Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xăng dầu Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi nhu cầu tiêu thụ toàn quốc dự báo chạm mốc 9,6 đến 11,5 triệu mét khối/tấn vào năm 2020, kéo theo tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành đạt 7,8% đến 9%/năm với quy mô khoảng 250.000 tỷ đồng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO và tiến trình mở cửa thị trường năng lượng, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh (PTS Nghệ Tĩnh) phải đối mặt với nhiều sức ép chuyển đổi mang tính sống còn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được xác định là sự suy giảm năng lực cạnh tranh của công ty trên các phân khúc vận tải bán buôn ngoài hệ thống, áp lực nợ vay tài chính chiếm trên 65% tổng tài sản và sự gia tăng cường độ đối đầu trên tuyến vận tải liên vận tái xuất sang Lào. Mục tiêu của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh từ sau khi cổ phần hóa năm 2000 đến tháng 10 năm 2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2015 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dịch vụ vận tải xăng dầu đường bộ và mạng lưới phân phối tại địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh cùng các tuyến trung chuyển quốc tế xuyên biên giới. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc bảo toàn thị phần mục tiêu 50% đến 52% của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, đồng thời tối ưu hóa 15% đến 20% chi phí vận hành logistics đường bộ cho doanh nghiệp thành viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Michael Porter, trọng tâm là mô hình 5 lực lượng cạnh tranh và lý thuyết tạo lập lợi thế cạnh tranh thông qua chiến lược khác biệt hóa dịch vụ. Hệ thống lý luận phân định rõ ba cấp độ chiến lược trong tổ chức: chiến lược cấp công ty (xác định phương hướng tăng trưởng dài hạn), chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (định vị thị trường và xây dựng ưu thế cạnh tranh) và chiến lược cấp chức năng (đồng bộ hóa các nguồn lực marketing, tài chính, nhân sự, R&D).

Bên cạnh đó, các mô hình công cụ đánh giá vị thế chiến lược bao gồm Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) được ứng dụng đồng bộ. Các khái niệm cốt lõi được vận hành trong nghiên cứu gồm: năng lực cốt lõi doanh nghiệp logistics, rào cản gia nhập ngành năng lượng, chu kỳ sống của dịch vụ vận tải và chi phí chuyển đổi của khách hàng trong chuỗi cung ứng xăng dầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ quản trị nội bộ của PTS Nghệ Tĩnh xuyên suốt 15 năm (2000 - 2014), kết hợp với số liệu thống kê ngành xăng dầu Việt Nam. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 45 đơn vị khách hàng đại lý, đầu mối tiêu thụ xăng dầu lớn tại khu vực Bắc Trung Bộ cùng 12 cán bộ quản lý chủ chốt thuộc 6 phòng ban chức năng của công ty. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập chính xác nhận định chuyên sâu về chất lượng dịch vụ vận tải và độ nhận diện thương hiệu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và chấm điểm ma trận EFE/IFE là nhằm lượng hóa các yếu tố tác động định tính từ môi trường vĩ mô và vi mô thành các chỉ số cụ thể, triệt tiêu sự thiên lệch cảm tính của người làm quản trị. Toàn bộ quy trình điều tra, xử lý số liệu và xây dựng ma trận chiến lược được thực hiện hoàn tất trong giai đoạn từ quý 4/2014 đến giữa năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013 và chuỗi số liệu từ năm 2000 chỉ ra bốn phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, cấu trúc vốn của doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro rất cao khi tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn thường xuyên duy trì ở mức 65% đến 72%, trong đó chi phí lãi vay ngắn hạn đã bào mòn từ 12% đến 15% lợi nhuận gộp hàng năm.

Thứ hai, sản lượng vận tải có sự phân hóa nghiêm trọng: khối lượng vận chuyển cho khách hàng nội địa chỉ định thầu giữ vững đà tăng trưởng 5%/năm nhờ uy tín tập đoàn mẹ, nhưng sản lượng vận tải phục vụ khối đại lý và thương nhân phân phối ngoài hệ thống lại sụt giảm tới 25% trong vòng 3 năm liên tiếp.

Thứ ba, thị trường xuất khẩu sang Lào dù đạt mức tăng trưởng khối lượng vận chuyển 8% đến 10%/năm nhưng tỷ suất sinh lời trên mỗi chuyến xe giảm 5,2% do sự cạnh tranh gay gắt từ các đoàn xe tư nhân địa phương có chi phí vận hành thấp hơn.

