Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả hoạt động sử dụng nguồn vốn của Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP" do sinh viên Nguyễn Thảo Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Trang, thuộc chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào phân tích tình hình tài chính thực chứng của một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới đã vươn lên top 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới và xếp thứ 4 trong khu vực ASEAN. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát, khu vực doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực nặng nề, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động gia tăng vượt mức thành lập mới. Để phục hồi kinh tế, đầu tư công được Chính phủ xác định là một trong "cỗ xe tam mã", tạo động lực lan tỏa trực tiếp và gián tiếp đến ngành xây dựng. Ngành xây dựng Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm trong giai đoạn 10 năm; theo số liệu của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất xây dựng năm 2021 theo giá hiện hành ước đạt hơn 1.938,9 nghìn tỷ đồng, tăng 5,1% so với năm 2020. Đồng thời, làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cùng tiến trình đô thị hóa nhanh chóng mở ra nhu cầu thi công hạ tầng quy mô lớn.

Tại Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP (CC1), đơn vị có lịch sử hình thành từ năm 1979 và giữ vai trò chủ lực trong thi công các dự án công của Chính phủ tại khu vực phía Nam từ năm 1989, giai đoạn 2016–2020 đánh dấu bước ngoặt lớn về mặt quản trị và sở hữu: hoàn tất cổ phần hóa vào năm 2016, trở thành công ty đại chúng năm 2017 và đến năm 2020 Bộ Xây dựng hoàn tất chuyển nhượng toàn bộ phần vốn nhà nước. Việc thay đổi cơ cấu cổ đông, thoái vốn nhà nước và tăng vốn điều lệ đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá trình độ huy động, quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng giá trị doanh nghiệp.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là nhận diện thực trạng tổ chức, huy động và vận dụng nguồn vốn tại CC1 trong giai đoạn 5 năm (2016–2020), đánh giá mức độ sinh lợi của đồng vốn, làm rõ các kết quả đạt được cũng như hạn chế tài chính, từ đó đề xuất các kiến nghị cải thiện phù hợp với biến động thị trường.

Mục tiêu cụ thể được xác định thành 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP giai đoạn 2016–2020, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tồn đọng tài chính.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CC1 trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP (CC1).
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP (trụ sở tại 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống các đơn vị trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian 5 năm, từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Số liệu thu thập từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống tỷ số tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại:

