Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số ngành ngân hàng, việc đa dạng hóa nguồn thu nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống là yêu cầu sống còn đối với các tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước, thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng năm 2010 từng đạt mức 9.398 triệu đồng nhưng đã trải qua nhiều giai đoạn sụt giảm sâu trong các năm 2011 và 2012 với mức tăng trưởng âm lần lượt là 12,5% và 24,1%. Mặc dù quy mô huy động vốn năm 2010 đạt 1.810 tỷ đồng và duy trì đà tăng trưởng ổn định, song tỷ trọng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng trên tổng lợi nhuận kinh doanh lại liên tục sụt giảm, từ mức 14,11% năm 2010 xuống đáy 3,50% vào năm 2013 trước khi phục hồi nhẹ lên 4,33% vào năm 2014.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa hiệu quả tài chính và nâng cao tỷ suất sinh lời của các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tại một địa bàn miền núi với dân số trên 937,9 nghìn người, mật độ cư dân thưa thớt 136,8 người/km2 và sự cạnh tranh khốc liệt từ 13 tổ chức tín dụng cùng 4 quỹ tín dụng nhân dân. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của từng nhóm sản phẩm phi tín dụng trong giai đoạn 5 năm từ 2010 đến 2014, bóc tách nguyên nhân khiến chi phí vận hành tăng cao và thu nhập ròng suy giảm, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chi nhánh tái cơ cấu danh mục sản phẩm, cải thiện tỷ lệ thu nhập ròng trên doanh thu phí từ mức 30,52% năm 2014 lên mức mục tiêu trên 45%, góp phần ổn định nguồn thu và kiểm soát rủi ro hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và chức năng ngân hàng thương mại hiện đại. Theo quan điểm kinh điển của David Cox, ngân hàng vận hành với ba chức năng cơ bản là nhận tiền gửi, vận hành hệ thống chuyển tiền và cung cấp tín dụng, đồng thời phát triển hơn 300 dịch vụ tài chính hiện đại để phục vụ nhu cầu của nền kinh tế. Dưới góc độ quốc tế, Phụ lục 1B của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) thuộc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) phân loại dịch vụ tài chính tại ngành thứ 7 trong số 12 ngành dịch vụ lớn với 155 phân ngành cụ thể, khẳng định dịch vụ ngân hàng là bộ phận trọng yếu của cấu trúc tài chính toàn cầu. Tại Việt Nam, khuôn khổ pháp lý về hoạt động ngân hàng được quy định xuyên suốt tại Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Định nghĩa dịch vụ phi tín dụng được chuẩn hóa dựa trên Từ điển thuật ngữ ngân hàng của Barron (tác giả Thomas P.Fitch, xuất bản lần thứ 5) và tài liệu khảo sát của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu: dịch vụ phi tín dụng là tập hợp các sản phẩm dịch vụ dựa trên phí do tổ chức tài chính cung cấp cho khách hàng mà không liên quan đến việc cấp vốn hay tạo lập rủi ro tín dụng trực tiếp. Khung chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính trong đề tài bao gồm ba biến số cốt lõi: Thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng (doanh thu phí trừ chi phí trực tiếp và chi phí chung phân bổ), Tỷ lệ lợi nhuận biên dịch vụ phi tín dụng (thu nhập ròng trên tổng thu nhập phí) và Tỷ lệ chi phí trên thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng (CIR phi tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kế toán quản trị GLI004P và hệ thống thống kê nội bộ của Vietinbank Bình Phước trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2010 đến 2014. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu lịch sử của 5 mảng dịch vụ phi tín dụng chủ lực được cung ứng tại Hội sở chi nhánh và 6 phòng giao dịch trực thuộc trên toàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực toàn bộ bức tranh tài chính của chi nhánh.

