Luận văn: Áp dụng pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông - Đỗ Đức Tài

Bài viết phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại Đắk Nông, so sánh giữa luận văn và thực tiễn để tìm giải pháp phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Thành Đông

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2021

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu của áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm liên quan

1.1.2. Đặc điểm của áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

1.1.3. Vai trò của áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

1.1.4. Yêu cầu của áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

1.2. Nội dung áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

1.2.1. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

1.2.2. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động

1.2.3. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp giải thể, phá sản

1.2.4. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

1.2.5. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp trong các nội dung khác

1.3. Kinh nghiệm áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp - những giá trị có thể tham khảo tại tỉnh Đắk Nông

1.3.1. Kinh nghiệm áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp của một số quốc gia

1.3.2. Kinh nghiệm áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp tại Việt Nam

1.3.3. Những giá trị có thể tham khảo tại tỉnh Đắk Nông

1.4. Tiểu kết Chương 1

2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG HIỆN NAY

2.1. Khái quát về các doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông

2.1.1. Tình hình về doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông

2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông

2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông hiện nay

2.2.1. Hệ thống pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

2.2.2. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

2.2.3. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động

2.2.4. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp trong tư vấn pháp luật

2.2.5. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp ở các nội dung khác

2.3. Đánh giá về áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. Tiểu kết Chương 2

3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG

3.1. Định hướng tăng cường áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

3.1.1. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện trên quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

3.1.2. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp phải phù hợp với các quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

3.1.3. Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp ở Đắk Nông phải xuất phát từ những hạn chế, bất cập của thực trạng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

3.2. Giải pháp tăng cường áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thi hành tại tỉnh Đắk Nông

3.2.1. Ban hành, sửa đổi, hoàn thiện các quy định về hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh Đăk Nông

3.2.2. Cải thiện môi trường pháp lý

3.2.3. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tăng cường hỗ trợ chính sách tài chính

3.2.4. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tăng cường hoạt động tư vấn pháp luật

3.2.5. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tăng cường hoạt động hỗ trợ kinh doanh

3.2.6. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hỗ trợ tạo dựng cơ sở hạ tầng

3.2.7. Nâng cao năng lực quản lý lãnh đạo, trình độ chuyên môn của các cán bộ, công chức, viên chức thực thi pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp

3.2.8. Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

3.3. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan chiến lược Hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông trong luận văn và thực tiễn

Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nơi các doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), doanh nghiệp khởi nghiệp, và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo nhận được sự quan tâm sâu sắc từ Đảng và Nhà nước, với các chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp. Tỉnh Đắk Nông, một địa phương thuộc vùng Tây Nguyên, có những đặc thù riêng biệt. Trên địa bàn tỉnh, không có các doanh nghiệp lớn, chủ yếu là DNNVV Đắk Nông siêu nhỏ, nhỏ và vừa, trong đó khu vực tư nhân chiếm tới 97,7% tổng số doanh nghiệp (Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 01/02/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông [49]).

Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ, tỉnh Đắk Nông đã sớm nhận thức tầm quan trọng của việc thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và coi đây là giải pháp trọng yếu để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội. Minh chứng là việc ban hành Quyết định số 191/QĐ-UBND phê duyệt "Đề án hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030". Đề án này đề ra nhiều chính sách, giải pháp hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương. Tuy nhiên, sau bốn năm triển khai, đề án chưa đạt được kết quả như mong muốn, còn nhiều bất cập và hạn chế, đặc biệt khi phải đối mặt với ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020 (Báo cáo tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông phục vụ Hội nghị trực tuyến toàn quốc của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/9/2021 [55]).

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu sâu rộng về hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông cả về luận văn học thuật và thực tiễn là hết sức cần thiết. Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đã đề cập đến vấn đề hỗ trợ doanh nghiệp nói chung hoặc cho từng loại hình doanh nghiệp đặc thù ở các địa phương khác. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào chuyên sâu nghiên cứu về áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp tại một tỉnh miền núi như Đắk Nông. Luận văn "Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp từ thực tiễn tại tỉnh Đắk Nông" của Đỗ Đức Tài (2021) là một công trình tiên phong, cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở lý luận hỗ trợ doanh nghiệpthực trạng doanh nghiệp Đắk Nông, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông nhằm nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương. Nghiên cứu này không chỉ là tài liệu tham khảo quý giá cho các cấp lãnh đạo tỉnh trong việc hoạch định chính sách mà còn cho cộng đồng doanh nghiệp Đắk Nông, góp phần vào sự phát triển kinh tế Đắk Nông bền vững.

