tác nước ngoài để xuất khẩu sản phẩm dịch vụ của mình nhằm tạo nên sự phát triển vượt bậc cho doanh nghiệp, đem lại mức doanh thu cao hơn so với chỉ tiêu mà công ty đề ra.2 Bộ máy tổ chức của công ty 11 Đại hội đồng Hội đồng Ban kiểm cổ đông quản trị soát Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc kỹ kinh tế đời sống thuật-sản xuất-an toàn Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng vật tư hành tài tổ chức KT- cơ khách KCS chính chính lao CN điện hàng kế toán động Phân Phân Phân Phân Phân xưởng xưởng xưởng xưởng xưởng gầm vỏ động cơ cơ khí ắc quy vì lò Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty (Nguồn: Phòng Hành Chính) 2.1 Chức năng các phòng ban Đại hội đồng cổ đông: Đây là cơ quan cao nhất của bộ máy công ty, gồm những cổ đông có quyền đưa ra mọi biểu quyết trong các quyết định của doanh nghiệp. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý đứng đầu, quyết định mọi vấn đề về quyền lợi, mục đích của doanh nghiệp, trừ những vấn đề của hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Đây là cơ quan nhằm kiểm tra tính pháp lý trong quản lý hoạt động kinh doanh của công ty. Cơ quan này có nhiệm vụ bổ sung hoặc kiến nghị, sửa đổi, cải tạo sơ đồ tổ chức doanh nghiệp. 12 Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ điều hành, quản lý, duy trì,… và chịu trách nhiệm về những quyền và nhiệm vụ được giao trước hội đồng quản trị. Phó giám đốc kinh tế - đời sống: Là người chịu trách nhiệm giải quyết những vấn đề chung của công ty khi giám đốc không có mặt.
Trực tiếp quản lý và chỉ đạo một số nội dung công việc sau: Thực hiện việc quan hệ với cơ quan địa phương, thực hiện định mức lao động, giải quyết các chính sách bảo hiểm cho người lao động, thực hiện phát triển thị trường tiêu thụ và bảo hành sản phẩm, thực hiện văn hóa, văn nghệ thể thao, thực hiện công tác y tế, đời sống văn phòng, vệ sinh môi trường. Phó giám đốc kỹ thuật – sản xuất – an toàn: đây là người chịu nhiệm điều hành sản xuất, khoa học kỹ thuật, thực hiện công tác an toàn lao động, thu mua vật tư,… Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm quản trị, vận hành, chăm sóc, sửa chữa máy móc thiết bị văn phòng nhằm đảm bảo cho các hoạt động của công ty được thực hiện liên tục, hiệu quả. Phòng cơ điện còn quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa kiến trúc. Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm quản lý các quy trình kỹ thuật, công nghệ của công ty, gồm công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm mới và xây dựng các quy định thuộc lĩnh vực cộng nghệ, khoa học kỹ thuật.
Phòng khách hàng: Chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Quản lý các hợp đồng kinh tế liên quan đến tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng các kế hoạch sản xuất và đầu tư phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng đơn giá cho các sản phẩm mới. Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm cung cấp và ban hành các quy định quản lý vật tư, phụ tùng cho sản xuất.
Theo dõi, sử dụng và bảo quản vật tư theo định kì. Quyết toán sử dụng vật tư và nghiệm thu sản phẩm cho phân xưởng. Kiểm kê, thu hồi vật tư và thanh lý các vật tư còn tồn đọng. Phòng KCS: Chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng các mặt hàng, vật tư mua vào, giám sát các quy trình chế tạo, lắp ghép sửa chữa sản phẩm.
Quản lý hồ sơ về chất lượng và kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi các sản phẩm được xuất xưởng. 13 Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm lên thời gian biểu, lịch trình công tác cho giám đốc và phó giám đốc theo tháng, quý, năm. Theo dõi và thi hành các nghị quyết, chỉ thị mà cấp trên đã chỉ đạo. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính,… Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý công tác kế toán, phân tích tài chính, thống kê các nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính của công ty.
Phòng tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm lên kế hoạch quản lý tiền lương, lao động, định mức lao động và bảo hộ lao động. Chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc nhân viên và giải quyết các chế độ đãi ngộ, bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp. Bộ phận sản xuất của công ty gồm phân xưởng gầm vỏ, phân xưởng động cơ, phân xưởng cơ khí, phân xưởng ắc quy, phân xưởng vì lò,… 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 So sánh (4)=(3 (A) (1) (2) (3)=(2)-(1) )/(1) 1. Doanh thu bán hàng và 402.626 -44,45 cung cấp dịch vụ - 2.
Các khoản giảm trừ 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 401. Giá vốn hàng bán 374. Lợi tức gộp về bán 26.157 -14,85 hàng và cung cấp dịch vụ 6.
Doanh thu hoạt động 907.755 -21,37 tài chính - 7. Chi phí lãi vay 1. Chi phí bán hàng 5.Chi phí quản lý doanh 15. Lợi nhuận thuần từ 4.711 -53,44 hoạt động kinh doanh 11.
Thu nhập khác 647. Chi phí khác 1. Lợi nhuận khác -500. Tổng lợi nhuận kế 4.031 -59,44 toán trước thuế 15.
Chi phí thuế TNDN 610. Lợi nhuận sau thuế 3.1 Hoạt động tài chính công ty năm 2020 – 2021 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán – Công ty Hưng Thịnh Phát) Nhận xét: Có thể thấy hoạt động tài chính của công ty Hưng Thịnh Phát có những biến đổi rõ rệt, nguyên nhân chính do cuộc khủng hoảng dịch bệnh COVID- 19 năm 2021. Đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, năm 2021 đạt 223.626 đồng, tương ứng giảm 44,45% so với năm 2020. Nguyên nhân doanh thu năm 2021 giảm là do tình hình Covid 19 diễn biến phức tạp 6 tháng cuối năm 2021 khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ngưng trệ.
Đối với giá vốn hàng bán, năm 2021 giảm 173.969 đồng so với năm 2020, tương ứng giảm 46,41%. Nguyên nhân là do trong năm 2021, sản lượng của công ty giảm mạnh. Công ty đang kinh doanh chưa được tốt, lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng giảm do thực tế tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp. Đối với lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, năm 2021 công ty đã thu được lợi tức là 22.546 đồng tương ứng giảm 3.
15 Đối với doanh thu từ hoạt động tài chính, năm 2021 giảm từ 907.630 đồng, nghĩa là giảm 193.755 đồng, tương ứng giảm 21,37% so với năm 2020. Nguyên nhân là do công ty đã có sự hạn chế về đầu tư tài chính ngắn hạn. Đối với chi phí lãi vay, năm 2021 giảm 263. Nguyên nhân giảm là nguồn vốn chủ sở hữu thấp, công ty phải đi vay lãi ngân hàng để tạo vốn trang trải cho nguyên vật liệu đầu vào.
Đối với chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng giảm 17,9%, chi phí doanh nghiệp giảm 12,33%. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng giảm là do trong năm 2021 hoạt động kinh doanh của công ty bị ngưng trệ do dịch bệnh Covid-19. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm cho thấy việc quản lý chi phí của công ty đã đạt hiệu quả cần phát huy trong các năm tiếp theo. Đối với lợi nhuận sau thuế, năm 2021 lợi nhuận đạt được là 1.652 đồng giảm mạnh 2.917 đồng tương ứng với 68,66% so với năm 2020.