Về phương pháp phân tích, tác giả áp dụng phương pháp định lượng kết hợp kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp. Do hệ thống kế toán ngân hàng thời kỳ này chưa bóc tách riêng chi phí quản trị cho mảng phi tín dụng, tác giả đã xây dựng mô hình phân bổ chi phí chung theo tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng trên tổng thu nhập hoạt động (ví dụ năm 2010 tỷ lệ này là 4,2% trên tổng chi phí chung 57.352 triệu đồng, tương ứng chi phí phân bổ 2.463 triệu đồng). Lý do lựa chọn mô hình phân bổ này là nhằm phản ánh chính xác giá thành dịch vụ, từ đó tính toán chân thực biên lợi nhuận ròng và chỉ số CIR cho từng nghiệp vụ thanh toán, thẻ, ngân quỹ và đại lý bảo hiểm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ đóng góp của dịch vụ phi tín dụng vào tổng lợi nhuận của chi nhánh rất khiêm tốn và có xu hướng suy giảm. Năm 2010, tỷ trọng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng trên tổng lợi nhuận đạt 14,11%, nhưng đã sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 6,12% năm 2011, 4,76% năm 2012 và chạm mức thấp nhất 3,50% năm 2013 trước khi hồi phục nhẹ lên 4,33% năm 2014. Tổng lợi nhuận sau dự phòng của chi nhánh năm 2010 đạt 44.409 triệu đồng và tăng lên 58,4 tỷ đồng vào năm 2014, tuy nhiên sự tăng trưởng này chủ yếu dựa vào hoạt động cấp tín dụng.

Thứ hai, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử ghi nhận sự bứt phá vượt bậc về cả quy mô doanh thu lẫn lợi nhuận. Thu nhập ròng từ mảng này tăng liên tục từ 188 triệu đồng năm 2010 lên 969 triệu đồng năm 2014, đạt tốc độ tăng trưởng hơn 415%. Tỷ lệ lợi nhuận biên của dịch vụ thẻ luôn duy trì ở mức cao từ 41,64% đến 61,67%. Tính đến cuối năm 2014, chi nhánh đã phát triển được 45.317 thẻ ATM và tài khoản đăng ký SMS Banking, Vietinbank iPay cùng 2.021 thuê bao di động sử dụng Bankplus.

Thứ ba, dịch vụ ngân quỹ phát sinh chi phí vận hành quá lớn, dẫn đến thu nhập ròng liên tục bị âm trong 4 năm liền. Cụ thể, sau khi đạt thu nhập ròng 360 triệu đồng vào năm 2010, mảng ngân quỹ đã rơi vào trạng thái lỗ nặng với thu nhập ròng năm 2011 âm 386 triệu đồng, năm 2012 âm 479 triệu đồng, năm 2013 âm 282 triệu đồng và năm 2014 âm 607 triệu đồng. Tỷ lệ chi phí trên doanh thu của mảng ngân quỹ năm 2014 lên tới 136,15%.

Thứ tư, dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế có tỷ suất sinh lời tốt nhưng chưa bền vững. Dịch vụ thanh toán trong nước duy trì tỷ lệ thu nhập ròng trên doanh thu từ 38,87% đến 62,59%, đóng góp khoảng 30% tổng thu phí phi tín dụng năm 2014. Trong khi đó, thanh toán quốc tế bị thu hẹp đáng kể do thị trường xuất khẩu hạt điều, cao su gặp khó khăn, khiến thu nhập giảm từ 669 triệu đồng năm 2010 xuống 165 triệu đồng năm 2012 trước khi tăng trở lại mức 423 triệu đồng năm 2014.

Thảo luận kết quả

Diễn biến tài chính của các mảng dịch vụ được thể hiện trực quan thông qua bảng ma trận cơ cấu doanh thu và biểu đồ kết hợp cột - đường. Biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ chi phí trên thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng đã tăng mạnh từ 35,17% năm 2010 lên mức đỉnh 79,62% năm 2012 và giữ ở mức 69,47% năm 2014. Bảng số liệu phân rã chi phí làm rõ nguyên nhân của sự suy giảm hiệu quả: việc thành lập các phòng giao dịch mới và chuyển đổi mô hình giao dịch một cửa sang hai cửa đã làm tăng mạnh chi phí khấu hao, chi phí nhân sự và vận hành máy móc.

Nguyên nhân căn bản khiến mảng dịch vụ ngân quỹ bị thua lỗ là do đặc thù địa bàn Bình Phước có diện tích rộng lớn, nhiều điểm thu chi tiền mặt lưu động cách trung tâm chi nhánh tới 70km. Chi phí phương tiện chuyên dùng, xăng dầu, bảo dưỡng và làm thêm giờ của nhân viên tiếp quỹ đã vượt quá nguồn thu phí thu được. Thêm vào đó, chi nhánh áp dụng chính sách miễn giảm phí dịch vụ ngân quỹ để hỗ trợ huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn như Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú hay Công ty Cổ phần Vedan. Đối với thanh toán quốc tế, việc Vietinbank siết chặt hạn mức tín dụng ngành điều đã làm suy giảm doanh số giao dịch ngoại thương.