  • Khái niệm nguồn vốn: Dẫn chiếu quan điểm của P. A. Samuelson (vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ quá trình sản xuất mới), Karl Marx (vốn là tư bản, đem lại giá trị thặng dư), và định nghĩa chuẩn hóa của Phạm Thị Vân Anh (2019): vốn doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Tác giả dẫn giải điều kiện để tiền chuyển hóa thành vốn theo Phạm Khắc Thành (2018): tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa có thực, phải tích tụ đạt quy mô nhất định và phải vận động nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân loại vốn:
    • Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định (gắn với tài sản cố định), vốn lưu động (gắn với tài sản lưu động), và vốn đầu tư tài chính (Nguyễn Thị Thúy Vân, 2007).
    • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu ($Vốn\ chủ\ sở\ hữu = Tài\ sản - Nợ\ phải\ trả$) và Nợ phải trả (chia thành nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) (Phạm Khắc Thành, 2018).
    • Theo nguồn hình thành: Nguồn vốn bên trong (khấu hao, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ dự phòng) và nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, nợ phải trả khác).
  • Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn: Được phân tích qua 4 tiêu chuẩn tiếp cận: góc nhìn nhà đầu tư (tỷ suất sinh lời, bảo toàn giá trị vốn); góc nhìn điểm hòa vốn; góc nhìn lợi nhuận kinh tế (kết hợp chi phí ngầm và chi phí cơ hội); và góc nhìn thu nhập thực tế (loại trừ tỷ lệ lạm phát). Tác giả tổng hợp bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện trình độ quản lý trong việc tối đa hóa kết quả sinh lời và tối thiểu hóa quy mô vốn cùng thời gian luân chuyển.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng các thao tác tư duy logic, phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu học thuật và thông tin ngành từ báo chí chuyên ngành (Diệp Anh, 2022).
  • Phương pháp định lượng: Thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán của CC1 từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Các kỹ thuật phân tích tài chính cụ thể:
    • Phân tích so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và tỷ lệ tăng trưởng phần trăm theo thời gian so với năm liền kề hoặc năm gốc 2016) và so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu các khoản mục so với Tổng tài sản, Tổng nguồn vốn hoặc Doanh thu thuần).
    • Phân tích tỷ số tài chính:
      • Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện hành ($TSNH / Nợ\ ngắn\ hạn$), Tỷ số thanh toán nhanh ($(TSNH - HTK) / Nợ\ ngắn\ hạn$).
      • Hiệu quả hoạt động: Số vòng quay khoản phải thu ($Doanh\ thu\ thuần / Khoản\ phải\ thu$), Kỳ thu tiền bình quân ($365 / Vòng\ quay\ KPT$), Vòng quay hàng tồn kho ($Doanh\ thu / Số\ dư\ HTK\ cuối\ kỳ$), Số ngày tồn kho ($365 / Vòng\ quay\ HTK$), Vòng quay tài sản lưu động ($Doanh\ thu\ thuần / Tài\ sản\ lưu\ động$).
      • Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Vòng quay tổng tài sản ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ tài\ sản$), Vòng quay TSCĐ ($Doanh\ thu\ thuần / Nguyên\ giá\ TSCĐ$).
      • Đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($Nợ\ phải\ trả / Tổng\ tài\ sản$), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($Nợ\ phải\ trả / Vốn\ chủ\ sở\ hữu$), Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu.
      • Đảm bảo vốn: Vốn luân lưu ($VLL = TSLĐ - Nợ\ ngắn\ hạn = Nguồn\ vốn\ dài\ hạn - TSCĐ$), Nhu cầu vốn luân lưu ($Nhu\ cầu\ VLL = (HTK + KPT) - Nợ\ ngắn\ hạn$).
      • Khả năng sinh lợi: Khả năng sinh lợi căn bản ($BEP = EBIT / Tổng\ tài\ sản$), Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ($ROS = LNST / Doanh\ thu\ thuần$), Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = LNST / Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân$), Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / Vốn\ chủ\ sở\ hữu\ bình\ quân$).
    • Kỹ thuật phân tích Dupont: Tách đồ thị các nhân tố tác động đến ROE: $$ROE = ROA \times \frac{1}{1 - Tỷ\ số\ nợ} = ROS \times Vòng\ quay\ TTS \times \frac{Tổng\ tài\ sản}{VCSH}$$
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của CC1 giai đoạn 2016–2020; các văn bản pháp lý cổ phần hóa (Quyết định số 1842/QĐ-TTg, Quyết định số 386/QĐ-BXD); số liệu Tổng cục Thống kê và thông tin giao dịch chứng khoán của CC1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong bối cảnh tái thiết kinh tế hậu dịch Covid-19 và đẩy mạnh đầu tư công. Đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định rõ đối tượng là CC1, phạm vi dữ liệu tài chính 5 năm (2016–2020) và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về đánh giá hiệu quả hoạt động sử dụng nguồn vốn

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về bản chất nguồn vốn, quy luật vận động tuần hoàn của vốn trong kinh doanh. Chương này chuẩn hóa các tiêu chí phân loại vốn theo công dụng, theo quan hệ sở hữu và nguồn hình thành. Trình bày chi tiết hệ thống công thức tính toán các nhóm chỉ số tài chính, phương pháp so sánh ngang/dọc, và kỹ thuật phân rã mô hình Dupont để làm cơ sở đối chiếu cho việc phân tích thực nghiệm tại CC1.

Chương 3: Giới thiệu về Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP (CC1)

