CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm, nội dung chiến lược kinh doanh Khái niệm Có nhiều cách quan niệm về chiến lược kinh doanh: Theo Alan Rowe:“Chiến lược kinh doanh là chiến lược cạnh tranh (chiến lược định vị), là công cụ, giải pháp, nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.TS Nguyễn Bách Khoa: “Chiến lược kinh doanh là một thông báo chi tiết về giới hạn, nhiệm vụ, các mục tiêu của đơn vị kinh doanh, các phương pháp nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của công ty.” Ngoài ra, còn có nhiều học giả như Alfred Chandler, Johnson & Scholes, Fred R.
David,… cũng đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, theo một cách tổng quát, chúng ta có thể hiểu rằng: “Chiến lược kinh doanh là một tập hợp các hoạt động và quyết định nhằm xây dựng mục tiêu cũng như các kế hoạch để đạt được mục tiêu đó, nó cho thấy Công ty đang và sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và Công ty sẽ đi vào lĩnh vực kinh doanh gì”. Nội dung của chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nội dung: - Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn: Chiến lược kinh doanh đặt ra những mục tiêu và xác định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn (3 năm, 5 năm) nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp trong một môi trường kinh doanh đầy biến động. - Thị trường và quy mô của doanh nghiệp: là thị trường mà doanh nghiệp cạnh tranh và quy mô của các hoạt động thực hiện trên thị trường cạnh tranh đó.
- Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp: là cách thức hoạt động để doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó.Nguyễn Thị Vân SVTH: Đoàn Quỳnh Nga Luan van Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa Quản trị doanh nghiệp - Các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh: là các nguồn lực cần có của doanh nghiệp (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) để có khả năng cạnh tranh với đối thủ. - Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Những giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hữu quan. Khái niệm quản trị chiến lược, các giai đoạn quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một tập hợp quyết định và hành động thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Quá trình quản trị chiến lược được thực hiện qua ba giai đoạn chính là hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm soát, đánh giá chiến lược: Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược tổng quát (Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược, Đại học Thương Mại) GVHD: ThS.Nguyễn Thị Vân SVTH: Đoàn Quỳnh Nga Luan van Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa Quản trị doanh nghiệp Hoạch định chiến lược: bao gồm việc sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hoạch định sứ mạng kinh doanh, thiết lập các mục tiêu chiến lược, phân tích môi trường chiến lược, lựa chọn chiến lược và hoạch định các phương án chiến lược. Thực thi chiến lược: bao gồm việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, hoạch định các chính sách, phân bổ nguồn lực, tái cấu trúc tổ chức, phát huy văn hoá và lãnh đạo doanh nghiệp. Kiểm soát và đánh giá chiến lược: bao gồm xem xét lại môi trường bên trong và bên ngoài, thiết lập ma trận đánh giá thành công và đề xuất các hành động điều chỉnh. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh Một số khái niệm về hoạch định chiến lược kinh doanh: Theo Alfred Chandler: “Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định mục tiêu chủ yếu dài hạn của doanh nghiệp.
Từ đó, lựa chọn phương thức hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đó.” Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, các chính sách để quản lý các thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm- thị trường, khả năng sinh lời, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc có kinh doanh.” Tóm lại, hoạch định chiến lược có thể hiểu” là quá trình đề ra các mục tiêu, các công việc cần phải thực hiện của công ty, tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu dài hạn, lựa chọn trong số chiến lược thay thế. Một số lý thuyết liên quan đến hoạch định chiến lược kinh doanh 1. Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh Hoạch định chiến lược kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bởi: Một là, sản phẩm chủ yếu của hoạch định chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh. Chính nhờ có chiến lược mà doanh nghiệp có thể lường trước các tình GVHD: ThS.Nguyễn Thị Vân SVTH: Đoàn Quỳnh Nga Luan van Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa Quản trị doanh nghiệp huống kinh doanh, tính toán phương án kinh doanh, từ đó chủ động hơn trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Hai là, hoạch định chiến lược kinh doanh đưa ra các dự kiến về những nhiệm vụ phải thực hiện về việc phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp cho việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu này do vậy tạo điều kiện cho quá trình tổ chức thực hiện được dễ dàng hơn và việc tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Ba là, kết quả của hoạch định chiến lược kinh doanh đưa ra một kế hoạch chi tiết, dài hạn, vạch ra được nhiệm vụ, mục tiêu, cách thức đạt được các nhiệm vụ và mục tiêu, phương thức phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp từ đó tạo cơ sở cho hoạt động quản trị chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh Theo như silde bài giảng môn học quản trị chiến lược của trường đại học Thương mại, quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp nói chung bao gồm 6 bước sau: Bước 1: Sáng tạo tầm nhìn chiến lược Bước 2: Hoạch định sứ mạng kinh doanh Bước 3: Thiết lập các mục tiêu chiến lược Bước 4: Phân tích môi trường chiến lược Bước 5: Lựa chọn và ra quyết định chiến lược Bước 6: Hoạch định các phương án chiến lược 1. Các loại hình chiến lược kinh doanh Các loại hình chiến lược kinh doanh cấp công ty gồm có: Chiến lược đa dạng hoá: Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm: là chiến lược bổ sung các sản phẩm và dịch vụ mới nhưng có liên quan tới sản phẩm và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp.
Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang: là chiến lược bổ sung thêm sản phẩm và dịch vụ mới cho các khách hàng hiện tại của doanh nghiệp. Chiến lược đa dạng hoá hàng dọc: là chiến lược bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không có liên quan đến hoạt động hiện tại của doanh nghiệp. Chiến lược tích hợp: GVHD: ThS.Nguyễn Thị Vân SVTH: Đoàn Quỳnh Nga Luan van Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa Quản trị doanh nghiệp Chiến lược tích hợp phía trước: là chiến lược giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối/nhà bán lẻ. Chiến lược tích hợp phía sau: là chiến lược giành quyền sở hữu hay gia tăng quyền kiểm soát với các nhà cung ứng cho doanh nghiệp.
Chiến lược tích hợp hàng ngang: là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh thông qua hình thức M&A, hợp tác, liên minh chiến lược,… Chiến lược cường độ: Chiến lược thâm nhập thị trường: là chiến lược gia tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ hiện tại thông qua các nỗ lực marketing. Chiến lược phát triển thị trường: là chiến lược giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trường mới. Chiến lược phát triển sản phẩm: là chiến lược tăng doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi các sản phẩm và dịch vụ hiện tại. Các chiến lược khác Chiến lược củng cố: là chiến lược tập hợp lại thông qua cắt giảm chi phí và tài sản nhằm tác động đến doanh số và lợi nhuận đang giảm sút.
Chiến lược tước bớt: là chiến lược bán một phần hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược thanh lý: là chiến lược bán toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp, hoặc các phần, theo giá trị hữu hình của nó. Chiến lược phối hợp: doanh nghiệp theo đuổi sự kết hợp của hai hoặc nhiều chiến lược cùng một lúc. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.
Công trình nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới đã có rất nhiều học giả đã nghiên cứu về chiến lược kinh doanh nói chung cũng như hoạch định chiến lược kinh doanh nói riêng, với những công trình nghiên cứu rất thành công, trong đó phải kể đến: [1].Porter (1980), Competitive Strategy, Free Press. Cuốn sách trình bày những nội dung cơ bản về chiến lược cạnh tranh: các chiến lược cạnh tranh chung, phân tích đối thủ, tín hiệu thị trường, chiến lược đối với khách hàng, môi trường ngành tổng quát, quyết định chiến lược.Nguyễn Thị Vân SVTH: Đoàn Quỳnh Nga Luan van Khóa luận tốt nghiệp 9 Khoa Quản trị doanh nghiệp [2].Porter (1985), Competitive Advantage, Free Press.Cuốn sách nói về cách thức một công ty tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh bằng khả năng chuyển một chiến lược cạnh tranh rộng lớn thành các bước hành động chi tiết để đạt được lợi thế cạnh tranh, xây dựng một cầu nối giữa thiết lập và triển khai chiến lược.David (2010), Strategic Management, Prentice Hall.Đây là một cuốn sách trình bày có hệ thống từ những khái niệm chung cho đến những vấn đề chiến lược cụ thể về kinh doanh trong kinh tế: thiết lập chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá chiến lược, các vấn đề đặc biệt trong chiến lược quốc tế. Arnold (1991), Business Strategy and Policy, Houghton Mifflin College Div.