Khi đối chiếu với các mô hình quốc tế, ngân hàng Bangkok Bank tại Thái Lan từng đạt mức tăng trưởng doanh thu 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng nhờ chiến lược mở 36 chi nhánh nhỏ tại siêu thị, trường đại học trong 18 tháng. Đồng thời, Ngân hàng Standard Chartered Singapore duy trì tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ chiếm trên 56% tổng thu nhập nhờ đẩy mạnh quản lý tài sản cho bên thứ ba tại hơn 200 chi nhánh. Điều này chỉ ra rằng Vietinbank Bình Phước cần chuyển dịch mạnh mẽ từ các dịch vụ ngân quỹ truyền thống tốn kém chi phí sang các kênh phân phối số hóa và mô hình bán chéo trọn gói tương tự như HSBC Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cơ cấu biểu phí và tối ưu hóa chi phí vận hành dịch vụ ngân quỹ: Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành cơ chế biểu phí dịch vụ ngân quỹ linh hoạt trước quý 2, loại bỏ chính sách miễn giảm phí dàn trải đối với các hợp đồng thu đổi, kiểm đếm lưu động có cự ly di chuyển trên 30km. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ chi phí trên thu nhập của mảng ngân quỹ từ 136,15% xuống dưới mức 85% trong vòng 18 tháng, từng bước đưa thu nhập ròng mảng ngân quỹ thoát khỏi mức âm 607 triệu đồng.

Mở rộng hệ sinh thái số và thúc đẩy bán chéo dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử: Phòng Bán lẻ và các Phòng giao dịch đẩy mạnh liên kết với các trường học, bệnh viện, đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn để phát hành thẻ chi lương trọn gói, tích hợp 100% tài khoản mở mới với Vietinbank iPay và SMS Banking. Mục tiêu nâng tổng số lượng tài khoản số hoạt động từ 45.317 tài khoản lên mốc 70.000 tài khoản trong vòng 12 tháng tới, nâng tỷ trọng thu nhập mảng thẻ và ngân hàng điện tử lên trên 35% tổng thu phí dịch vụ.

Đổi mới chính sách tiếp thị dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chủ động tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cao su, nông sản quy mô lớn trên địa bàn để cung cấp trọn gói các giải pháp thanh toán LC, nhờ thu và chiết khấu chứng từ. Phấn đấu đưa doanh thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế tăng trưởng tối thiểu 25%/năm trong giai đoạn tiếp theo, đạt giá trị thu phí trên 800 triệu đồng.

Hoàn thiện mô hình hạch toán kế toán quản trị và gắn chỉ tiêu KPI dịch vụ: Bộ phận Kế toán và Tổng hợp khẩn trương xây dựng quy chế phân bổ chi phí gián tiếp chi tiết cho từng nhóm sản phẩm phi tín dụng, chấm dứt việc hạch toán gộp. Ban lãnh đạo áp dụng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc KPI bắt buộc về thu phí phi tín dụng cho từng giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng, thiết lập quỹ khen thưởng định kỳ hàng quý trích từ 3% đến 5% thu nhập ròng phí dịch vụ tăng thêm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận thực chứng và bộ chỉ số phân bổ chi phí kế toán quản trị để đánh giá chính xác hiệu quả từng dòng sản phẩm dịch vụ, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ ngoài lãi phù hợp với thực tế chi nhánh.

Cán bộ phụ trách nghiệp vụ bán lẻ, thanh toán quốc tế và ngân hàng số: Tham khảo các phân tích thực tế về quy trình phát triển dịch vụ thẻ, mô hình bán chéo gói sản phẩm tích hợp và phương pháp quản trị chi phí tiếp quỹ tại các địa bàn có bán kính phục vụ rộng.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về đo lường hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng, với nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp được xử lý chi tiết qua mô hình phân bổ chi phí thực nghiệm.

Chuyên gia hoạch định chính sách tiền tệ và cơ quan quản lý nhà nước: Nắm bắt các rào cản thực tế về thói quen tiền mặt, trình độ dân trí địa phương và cơ chế biểu phí, từ đó hoàn thiện các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại các vùng kinh tế nông nghiệp, bán sơn địa.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ phi tín dụng đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với sự an toàn tài chính của ngân hàng? Dịch vụ phi tín dụng tạo ra dòng thu nhập từ phí mang tính ổn định cao, không chịu rủi ro trích lập dự phòng như tín dụng. Trong giai đoạn 2010-2014, khi hoạt động cho vay biến động khiến lợi nhuận sụt giảm vào năm 2012, các mảng dịch vụ thanh toán và thẻ đã giúp ngân hàng duy trì thanh khoản, phân tán rủi ro lãi suất và củng cố nền khách hàng giao dịch thường xuyên.