1.1. Cơ sở lý luận hỗ trợ doanh nghiệp Nền tảng phát triển kinh tế Đắk Nông

Việc định nghĩa hỗ trợ doanh nghiệp không có một văn bản pháp luật cụ thể nào nêu rõ tại Việt Nam. Tuy nhiên, từ góc độ khoa học pháp lý, có thể hiểu hỗ trợ doanh nghiệp theo nghĩa rộng là tổng thể các biện pháp tài chính và phi tài chính từ Nhà nước nhằm giúp doanh nghiệp trong quá trình thành lập, hoạt động, tăng năng lực cạnh tranh và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội. Theo nghĩa hẹp, đây là các biện pháp cụ thể của Nhà nước nhằm giải quyết khó khăn về vốn, tín dụng, nguồn lực, thuế hoặc các lĩnh vực khác, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động và thúc đẩy phát triển. Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động hỗ trợ. Các nội dung chính bao gồm xác định nội hàm, chủ thể, mục tiêu, biện pháp, đối tượng, trình tự thủ tục hỗ trợ, cũng như kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Đây là nền tảng vững chắc để tỉnh Đắk Nông có thể xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp với bối cảnh địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế Đắk Nông.

1.2. Vai trò then chốt Doanh nghiệp nhỏ và vừa Đắk Nông và hội nhập kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, DNNVV Đắk Nông thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng. Với tỷ lệ chiếm đến 97,7% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn, sự phát triển doanh nghiệp Đắk Nông phụ thuộc đáng kể vào sức khỏe và năng lực cạnh tranh của khối này. Chính phủ Việt Nam đã chủ trương tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách đặc thù trợ giúp để phát triển mạnh DNNVV, doanh nghiệp khởi nghiệp, và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo [62,14]. Tại Đắk Nông, việc thúc đẩy DNNVV Đắk Nông là một giải pháp chiến lược để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 (Quyết định số 191/QĐ-UBND [49,7]). Năng lực hoạt động của các DNNVV Đắk Nông không chỉ quyết định sự thành công của tỉnh trong chuỗi giá trị toàn cầu mà còn trực tiếp tác động đến việc tạo việc làm, tăng thu nhập và ổn định xã hội. Do đó, việc nghiên cứu và triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông là không thể thiếu.

II. Thách thức lớn Thực trạng và rào cản hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông hiện nay

Mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía chính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp, thực trạng doanh nghiệp Đắk Nông vẫn đối mặt với không ít thách thức. Báo cáo tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông cho thấy, các DNNVV Đắk Nông chiếm đa số nhưng lại là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trước những biến động của thị trường và các chính sách chưa đồng bộ. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông đôi khi gặp khó khăn trong việc tiếp cận đúng đối tượng hoặc chưa phát huy tối đa hiệu quả như mong đợi.

Một trong những vấn đề cốt lõi là sự thiếu hụt trong việc tiếp cận các nguồn lực như vốn, công nghệ và thông tin thị trường. Nhiều DNNVV Đắk Nông vẫn còn yếu về năng lực quản trị, kỹ năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng. Sự cứng nhắc trong thủ tục hành chính cũng là một rào cản lớn, làm chậm trễ quá trình khởi nghiệp Đắk Nông và mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp hiện hữu. Điều này đòi hỏi một cái nhìn toàn diện và các giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông mang tính đột phá hơn.

Đặc biệt, từ đầu năm 2020, đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên toàn cầu, và Đắk Nông cũng không ngoại lệ. Hoạt động kinh doanh bị đình trệ, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm, trong khi số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động lại tăng cao so với cùng kỳ (Báo cáo tháng 9/2021 [55]). Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách cho chính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp bằng các biện pháp đặc thù, mang tính bình ổn và phục hồi.

Ngoài ra, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đôi khi còn mang tính dàn trải, chưa có trọng tâm rõ ràng cho từng loại hình doanh nghiệp hay từng ngành nghề cụ thể có lợi thế của tỉnh. Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong việc triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông cũng chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến hiệu quả chưa cao. Các luận văn và nghiên cứu thực tiễn về hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông đã chỉ ra những tồn tại này, làm cơ sở cho việc cải thiện trong tương lai.