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành từ năm 1979, các mốc chuyển đổi mô hình Công ty mẹ - Công ty con (năm 2006), Công ty TNHH MTV (năm 2010), phê duyệt cổ phần hóa năm 2015 (Quyết định 1842/QĐ-TTg, quy mô vốn điều lệ 1.100 tỷ đồng, Nhà nước nắm 40%), chính thức chuyển sang công ty cổ phần năm 2016, đăng ký công ty đại chúng năm 2017 (Quyết định 1906/UBCKGSĐC) và thoái vốn toàn bộ Nhà nước năm 2020. Giới thiệu cơ cấu 5 công ty trực thuộc (CTCP Đầu tư Xây dựng số 1 Mê Kông, CTCP Xây dựng Số Một – Việt Quang, CTCP Xây dựng Số Một – Việt Nguyên, Công ty TNHH Bê tông Đúc Sẵn VINA – PSMC, CTCP thủy điện Đăkr’tíh). Xác định 4 trụ cột kinh doanh cốt lõi: Xây lắp (nhà thầu chính EPC, BT, BOT, BOO, PPP), Đầu tư hạ tầng/năng lượng, Kinh doanh bất động sản và Sản xuất vật liệu xây dựng (bê tông tươi, đá xây dựng, kết cấu thép, cọc đúc sẵn, điện năng). Nêu mục tiêu chiến lược năm 2025: Tổng tài sản đạt 18.000 tỷ đồng (tăng 17%/năm), doanh thu thuần đạt 15.000 tỷ đồng (tăng 24%/năm), lợi nhuận trước thuế 1.000 tỷ đồng (tăng 3,3 lần/năm), cổ tức 20–25%, vốn hóa thị trường đạt 1 tỷ USD.

Chương 4: Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP Xây dựng số 1

Đây là chương nội dung thực chứng trọng tâm, phân tích chi tiết dữ liệu 2016–2020 qua các mảng:

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm ưu thế, dao động từ 56,33% (năm 2016) lên đỉnh điểm 68,02% (năm 2019) và đạt 62,63% (năm 2020). Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao và tăng liên tục: từ 28,18% (năm 2016) lên 44,89% (năm 2020), riêng phải thu ngắn hạn khách hàng chiếm 26,49% TTS vào năm 2020 (chủ yếu tập trung tại các dự án trọng điểm như các công trình Sở Y tế TP.HCM, Dự án Đại học Việt Đức). Hàng tồn kho duy trì từ 7,83% đến 9,92% TTS, trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm gần 80%. Tài sản cố định vô hình năm 2020 tăng đột biến 187% do công ty nhận bàn giao quyền quản lý và sử dụng toàn bộ quỹ đất sau khi Nhà nước thoái vốn.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng nguồn vốn qua các năm (83,53% năm 2016; 83,58% năm 2017; 84,60% năm 2018; 86,24% năm 2019; 84,80% năm 2020), cao gấp hơn 5 lần vốn chủ sở hữu. Nợ ngắn hạn chiếm từ 38,35% đến 55,00%, chủ yếu tài trợ thi công xây lắp. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 13,76% đến 16,47%. Hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức cao (0,84–0,86), hệ số tài sản so với VCSH tăng từ 6,07 (năm 2016) lên đỉnh điểm 7,26 (năm 2019) và đạt 6,58 (năm 2020), phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần sụt giảm so với kỳ gốc 2016 (giảm 13% năm 2017; giảm 18% năm 2018; giảm 8% năm 2019; giảm 7% năm 2020). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao trong doanh thu (dao động từ 95,60% đến 97,02%), khiến biên lợi nhuận gộp rất mỏng (chỉ từ 2,63% đến 4,23%). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) giảm mạnh từ 2,07% (năm 2016) xuống còn 0,11% (năm 2020).
  • Dòng tiền và tỷ số tài chính: Dòng tiền thuần từ HĐKD biến động thất thường và sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2020 (chỉ tăng 10,31% so với kỳ gốc 2016). Dòng tiền thuần trong năm 2020 âm sâu (-3.526,01% so với gốc 2016) do chi tiền đầu tư tài sản cố định và sụt giảm mạnh các khoản tiền mặt, tiền gửi có kỳ hạn (khoản mục tiền và tương đương tiền giảm 61% trong năm 2020).

Chương 5: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty

Chương cuối tổng hợp các điểm mạnh (duy trì quy mô tài sản lớn, trúng thầu các dự án hạ tầng lớn, gia tăng quỹ đất) và điểm yếu (thâm dụng nợ cao, chi phí tài chính lớn, vòng quay vốn chậm, nợ đọng công nợ khách hàng kéo dài). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: quản lý chặt chẽ công nợ phải thu (áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhanh), đẩy nhanh tiến độ thi công để giải tỏa hàng tồn kho dở dang, kiểm soát giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời tái cấu trúc nguồn vốn để giảm dần tỷ lệ nợ vay ngắn hạn, tăng tính tự chủ tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể dựa trên số liệu Báo cáo tài chính của CC1 giai đoạn 2016–2020, được tổng hợp qua các bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn của CC1 giai đoạn 2016–2020 (Đơn vị tính: %)

