Tổng quan nghiên cứu

Thị trường khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại Việt Nam là ngành kinh doanh có điều kiện mang tính thiết yếu, chiếm trên 98% thị phần tiêu thụ khí đốt dân dụng và công nghiệp phục vụ an ninh năng lượng quốc gia. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô nhiều biến động sau giai đoạn khủng hoảng và chịu tác động trực tiếp từ chính sách tiền tệ thắt chặt, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí Miền Trung (PSMT) thuộc Tổng công ty Petrosetco đã đạt mốc doanh thu ấn tượng 832,67 tỷ đồng vào năm 2012 với quy mô 415 nhân sự. Mặc dù sở hữu doanh số lớn cùng hệ thống dịch vụ đa dạng từ khách sạn đến cung ứng suất ăn công nghiệp, hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu và trên tổng doanh thu của công ty vẫn ở mức khiêm tốn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác xây dựng chiến lược kinh doanh gas còn mang tính kinh nghiệm, thiếu vắng các mô hình quản trị chiến lược hiện đại và chưa phát huy hết lợi thế nguồn hàng từ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2010 - 2012, từ đó xây dựng và hoạch định chiến lược kinh doanh thương mại và chiết nạp LPG bài bản cho giai đoạn 2014 - 2020. Nghiên cứu tập trung vào không gian thị trường 5 tỉnh thành trọng điểm gồm Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống định hướng hành động chuẩn mực, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh cho thương hiệu PetGas, tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận ròng vượt mức 5% và chủ động kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên liệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng toàn diện mô hình quản trị chiến lược của Fred R. David với quy trình chuẩn mực gồm 3 giai đoạn: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược. Để đánh giá môi trường ngành khí hóa lỏng, tác giả áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter nhằm phân tích áp lực từ nhà cung ứng độc quyền, sức ép đàm phán của khách hàng, nguy cơ từ các đối thủ tiềm ẩn, đe dọa của sản phẩm thay thế như điện năng và cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối gas hiện hữu. Lý thuyết về 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát gồm chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung hóa được dùng làm kim chỉ nam để định vị phân khúc. Nghiên cứu chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi: hoạch định chiến lược kinh doanh, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và chuỗi giá trị phân phối năng lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất 100% từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập và báo cáo thống kê nhân sự của 415 lao động tại công ty trong giai đoạn 2010 - 2012. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu 35 chuyên gia đầu ngành, nhà quản trị cấp cao thuộc tập đoàn dầu khí và các trưởng bộ phận nghiệp vụ. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) nhằm tiếp cận đúng các nhân sự có chuyên môn sâu về thị trường LPG. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và lượng hóa ma trận EFE, IFE được lựa chọn vì giúp chuyển hóa các yếu tố môi trường định tính thành các chỉ số đo lường cụ thể, hạn chế tối đa rủi ro cảm tính trong quá trình ra quyết định chiến lược cho giai đoạn 2014 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức 832,67 tỷ đồng vào năm 2012, song tỷ suất sinh lời trên doanh thu chỉ đạt dưới 2% do chi phí giá vốn hàng bán và cước vận chuyển đường dài chiếm tới hơn 88% tổng chi phí vận hành. Thứ hai, cơ cấu nhân sự gồm 415 người bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi lao động phổ thông chiếm tới 42% (174 nhân sự), trong khi trình độ đại học chỉ chiếm 18% (73 người) và lao động nữ chiếm tỷ lệ cao 63% (263 người), tạo rào cản lớn cho năng suất tại các trạm chiết nạp cơ khí nặng nhọc. Thứ ba, tốc độ mở rộng mạng lưới trạm chiết nạp diễn ra nhanh chóng với việc đưa vào vận hành trạm Cư Jút (Đắk Nông) vào tháng 06/2011, trạm Kon Tum vào tháng 12/2012 và trạm Hòa Cầm (Đà Nẵng) vào tháng 03/2013, tuy nhiên hiệu suất khai thác công suất bồn chứa tại các trạm vệ tinh mới đạt khoảng 55% đến 65%. Thứ tư, thị trường gas dân dụng chịu sự phân mảnh lớn khi tình trạng sang chiết lậu và cạnh tranh không lành mạnh chiếm khoảng 25% thị phần khu vực miền Trung, đe dọa trực tiếp đến thị phần thương hiệu PetGas.

Thảo luận kết quả

Các chỉ số tài chính và nhân sự trong nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn phân bổ trình độ chuyên môn kết hợp với biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng doanh thu và biên lợi nhuận ròng qua các năm 2010, 2011 và 2012. So sánh với bài học quản trị chi phí của Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam khi tiết giảm 90% giá thành nhờ cải tiến thiết bị, công ty nghiên cứu chưa khai thác triệt để ưu thế khoảng cách địa lý sát cạnh Nhà máy Lọc dầu Dung Quất để hạ giá thành đầu vào. Đối chiếu với công trình phát triển thị trường của Công ty Bánh kẹo Hải Châu, sự thiếu hụt các liên kết dọc bền vững trong hệ thống đại lý khiến doanh nghiệp rơi vào thế bị động trước các đợt biến động giá thế giới. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch từ chiến lược mở rộng quy mô dàn trải sang chiến lược tập trung hóa, tối ưu chi phí logistics và định vị thương hiệu bình gas 12kg an toàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển ổn định giai đoạn 2014 - 2020, doanh nghiệp cần triển khai quyết liệt 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và vận tải LPG từ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất đến 3 trạm chiết nạp vệ tinh tại Đà Nẵng, Kon Tum và Đắk Nông. Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần thương thảo hợp đồng phân phối độc quyền dài hạn, hướng đến mục tiêu giảm từ 8% đến 12% chi phí vận chuyển trung gian trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Tái cơ cấu và chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực cho 415 cán bộ công nhân viên. Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì đề án đào tạo kỹ thuật, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học từ 18% lên 30% vào năm 2018 và tinh giản tỷ lệ lao động phổ thông từ 42% xuống dưới 28% trước năm 2020.
  • Đẩy mạnh chính sách xúc tiến thương mại và mở rộng mạng lưới đại lý tiêu thụ bình PetGas 12kg dân dụng và 45kg công nghiệp. Phòng Kinh doanh triển khai chính sách chiết khấu linh hoạt theo sản lượng, đặt mục tiêu tăng trưởng sản lượng bán lẻ tối thiểu 15% mỗi năm liên tục từ 2015 đến 2020.
  • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát và đánh giá chiến lược định kỳ 6 tháng một lần. Ban Kiểm soát cùng Phòng Kế hoạch Đầu tư chịu trách nhiệm rà soát ma trận EFE, IFE, chủ động điều chỉnh kịch bản kinh doanh khi giá dầu thô thế giới biến động trên 10%, áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2014 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Bốn nhóm đối tượng nhận được giá trị ứng dụng thiết thực từ luận văn bao gồm:

  • Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp phân phối năng lượng: Tham khảo bài học thực tiễn về mô hình quản lý doanh thu quy mô 832,67 tỷ đồng, kinh nghiệm vận hành chuỗi trạm chiết nạp phân tán và giải pháp kiểm soát chi phí giá vốn.
  • Chuyên viên hoạch định và tư vấn chiến lược: Nắm vững phương pháp luận kết hợp ma trận SWOT, EFE, IFE và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành hàng kinh doanh có điều kiện chiếm trên 98% thị phần khí đốt.
  • Giảng viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống chuẩn mực về quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh thực hành, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và số liệu kiểm toán thực tế giai đoạn 2014 - 2020.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội gas: Khai thác cơ sở dữ liệu thực chứng về chuỗi phân phối LPG tại 5 tỉnh miền Trung - Tây Nguyên để hoàn thiện chính sách điều tiết thị trường và ngăn chặn gian lận thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao doanh nghiệp phải hoạch định lại chiến lược khi doanh thu năm 2012 đã vượt mốc 832 tỷ đồng?
Trả lời: Mặc dù doanh số đạt tới 832,67 tỷ đồng, biên lợi nhuận ròng của công ty vẫn ở mức rất thấp do chi phí vận hành và logistics quá lớn. Việc hoạch định chiến lược bài bản giai đoạn 2014 - 2020 giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ tăng trưởng bề rộng sang tối ưu hóa lợi nhuận bền vững.

Câu hỏi 2: Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter phản ánh thách thức lớn nhất nào của ngành LPG?
Trả lời: Thách thức lớn nhất đến từ sức ép của nhà cung cấp thượng nguồn và sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn như Petrolimex cùng tình trạng gas lậu chiếm gần 25% thị phần. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng rào cản chi phí thấp và tạo sự khác biệt về chất lượng vỏ bình.

Câu hỏi 3: Cơ cấu nhân sự gồm 415 lao động đặt ra trở ngại gì cho công tác điều hành?
Trả lời: Doanh nghiệp có tới 42% lao động phổ thông và 63% là lao động nữ, trong khi nhân sự có trình độ đại học chỉ chiếm 18%. Cơ cấu này gây khó khăn khi vận hành hệ thống chiết nạp kỹ thuật cao, buộc công ty phải ưu tiên tái đào tạo và nâng cao năng suất lao động.

Câu hỏi 4: Việc khánh thành các trạm chiết nạp tại Đắk Nông, Kon Tum và Đà Nẵng mang lại lợi thế gì?
Trả lời: Hệ thống trạm chiết nạp tại Cư Jút vận hành năm 2011, Kon Tum năm 2012 và Hòa Cầm năm 2013 giúp hình thành hạ tầng logistics khép kín. Mạng lưới này giúp thương hiệu PetGas rút ngắn bán kính vận chuyển, giảm chi phí lưu kho và bao phủ toàn diện thị trường miền Trung - Tây Nguyên.

Câu hỏi 5: Luận văn đã vận dụng ma trận SWOT như thế nào để lựa chọn phương án tối ưu?
Trả lời: Tác giả đã kết hợp điểm mạnh về hạ tầng kho bãi và nguồn hàng Nhà máy Lọc dầu Dung Quất với cơ hội tăng trưởng thị trường để thiết lập chiến lược S/O. Đồng thời, ma trận chỉ ra giải pháp W/T giúp khắc phục chi phí quản lý cao và phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn bài toán nghiên cứu thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản trị chiến lược của Fred R. David và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter áp dụng riêng cho ngành khí dầu mỏ hóa lỏng.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính giai đoạn 2010 - 2012, lý giải nguyên nhân biên lợi nhuận thấp dù doanh thu đạt 832,67 tỷ đồng.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 415 lao động và hiệu quả vận hành của 3 trạm chiết nạp tại Đà Nẵng, Kon Tum, Đắk Nông để xác định năng lực cốt lõi của thương hiệu PetGas.
  • Xây dựng thành công ma trận SWOT và định hướng chiến lược kinh doanh tích hợp giai đoạn 2014 - 2020 nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng năng lượng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự đại học lên 30% và duy trì mức tăng trưởng sản lượng 15% mỗi năm.

Để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược giai đoạn 2014 - 2020, doanh nghiệp cần khẩn trương kiện toàn bộ máy nhân sự và số hóa quy trình quản lý chuỗi cung ứng ngay trong quý 1 năm 2014. Hãy áp dụng ngay các giải pháp hoạch định chiến lược bài bản từ công trình nghiên cứu này để bứt phá doanh thu và nâng tầm vị thế thương hiệu trên thị trường năng lượng.