2.1. Thực trạng doanh nghiệp Đắk Nông Những con số và vấn đề tồn tại

Thực trạng doanh nghiệp Đắk Nông cho thấy một bức tranh đặc thù với sự thống lĩnh của các DNNVV. Theo báo cáo từ tài liệu gốc, tháng 9/2021, 96% doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh là nhỏ và siêu nhỏ, trong khi doanh nghiệp lớn chỉ chiếm 0,01% và không có doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Báo cáo tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch [55]). Phân theo ngành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chiếm 68,6%, công nghiệp - xây dựng 27%, còn lại là nông nghiệp. Những con số này phản ánh cấu trúc kinh tế còn khá sơ khai và phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và dịch vụ. Các doanh nghiệp này thường đối mặt với khó khăn về vốn vay ưu đãi Đắk Nông, thiếu đào tạo quản lý doanh nghiệp Đắk Nông chuyên sâu, và hạn chế trong tiếp cận thị trường lớn, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông tổng thể. Tình hình này nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông tập trung.

2.2. Hạn chế chính sách Nguyên nhân và điểm nghẽn trong môi trường kinh doanh

Mặc dù đã có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệpchính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp thông qua Đề án 191/QĐ-UBND, tài liệu nghiên cứu cho thấy nhiều mục tiêu cho khối doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng kỳ vọng [2,55]. Một trong những hạn chế chính là việc áp dụng pháp luật về hỗ trợ DNNVV vẫn còn nhiều điểm nghẽn, khiến luật chưa đi vào cuộc sống. Các nguyên nhân bao gồm sự chồng chéo, thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật, quy định còn chung chung, khó áp dụng vào thực tiễn. Hơn nữa, năng lực thực thi của cán bộ, công chức còn hạn chế, thiếu sự công khai, minh bạch trong quá trình hỗ trợ, dẫn đến tình trạng lợi dụng kẽ hở pháp luật để trục lợi. Việc chậm trễ trong cải thiện thủ tục hành chính Đắk Nông cũng tạo ra gánh nặng cho doanh nghiệp, làm suy giảm môi trường kinh doanh Đắk Nông.

2.3. Ảnh hưởng đại dịch Tác động đến khởi nghiệp và hoạt động doanh nghiệp Đắk Nông

Đại dịch Covid-19 đã giáng một đòn mạnh vào kinh tế Đắk Nông, đặc biệt là các doanh nghiệp. Theo báo cáo tháng 9/2021, chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2021, có 423 doanh nghiệp mới thành lập (chủ yếu siêu nhỏ), nhưng đồng thời có 52 doanh nghiệp giải thể và 121 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tăng 1,6% so với cùng kỳ [55]. Sự suy giảm này không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp đang hoạt động mà còn làm chùn bước tinh thần khởi nghiệp Đắk Nông. Các doanh nghiệp đối mặt với đình trệ sản xuất kinh doanh, chuỗi cung ứng bị đứt gãy, giảm sút nhu cầu thị trường. Điều này đòi hỏi tỉnh Đắk Nông phải có những giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông cấp bách, đặc thù để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp tục phát triển bền vững trong giai đoạn 2021-2025, đặc biệt cho khu vực doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ lớn.

III. Bí quyết tối ưu Pháp luật và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông hiệu quả

Để vượt qua những thách thức và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp Đắk Nông, việc hoàn thiện và áp dụng hiệu quả pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp là vô cùng cần thiết. Chính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp cần dựa trên cơ sở lý luận vững chắc, đồng thời phải sát với thực tiễn và đặc thù địa phương. Việc ban hành, sửa đổi và hoàn thiện các quy định về hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh cần được ưu tiên hàng đầu, tạo hành lang pháp lý minh bạch và thuận lợi cho môi trường kinh doanh Đắk Nông. Điều này bao gồm việc rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đảm bảo các chính sách thuế Đắk Nông cho doanh nghiệp phát huy tối đa tác dụng khuyến khích đầu tư và sản xuất.

Nội dung áp dụng pháp luật cần tập trung vào việc hỗ trợ doanh nghiệp xuyên suốt các giai đoạn từ thành lập, hoạt động cho đến giải thể hoặc phá sản. Các hình thức hỗ trợ không chỉ giới hạn ở tài chính mà còn mở rộng sang các biện pháp phi tài chính như tư vấn, đào tạo, xúc tiến thương mại và hỗ trợ công nghệ. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông. Sự công khai, minh bạch trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp là yếu tố then chốt để xây dựng lòng tin, ngăn chặn tình trạng lợi dụng chính sách và đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả.