Khoản mục FY16 FY17 FY18 FY19 FY20
A. Tài sản ngắn hạn 56,33% 60,10% 63,92% 68,02% 62,63%
- Tiền và tương đương tiền 11,16% 13,89% 14,41% 17,78% 7,64%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 4,12% 0,48% 3,93% 2,25% 0,28%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 28,18% 33,90% 34,59% 37,88% 44,89%
- Hàng tồn kho 9,92% 9,88% 9,51% 8,65% 7,83%
B. Tài sản dài hạn 43,67% 39,90% 36,08% 31,98% 37,37%
- Tài sản cố định 5,05% 4,64% 3,92% 3,28% 5,49%
- Bất động sản đầu tư 0,00% 0,20% 1,94% 1,67% 1,79%
- Tài sản dở dang dài hạn 13,06% 15,41% 11,93% 4,92% 5,57%
- Đầu tư tài chính dài hạn 14,36% 16,03% 16,19% 15,18% 17,98%
C. Nợ phải trả 83,53% 83,58% 84,60% 86,24% 84,80%
- Nợ ngắn hạn 46,68% 38,35% 48,98% 55,00% 49,29%
- Nợ dài hạn 36,85% 45,26% 35,61% 31,24% 35,51%
D. Vốn chủ sở hữu 16,47% 16,42% 15,40% 13,76% 15,20%

Bảng 2: Tỷ trọng các khoản mục Báo cáo KQKD so với Doanh thu và Tỷ số đòn bẩy (Đơn vị tính: % hoặc lần)

Chỉ tiêu phân tích FY16 FY17 FY18 FY19 FY20
Doanh thu thuần / Tổng DT 100,00% 99,94% 99,29% 99,36% 99,52%
Giá vốn hàng bán / Tổng DT 97,02% 95,72% 96,04% 95,60% 96,89%
Lợi nhuận gộp / Tổng DT 2,98% 4,23% 3,25% 3,77% 2,63%
Chi phí tài chính / Tổng DT 4,47% 5,30% 4,83% 4,21% 3,66%
Chi phí quản lý DN / Tổng DT 1,68% 1,32% 1,35% 1,45% 1,70%
LNST / Tổng Doanh thu (ROS) 2,07% 0,72% 1,06% 1,01% 0,11%
Hệ số Nợ / Tổng tài sản (lần) 0,84 0,84 0,85 0,86 0,85
Hệ số Tổng tài sản / VCSH (lần) 6,07 6,09 6,49 7,26 6,58

Các phát hiện và kết quả chính:

  1. Cơ cấu tài sản bị thâm dụng bởi khoản phải thu: Các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng liên tục từ 28,18% (2016) lên 44,89% (2020), cho thấy vốn của CC1 bị đối tác và chủ đầu tư chiếm dụng lớn trong quá trình chờ nghiệm thu, quyết toán công trình.
  2. Rủi ro đòn bẩy tài chính cao: Nợ phải trả luôn chiếm xấp xỉ 85% tổng nguồn vốn, nợ phải trả gấp hơn 5 lần vốn chủ sở hữu. Hệ số tài sản so với VCSH lên tới 7,26 lần (năm 2019) cho thấy công ty chủ yếu hoạt động dựa vào nguồn vốn nợ bên ngoài, tạo áp lực chi phí lãi vay lớn.
  3. Biên lợi nhuận suy giảm mạnh: Giá vốn hàng bán quá cao (chiếm trên 95%–97% doanh thu), chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng lên 1,70% vào năm 2020 do tăng chi phí lương và trích nộp bảo hiểm, khiến LNST giảm mạnh (năm 2020 ROS chỉ đạt 0,11%).
  4. Biến động nguồn tiền năm 2020: Tiền và tương đương tiền năm 2020 giảm tới 61% do doanh nghiệp chuyển dịch nguồn tiền gửi để đầu tư TSCĐ và chịu ảnh hưởng đình trệ thi công bởi dịch bệnh cùng việc quyết toán vốn Nhà nước khi thoái vốn.