Thứ tư, cơ cấu lao động bộc lộ bất cập khi trên 55% đội ngũ lái xe và kỹ thuật viên chỉ có trình độ sơ cấp hoặc trung cấp, dẫn đến việc ứng dụng công nghệ giám sát hành trình và kiểm soát tiêu hao nhiên liệu đạt hiệu suất thấp hơn 18% so với tiêu chuẩn định mức ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trên xuất phát từ sự phụ thuộc quá lớn vào cơ chế phân bổ nguồn hàng truyền thống của hệ thống công ty mẹ, khiến bộ máy marketing và xúc tiến bán hàng chậm thích ứng với cơ chế thị trường tự do. Khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các đơn vị thành viên như Tổng công ty Xăng dầu Quân đội hay Công ty Vận tải Xăng dầu VIPCO, kết quả cho thấy PTS Nghệ Tĩnh gặp điểm nghẽn tương đồng về áp lực chi phí nhiên liệu đầu vào và tốc độ khấu hao phương tiện vận tải.

Để minh họa trực quan xu thế này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thiết lập thành biểu đồ cột ghép so sánh thị phần vận tải giai đoạn 2010 - 2014 và bảng cân đối các tỷ số tài chính (ROA, ROE, đòn bẩy tài chính) qua các năm tài chính 2012, 2013, 2014. Các phân tích này khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển dịch từ chiến lược tập trung sản lượng thụ động sang chiến lược khác biệt hóa chất lượng dịch vụ vận tải kỹ thuật số.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty đến năm 2020 bao gồm bốn trụ cột hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cơ cấu tài chính và tối ưu hóa chi phí vốn do Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính Kế toán chủ trì thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017. Mục tiêu định lượng là đưa tỷ số nợ trên tổng tài sản về ngưỡng an toàn dưới 50%, thương thảo kéo dài kỳ hạn nợ để giảm ít nhất 10% gánh nặng chi phí tài chính hàng năm.

Thứ hai, mở rộng thị phần thông qua chính sách marketing linh hoạt và dịch vụ giá trị gia tăng do Phòng Kinh doanh triển khai từ năm 2015 đến năm 2020. Mục tiêu đặt ra là phục hồi và nâng mức tăng trưởng khối lượng vận tải ngoài hệ thống đạt 15% đến 20%/năm, đồng thời xây dựng chính sách chiết khấu cước lũy tiến cho các đại lý lớn tại thị trường Trung Lào.

Thứ ba, hiện đại hóa 100% đội xe téc chuyên dụng và tích hợp công nghệ quản lý vận tải (TMS/GPS) do Phòng Kỹ thuật - Vận tải phụ trách trong giai đoạn 2016 - 2018. Giải pháp này hướng tới việc kiểm soát hao hụt xăng dầu dưới mức 0,1%, cắt giảm 5% đến 7% mức tiêu thụ nhiên liệu bình quân trên 100 km và rút ngắn 15% thời gian quay vòng phương tiện.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực nhân sự và nâng tầm văn hóa doanh nghiệp do Phòng Tổ chức Hành chính điều hành xuyên suốt từ 2015 đến 2020. Chỉ tiêu cụ thể là tổ chức định kỳ 100% các khóa đào tạo an toàn phòng chống cháy nổ và nghiệp vụ vận tải hàng nguy hiểm cho đội ngũ lái xe, phấn đấu tăng tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành logistics lên trên 40%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics xăng dầu. Luận văn cung cấp phương pháp ứng dụng ma trận EFE, IFE, SWOT để hoạch định chiến lược kinh doanh vận tải đường bộ, quản trị rủi ro nợ vay và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường biến động giá nhiên liệu.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên hoạch định chiến lược và phân tích tài chính doanh nghiệp. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống chỉ tiêu dự báo thị trường, mô hình tính toán chi phí vận hành và bảng đánh giá cơ cấu nguồn vốn để áp dụng vào công tác lập kế hoạch kinh doanh 5 năm.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh. Đề tài đóng vai trò là một tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp bộ khung nghiên cứu định lượng kết hợp định tính chuẩn mực về tiến trình đổi mới chiến lược tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và thương mại biên giới. Luận văn cung cấp các dữ liệu thực chứng hữu ích để xây dựng chính sách quản lý hàng hóa quá cảnh, liên vận quốc tế Việt - Lào và hoàn thiện quy chuẩn an toàn trong vận tải xăng dầu đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp cốt lõi nhất của luận văn về mặt thực tiễn đối với doanh nghiệp là gì?
Luận văn đã hệ thống hóa toàn bộ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 15 năm và xây dựng thành công 7 nhóm giải pháp chức năng đồng bộ. Đóng góp nổi bật là kế hoạch tái định vị thị phần vận tải bán buôn và giải pháp tài chính giảm áp lực nợ ngắn hạn xuống dưới 50% đến năm 2020.