Kinh nghiệm từ các quốc gia và địa phương khác cũng cần được nghiên cứu và tham khảo để tìm ra những giá trị có thể áp dụng cho Đắk Nông. Ví dụ, việc học hỏi các mô hình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông hoặc phát triển chuỗi giá trị có thể mang lại hiệu quả lớn. Đồng thời, cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi pháp luật, đảm bảo họ có đủ trình độ chuyên môn và ý thức pháp luật cao để triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông một cách sáng tạo và công bằng. Chỉ khi hệ thống pháp luật và chính sách được tối ưu hóa, Đắk Nông mới có thể tạo ra một môi trường kinh doanh Đắk Nông thực sự hấp dẫn và bền vững cho các doanh nghiệp.

3.1. Cải thiện thủ tục hành chính Đắk Nông Giải pháp thúc đẩy đầu tư

Cải thiện thủ tục hành chính Đắk Nông là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp từ giai đoạn thành lập. Chính phủ đã và đang thúc đẩy việc giảm thiểu thời gian và chi phí liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh. Cụ thể, các doanh nghiệp được hỗ trợ tư vấn hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp miễn phí, bao gồm trình tự, hồ sơ đăng ký và các điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện (Nghị định số 01/2021/NĐ-CP [9], Nghị định số 39/2018/NĐ-CP [9]). Việc khuyến khích nộp hồ sơ qua mạng cũng giúp doanh nghiệp chủ động thời gian, tiết kiệm chi phí đi lại. Hơn nữa, việc hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang DNNVV với ưu đãi miễn lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin lần đầu, và miễn phí thẩm định, cấp phép kinh doanh lần đầu (nếu có) là một bước tiến lớn nhằm gia tăng số lượng và chất lượng doanh nghiệp [9]. Những nỗ lực này góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh Đắk Nông thông thoáng, hấp dẫn hơn cho đầu tư Đắk Nôngkhởi nghiệp Đắk Nông.

3.2. Chính sách thuế Đắk Nông Tối ưu hóa nguồn lực cho doanh nghiệp

Chính sách thuế Đắk Nông cho doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để hỗ trợ doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn. Tài liệu nghiên cứu chỉ ra rằng các DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong 3 năm đầu, cùng với việc miễn lệ phí môn bài. Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản. Ngoài ra, các DNNVV nói chung còn được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thông thường có thời hạn (Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017). Những quy định này giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông và đóng góp vào sự phát triển kinh tế Đắk Nông. Việc áp dụng linh hoạt và kịp thời chính sách thuế Đắk Nông cho doanh nghiệp là cần thiết để doanh nghiệp có thể phục hồi và phát triển bền vững.

3.3. Nội dung áp dụng pháp luật Hỗ trợ thành lập và hoạt động doanh nghiệp

Áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp là hoạt động mang tính tổ chức, quyền lực của Nhà nước nhằm đưa các quy định pháp luật vào thực tiễn. Đối với giai đoạn thành lập, các nội dung hỗ trợ bao gồm tư vấn hồ sơ, thủ tục, hỗ trợ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (từ tư nhân sang TNHH, cổ phần; từ hộ kinh doanh sang DNNVV) và hỗ trợ nộp hồ sơ qua mạng. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, pháp luật quy định nhiều hình thức hỗ trợ đa dạng. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông tập trung vào tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, và quản trị nội bộ. Mức hỗ trợ có thể lên đến 100% chi phí tư vấn hoặc đào tạo tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và nội dung hỗ trợ [39/2018/NĐ-CP, 55/2019/NĐ-CP, 80/2021/NĐ-CP]. Các quy định này nhằm đảm bảo doanh nghiệp nhận được sự giúp đỡ cần thiết để vượt qua khó khăn, tối ưu hóa hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh.

IV. Hướng dẫn đột phá Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông từ thực tiễn

Để hiện thực hóa các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Đắk Nông đã và đang triển khai nhiều chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông cụ thể, tập trung vào các lĩnh vực then chốt như tiếp cận vốn, phát triển nguồn nhân lực và mở rộng thị trường. Các chương trình này được thiết kế nhằm giải quyết trực tiếp những điểm nghẽn mà DNNVV Đắk Nông thường gặp phải, từ đó thúc đẩy khởi nghiệp Đắk Nông và tăng cường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông.