Tại sao dịch vụ ngân quỹ tại Vietinbank Bình Phước lại ghi nhận thu nhập ròng âm trong giai đoạn 2011-2014? Dịch vụ ngân quỹ bị âm liên tục từ 282 triệu đồng đến 607 triệu đồng mỗi năm do chi phí vận chuyển, xăng dầu và kiểm đếm lưu động tại địa bàn trải rộng 70km quá tốn kém. Bên cạnh đó, ngân hàng thực hiện chính sách miễn giảm phí dịch vụ ngân quỹ cho các khách hàng doanh nghiệp lớn để thu hút tiền gửi, khiến tỷ lệ chi phí trên doanh thu năm 2014 tăng lên 136,15%.

Mảng dịch vụ phi tín dụng nào có mức tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử đạt hiệu quả nổi bật nhất với thu nhập ròng tăng từ 188 triệu đồng năm 2010 lên 969 triệu đồng năm 2014, tương ứng mức tăng trên 415%. Tỷ lệ lợi nhuận biên của mảng này luôn đạt trên 51% trong năm 2014 nhờ ngân hàng phát huy tối đa công tác bán chéo sản phẩm kèm tài khoản tiền gửi và chi lương qua thẻ cho 45.317 khách hàng.

Phương pháp nào được sử dụng để giải quyết bài toán thiếu dữ liệu chi phí gián tiếp của dịch vụ phi tín dụng? Tác giả đã áp dụng phương pháp kế toán quản trị phân bổ chi phí chung theo tỷ lệ doanh thu phí phi tín dụng trên tổng thu nhập kinh doanh. Cụ thể, trong năm 2010, tỷ lệ này là 4,2% được áp dụng trên tổng chi phí chung 57.352 triệu đồng để xác định chính xác 2.463 triệu đồng chi phí gián tiếp, giúp lượng hóa chân thực thu nhập ròng từng dịch vụ.

Ngân hàng có thể học hỏi bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình ngân hàng quốc tế như Bangkok Bank hay HSBC? Vietinbank Bình Phước cần học tập Bangkok Bank trong việc mở rộng các điểm giao dịch vệ tinh linh hoạt tại khu dân cư đông đúc, giúp tăng doanh thu gấp 7 lần. Đồng thời, chi nhánh cần áp dụng chiến lược đóng gói sản phẩm trọn gói và liên kết bán chéo bảo hiểm, quản lý tài sản theo mô hình của HSBC Việt Nam và Standard Chartered Singapore nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận thu phí.

Kết luận

  • Dịch vụ phi tín dụng tại Vietinbank Bình Phước trong giai đoạn 2010-2014 chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, đóng góp tỷ trọng thu nhập ròng trên tổng lợi nhuận chỉ đạt từ 3,50% đến 14,11%.
  • Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử là điểm sáng nổi bật với mức tăng trưởng lợi nhuận ròng hơn 415%, phục vụ hơn 45.317 tài khoản giao dịch thường xuyên.
  • Dịch vụ ngân quỹ chịu gánh nặng chi phí vận chuyển lớn dẫn đến thu nhập ròng âm 607 triệu đồng vào năm 2014, đòi hỏi phải tái cấu trúc biểu phí ngay lập tức.
  • Luận văn đã giải quyết thành công bài toán phân bổ chi phí kế toán quản trị cho 5 mảng dịch vụ phi tín dụng trên tổng chi phí chung 57.352 triệu đồng của ngân hàng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào số hóa quy trình, thiết lập KPI định lượng và tái cơ cấu biểu phí dịch vụ theo lộ trình từ 12 đến 18 tháng tới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của từng nghiệp vụ ngoài lãi tại địa bàn tỉnh Bình Phước, cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo chuyển đổi mô hình tăng trưởng bền vững. Các bước triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tự động trong 6 tháng tới và ban hành biểu phí dịch vụ mới trong vòng 1 năm. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý ngân hàng có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị chi phí và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại vào thực tiễn hoạt động của đơn vị.