Tại sao doanh nghiệp cần ưu tiên chiến lược khác biệt hóa dịch vụ thay vì cạnh tranh bằng giá thấp?
Biên lợi nhuận ngành vận tải xăng dầu chịu sự chi phối chặt chẽ bởi giá nhiên liệu thế giới và chi phí hao hụt định mức. Cạnh tranh bằng giá thấp sẽ nhanh chóng làm xói mòn lợi nhuận ròng. Thay vào đó, tạo sự khác biệt về độ an toàn tuyệt đối, định vị GPS lộ trình minh bạch và tốc độ giao nhận chuẩn xác giúp giữ chân khách hàng bền vững.

Thách thức tài chính lớn nhất của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Thách thức lớn nhất là tỷ lệ nợ vay luôn chiếm trên 65% tổng tài sản, khiến chi phí tài chính tăng cao mỗi khi lãi suất biến động. Vấn đề này làm suy giảm từ 12% đến 15% biên lợi nhuận ròng và hạn chế trực tiếp khả năng tái đầu tư đổi mới toàn diện dàn xe chuyên dụng của doanh nghiệp.

Thị trường vận tải tái xuất sang Lào có vai trò chiến lược như thế nào đối với PTS Nghệ Tĩnh?
Tuyến vận tải sang Lào đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng 8% đến 10%/năm, là động lực tăng trưởng doanh thu ngoại tệ chủ lực. Khai thác hiệu quả tuyến này giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa vị trí địa lý đắc địa tại cửa khẩu miền Trung và mở rộng chuỗi cung ứng logistics khu vực Đông Dương.

Quy trình kết hợp ma trận EFE, IFE và SWOT mang lại giá trị gì cho nghiên cứu?
Quy trình này chuyển hóa các phân tích định tính từ môi trường vĩ mô và nội lực doanh nghiệp thành điểm số trọng số rõ ràng. Nhờ đó, ban lãnh đạo có cơ sở khoa học vững chắc để chọn lọc kịch bản chiến lược SO (tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội) và ST (dùng điểm mạnh vượt qua thách thức) cho giai đoạn 2015 - 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá toàn diện bức tranh thực thi chiến lược của PTS Nghệ Tĩnh giai đoạn 2000 - 2014.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn cốt lõi gồm cơ cấu nợ vay trên 65%, đà suy giảm 25% thị phần khách hàng ngoài hệ thống, rủi ro cạnh tranh tuyến Lào và chất lượng lao động chưa đồng đều.
  • Ứng dụng thành công hệ thống ma trận EFE, IFE, SWOT để hoạch định định hướng phát triển logistics chuyên biệt, hướng tới mục tiêu duy trì thị phần 50% đến 52% cùng tập đoàn mẹ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai chi tiết từng năm từ 2015 đến 2020, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng về tài chính, công nghệ giám sát và mở rộng thị trường.
  • Công trình mở ra khung phương pháp luận chuẩn xác cho các doanh nghiệp logistics năng lượng trên toàn quốc trong việc tái cấu trúc và đổi mới mô hình tăng trưởng.

Kế hoạch hành động tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp khẩn trương thành lập Ban điều phối chiến lược trong quý 4/2015, tiến hành rà soát danh mục tài sản và triển khai ngay gói đầu tư hệ thống định vị GPS cho toàn bộ phương tiện. Để tiếp cận toàn bộ hệ thống biểu mẫu phân tích, bảng ma trận điểm số chiến lược EFE/IFE chi tiết và các số liệu dự báo tăng trưởng xăng dầu chuyên sâu, độc giả có thể tra cứu toàn văn tài liệu luận văn tại thư viện học thuật.