Trong lĩnh vực tài chính, việc cung cấp vốn vay ưu đãi Đắk Nông là một biện pháp trọng tâm. Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng do thiếu tài sản thế chấp hoặc không đáp ứng được các điều kiện vay của ngân hàng thương mại. Do đó, các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV và các chính sách khuyến khích tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV trở nên đặc biệt quan trọng. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo quản lý doanh nghiệp Đắk Nông và kỹ năng chuyên môn giúp nâng cao trình độ của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên, trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để vận hành doanh nghiệp hiệu quả trong môi trường kinh doanh Đắk Nông hiện đại.

Ngoài ra, xúc tiến thương mại Đắk Nông và hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông cũng là những nội dung không thể thiếu. Trong bối cảnh kinh tế số, việc doanh nghiệp tham gia vào các sàn thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ trong quản lý và sản xuất là yếu tố sống còn. Các chương trình hỗ trợ chi phí cho việc tham gia hội chợ, triển lãm, hoặc duy trì tài khoản trên các nền tảng số giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, không chỉ trong nước mà còn quốc tế. Tất cả những hoạt động này đều hướng đến mục tiêu chung là tạo điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp Đắk Nông có thể phát triển bền vững và đóng góp mạnh mẽ hơn vào kinh tế Đắk Nông.

4.1. Vốn vay ưu đãi Đắk Nông Cơ hội tăng trưởng cho SMEs và khởi nghiệp

Tiếp cận vốn vay ưu đãi Đắk Nông là yếu tố sống còn đối với DNNVV Đắk Nông và các doanh nghiệp khởi nghiệp. Các chính sách hiện hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực này bao gồm khuyến khích tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay, dựa trên xếp hạng tín nhiệm hoặc các biện pháp phù hợp khác để khắc phục việc không có tài sản thế chấp [64]. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách do UBND cấp tỉnh thành lập) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo lãnh tín dụng, giúp DNNVV Đắk Nông dễ dàng hơn trong việc vay vốn. Ngoài ra, việc hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi và tăng cường năng lực quản trị, minh bạch hóa tài chính cũng là những yếu tố then chốt để doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng. Nguồn vốn hỗ trợ DNNVV bao gồm tín dụng có hỗ trợ, bảo lãnh của Nhà nước, ngân sách Nhà nước, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất và các khoản hợp pháp khác từ tổ chức, cá nhân [64]. Đây là những đòn bẩy tài chính quan trọng để doanh nghiệp tăng trưởng.

4.2. Đào tạo quản lý doanh nghiệp Đắk Nông Nâng cao năng lực cạnh tranh

Đào tạo quản lý doanh nghiệp Đắk Nông và phát triển nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng trong các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp quy định các hình thức đào tạo trực tuyến và trực tiếp tại doanh nghiệp, với mức hỗ trợ từ 70% đến 100% tổng chi phí khóa đào tạo, hoặc miễn phí truy cập đào tạo trực tuyến [39/2018/NĐ-CP]. Nội dung đào tạo tập trung vào khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, sản xuất, chế biến, và đặc biệt là ứng dụng công nghệ số. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người lao động đã làm việc 06 tháng tại DNNVV cũng được chú trọng. Những hoạt động này giúp doanh nghiệp Đắk Nông có được đội ngũ nhân sự chất lượng cao, có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.3. Xúc tiến thương mại Đắk Nông Mở rộng thị trường và chuyển đổi số doanh nghiệp

Xúc tiến thương mại Đắk Nông và hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông là những hoạt động thiết yếu để doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng khả năng tiếp cận khách hàng. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp bao gồm miễn phí truy cập thông tin chỉ dẫn kinh doanh qua các Cổng thông tin quốc gia và địa phương. Doanh nghiệp cũng nhận được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm, thương mại hóa sản phẩm, gọi vốn đầu tư, phát triển thị trường [39/2018/NĐ-CP]. Đặc biệt, hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại các hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế, cũng như ưu tiên tham gia các chương trình sử dụng ngân sách nhà nước. Về chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông, có hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số và chi phí thuê/mua giải pháp để tự động hóa quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất, công nghệ [80/2021/NĐ-CP]. Những hỗ trợ này giúp doanh nghiệp không chỉ bán được sản phẩm mà còn nâng cao thương hiệu và ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh.

V. Kết quả bền vững Nâng tầm năng lực cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp Đắk Nông

Sau nhiều năm triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệpchương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông, việc đánh giá hiệu quả là bước quan trọng để xác định hướng đi tiếp theo. Dù còn những hạn chế như đã phân tích, không thể phủ nhận những kết quả tích cực mà chính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp đã mang lại. Nhiều DNNVV Đắk Nông đã có cơ hội tiếp cận vốn, được đào tạo quản lý doanh nghiệp Đắk Nông, và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại Đắk Nông, từ đó dần cải thiện năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông trên thị trường. Việc nghiên cứu thực tiễn qua các luận văn đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục.

Hướng tới tương lai, các giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực hỗ trợ tài chính, tư vấn pháp luật và hỗ trợ kinh doanh. Việc tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp là yếu tố then chốt để xây dựng một môi trường kinh doanh Đắk Nông công bằng và minh bạch. Đồng thời, cần đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông, xem đây là động lực để nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế số.

Các định hướng chiến lược của tỉnh Đắk Nông cần tiếp tục quán triệt quan điểm của Đảng về phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với các quy định pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương. Việc xuất phát từ những hạn chế và bất cập của thực trạng doanh nghiệp Đắk Nông sẽ giúp xây dựng các giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông sát sườn và hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một cộng đồng doanh nghiệp Đắk Nông vững mạnh, có khả năng thích ứng, đổi mới sáng tạo và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế Đắk Nông bền vững trong dài hạn, từ đó hiện thực hóa tầm nhìn của các luận văn và sáng kiến kinh nghiệm được nghiên cứu.

5.1. Đánh giá hiệu quả Tác động của chính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông từ chính quyền Đắk Nông hỗ trợ doanh nghiệp là cần thiết để nhìn nhận rõ bức tranh thực tiễn. Tài liệu nghiên cứu cho thấy những kết quả đạt được bao gồm sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp (dù chậm lại do dịch bệnh), cải thiện môi trường kinh doanh Đắk Nông qua việc cải thiện thủ tục hành chính Đắk Nông ban đầu. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế lớn như tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp còn thấp, các chính sách chưa thực sự đi vào cuộc sống, và mức độ hài lòng của doanh nghiệp về quá trình giải quyết kiến nghị còn chưa cao (Bảng 2.4, Bảng 2.5, Biểu đồ 2.6, Bảng 2.7 trong mục lục tài liệu gốc). Những hạn chế này do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả sự thiếu đồng bộ của pháp luật, năng lực cán bộ, và sự thiếu minh bạch. Việc đánh giá này cung cấp dữ liệu quan trọng để điều chỉnh các giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông trong tương lai, nhằm tối ưu hóa tác động của các chính sách.

5.2. Giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông Định hướng tương lai

Để tăng cường áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thi hành tại tỉnh Đắk Nông, cần triển khai một hệ thống giải pháp phát triển doanh nghiệp Đắk Nông đồng bộ. Các luận văn đã đề xuất việc ban hành, sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh, hướng tới cải thiện môi trường pháp lý. Cần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tăng cường hỗ trợ chính sách tài chính, bao gồm vốn vay ưu đãi Đắk Nôngchính sách thuế Đắk Nông cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật, hỗ trợ kinh doanh và tạo dựng cơ sở hạ tầng. Nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức thực thi pháp luật là yếu tố then chốt. Đặc biệt, việc tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là cần thiết để đảm bảo công bằng và hiệu quả, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp Đắk Nông bền vững.

5.3. Tương lai số Chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông và cơ hội mới

Chuyển đổi số doanh nghiệp Đắk Nông được xem là một trong những định hướng chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Đắk Nông trong kỷ nguyên 4.0. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đắk Nông cần tập trung vào việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới. Điều này bao gồm hỗ trợ chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số về quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất, công nghệ, và hỗ trợ chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa [80/2021/NĐ-CP]. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, và đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về công nghệ là cần thiết. Những nỗ lực này không chỉ giúp doanh nghiệp Đắk Nông thích ứng với sự thay đổi mà còn tạo ra cơ hội mới để phát triển sản phẩm, dịch vụ sáng tạo, mở rộng thị trường và đóng góp vào sự phát triển kinh tế Đắk Nông theo hướng hiện đại.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu của áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp. Một số khái niệm liên quan. Khái niệm hỗ trợ doanh nghiệp Trong khoa học pháp lý của Việt Nam chưa có định nghĩa hỗ trợ doanh nghiệp là gì.

Trong Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 cũng không đưa ra giải thích về khái niệm này. Để đưa ra khái niệm chính xác về “hỗ trợ doanh nghiệp” phải xem xét nội hàm của thuật ngữ này trong mối liên hệ giữa 2 thuật ngữ “hỗ trợ” và “doanh nghiệp” được quy định trong các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành. Theo từ điển tiếng Việt, “hỗ trợ” có nghĩa là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào10[57], còn ý nghĩa của từ “giúp”được hiểu là giảm bớt khó khăn 11 [57]. Quan hệ hỗ trợ là quan hệ phát sinh từ hai phía: phía bên hỗ trợ giúp đỡ bên được hỗ trợ hay được giúp đỡ.

Sự hỗ trợ thường được thực hiện cho những đối tượng yếu chưa đủ mạnh ở một góc độ nào đó 12 [38].Mục đích của hỗ trợ chủ yếu xuất phát từ ý chí, mong muốn của bên hỗ trợ là nhằm giúp đỡ bên được hỗ trợ giảm bớt hoặc giúp vượt qua những khó khăn, hoạn nạn thử thách hoặc những vấn đề nan giải mà bản thân người cần giúp đỡ không thể một mình giải quyết được và ngược lại bên được hỗ trợ cũng mong muốn được nhận hỗ trợ. Hỗ trợ có thể bằng tiền, các biện pháp tài chính hoặc bằng các biện pháp phi tài chính có thể hoặc không thể quy ra bằng tiền. Hỗ trợ kết thúc khi bên nhận hỗ trợ đã qua khỏi cơn khó khăn, hoặc bên 10 Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Từ điển Bách khoa, 1988. 11 Từ điển tiếng Việt, tlđd 12 Trần Minh Sơn (2020), “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp-Pháp luật và thực tiễn thi hành” 12 hỗ trợ xác định không còn cần thiết hoặc đã kết thúc thời hạn hỗ trợ mà bên hỗ trợ đặt ra không phụ thuộc vào ý chí của bên nhận hỗ trợ.

Do đó hỗ trợ chỉ là biện pháp tạm thời trong một thời hạn nhất định chứ không phải là thường xuyên, việc hỗ trợ về hình thức cũng như mức độ hỗ trợ phải phù hợp cho từng đối tượng (tức là phải là người thực sự khó khăn, cần hộ trợ), từng giai đoạn (tức là tùy từng thời điểm mà hình thức và mức hỗ trợ sẽ khác nhau). Đối với thuật ngữ “doanh nghiệp”, ở góc độ pháp lý, DN là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh 13 [58]. Thuật ngữ “kinh doanh” theo nghĩa rộng để chỉ một cách tổng hợp các hoạt động của quá trình đầu tư từ sản xuất, thương mại, vận tải hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận 14 [58]. Xem xét nội hàm của hỗ trợ DN trong mối quan hệ giữa bên hỗ trợ với tư cách là Nhà nước và bên nhận hỗ trợ là các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có thể thấy rằng: Về phía DN, xuất phát từ mục tiêu của tất các DN khi tiến hành hoạt động kinh doanh là nhằm mục đích lợi nhuận.

Để tham gia và hoạt động hiệu quả trên thị trường, DN cần phải được trang bị các điều kiện cơ bản như: điều kiện về vốn, về nhân lực, về năng lực quản lý, về công nghệ và đặc biệt là điều kiện về hiểu biết pháp luật. Về phía Nhà nước cũng coi việc phát triển doanh nghiệp là giải pháp để hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội do Nhà nước đặt ra từng giai đoạn. Để đạt được mục tiêu đó, Nhà nước đã tiến hành một loại các nhiệm vụ, giải pháp trong đó có hỗ trợ DN bằng các giải pháp, chính sách cụ thể tùy theo từng đối tượng DN, trong một giai đoạn cụ thể (trung hạn) (dài hạn) hoặc ngắn hạn (nhằm giải quyết các khó khăn của DN có tính cấp bách). 13 Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 14 Khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 13 Do bản chất của hỗ trợ là đơn phương do đó việc quyết định lựa chọn đối tượng, hình thức hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ phụ thuộc và quyết định của phía người hỗ trợ.

Điều này thấy rõ nhất ở thái độ của Nhà nước trong hoạt động hỗ trợ cho các DN của mình đều hướng tới một mục tiêu mục đích rõ ràng, nhiệm vụ cụ thể chứ không đại trà, chung chung , không phụ thuộc vào ý chí của người được hưởng hỗ trợ. Xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ mà Nhà nước đề ra các giải pháp hỗ trợ theo những nguyên tắc được xác định cụ thể định hướng cho việc hoạch định ban hành các chính sách, pháp luật về hỗ trợ DN. Cũng qua các quy định nêu trên cho thấy sự hỗ trợ của Nhà nước phong phú đa dạng, có thể bằng các biện pháp tài chính như giảm thuế, chi phí, hỗ trợ bằng tiền (cụ thể trợ giúp để phát triển mạnh DN nhỏ, DN vừa), có thể bằng các biện pháp phi tài chính như: tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, cải cách hành chính, giảm thủ tục, giấy tờ trong hoạt động kinh doanh; hoàn thiện pháp luật, chính sách để tạo sự bình đẳng giữa các DN (cụ thể là giúp cho các DN tư nhân trong việc tiếp cận các nguồn lực nhất là vốn, đất đai, tài nguyên. Từ phân tích trên tác giả cho rằng nội hàm hỗ trợ DN theo nghĩa rộng là tổng thể các biện pháp bao gồm tài chính và phi tài chính của Nhà nước nhằm giúp doanh nghiệp trong việc thành lập, hoạt động, có năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, mang lại doanh thu cho chủ sở hữu,người lao động đóng góp cho sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung.

Theo nghĩa hẹp thì hỗ trợ doanh nghiệp là tổng thể các biện pháp của Nhà nước nhằm giải quyết các khó khăn của doanh nghiệp về vốn, về tín dụng, về nguồn lực, về thuế và các lĩnh vực khác, giúp DN duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, nhằm đạt kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo các mục tiêu, nhiệm vụ do Nhà nước đặt ra cho từng giai đoạn. Khái niệm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. Pháp luật hỗ trợ DN với tính chất là các quy định, cơ chế, chính sách và cách thức can thiệp từ góc độ Nhà nước để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy sự phát triển tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận. Do đó pháp luật về hỗ trợ DN bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Một là, xác định nội hàm của hỗ trợ DN; Hai là, xác định chủ thể nào có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện hỗ trợ DN; Ba là, xác định mục tiêu của hỗ trợ DN; Bốn là, xác định các biện pháp hỗ trợ cụ thể;Năm là, xác định các biện pháp hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng DN cụ thể; Sáu là, xác định nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ DN và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hỗ trợ DN.

Trên cơ sở nội hàm của thuật ngữ hỗ trợ DN, đặc thù của DN, tác giả cho rằng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp là tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp bao gồm các nội dung: nội hàm của hỗ trợ DN; nguyên tắc, mục tiêu, thời hạn của hỗ trợ DN; chủ thể thực hiện hỗ trợ; tiêu chí xác định đối tượng DN được hỗ trợ; trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quá trình hỗ trợ, mục đích tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp góp phần vào việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Hình thức pháp luật của hỗ trợ DN là các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách do Nhà nước ban hành có chứa đựng nội dung hỗ trợ DN như Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ 15 hướng dẫn thi hành Luật, Thông tư của các Bộ hướng dẫn chi tiết từng vấn đề cụ thể. Hiện nay đối với hoạt động hỗ trợ đặc thù cho DNNVV chủ yếu được thực hiện theo Luật Hỗ trợ DNNVV được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. Ngoài ra các nội dung hỗ trợ DN còn được quy định trong các luật chuyên ngành như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Công nghệ cao, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai… Về nội dung hỗ trợ được quy định rất phong phú, đa dạng như: hỗ trợ thành lập DN15 [9]; hỗ trợ tư vấn hồ sơ thủ tục thành lập DN 16[9], hỗ trợ phát triển nguồn lực17 [9]; hỗ trợ ưu đãi đầu tư18 [64]; hỗ trợ ưu đãi tiếp cận thông tin chỉ dẫn kinh doanh [64]19; hỗ trợ pháp lý20 [8]; hỗ trợ tiếp cận tín dụng21[64]; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị 22[7]; hỗ trợ về vốn23 [64]; hỗ trợ thuế kế toán24 [64]; hỗ trợ mặt bằng sản xuất25 [64]; hỗ trợ bảo lãnh tín dụng 26[64].

Khái niệm áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp Pháp luật sau khi được Nhà nước ban hành cần phải được đưa vào cuộc sống. Hoạt động đưa các quy định pháp luật vào cuộc sống gọi là áp dụng pháp luật. Áp dụng pháp luật (ADPL) là hoạt động thực hiện pháp luật của các cơ quan Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