Các đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính trung thực, chi tiết trong giai đoạn bản lề của CC1 (chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty đại chúng và tư nhân hóa hoàn toàn).
  • Đóng góp giải pháp: Đưa ra các giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù xây lắp: rút ngắn chu kỳ thu tiền qua chính sách chiết khấu, kiểm soát chặt chi phí thi công công trình, tối ưu hóa danh mục tài sản và cơ cấu lại các khoản vay nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu mới chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính tổng hợp công khai của CC1 giai đoạn 2016–2020, chưa tiếp cận được chi tiết số liệu kế toán quản trị vi mô của từng công trình, dự án xây dựng cụ thể.
  • Năm 2020 là năm có nhiều biến động bất thường (vừa chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid-19 làm đình trệ công trường, vừa hoàn tất thoái vốn Nhà nước và quyết toán vốn phát sinh thêm chi phí), dẫn đến một số chỉ tiêu biến động đột biến, chưa phản ánh trạng thái hoạt động bình thường mới dài hạn.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính sau năm 2020 (giai đoạn 2021–2025) để theo dõi hiệu quả tái cấu trúc thực tế khi Nhà nước đã hoàn tất thoái vốn hoàn toàn tại CC1.
  • Tiến hành phân tích đối sánh đa biến (benchmarking) giữa CC1 với các tổng công ty xây lắp hạ tầng niêm yết khác trên thị trường chứng khoán để làm rõ năng lực cạnh tranh trong ngành.
  • Ứng dụng các mô hình dự báo tài chính chuyên sâu để đánh giá tính khả thi của mục tiêu chiến lược năm 2025 do doanh nghiệp đề ra.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp case study thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và mô hình Dupont trên một doanh nghiệp ngành xây lắp có cơ cấu tài chính đặc thù.
  • Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về vốn, hệ thống chỉ số đánh giá khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính và phân tích luân chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Các chuyên viên phân tích tín dụng, nhà đầu tư chứng khoán: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về cơ cấu tài sản, công nợ, chi phí sản xuất dở dang và mức độ an toàn tài chính của mã cổ phiếu CC1 giai đoạn hậu cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của CC1 giai đoạn 2016–2020 có đặc trưng gì nổi bật?
Nguồn vốn của CC1 chủ yếu được hình thành từ nợ phải trả, luôn chiếm trên 83% đến 86,24% tổng nguồn vốn, cao gấp hơn 5 lần vốn chủ sở hữu. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm từ 38,35% đến 55,00% (chủ yếu vay phục vụ thi công xây lắp), còn nợ dài hạn chiếm từ 31,24% đến 45,26%. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu rất thấp, chỉ dao động quanh mức 13,76% đến 16,47%.

2. Vì sao khoản mục tài sản cố định vô hình của CC1 năm 2020 lại tăng đột biến tới 187% so với năm 2019?
Nguyên nhân là do sau khi Bộ Xây dựng hoàn tất chuyển nhượng toàn bộ vốn Nhà nước tại CC1 trong năm 2020, doanh nghiệp chính thức được trao toàn quyền quản lý và sử dụng toàn bộ quỹ đất theo phương án sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, làm giá trị tài sản cố định vô hình tăng mạnh.

3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) của CC1 biến động như thế nào qua 5 năm và vì sao năm 2020 lại giảm sâu?
Chỉ số ROS của CC1 duy trì ở mức thấp và suy giảm mạnh: đạt 2,07% (năm 2016), 0,72% (năm 2017), 1,06% (năm 2018), 1,01% (năm 2019) và giảm xuống chỉ còn 0,11% vào năm 2020. Năm 2020 giảm sâu do giá vốn hàng bán tăng (chiếm 96,89% doanh thu), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 1,70%, cùng với các chi phí phát sinh bổ sung do hoàn tất công tác quyết toán vốn Nhà nước và ảnh hưởng tạm dừng công trình vì dịch Covid-19.

4. Tại sao khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 của CC1 lại giảm tới 61% so với năm 2019?
Khoản mục này sụt giảm mạnh là do công ty sử dụng các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn để tăng cường đầu tư vào tài sản cố định nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đồng thời khoản mục phải thu khách hàng tăng cao khiến lượng tiền mặt thu về bị suy giảm.

5. Mục tiêu chiến lược năm 2025 của Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP được xác định gồm những chỉ tiêu nào?
Theo công bố của doanh nghiệp, mục tiêu đến năm 2025 gồm: Tổng tài sản đạt 18.000 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 17%/năm); Doanh thu thuần đạt 15.000 tỷ đồng (tăng 24%/năm); Lợi nhuận trước thuế đạt 1.000 tỷ đồng (tăng 3,3 lần/năm); Tỷ lệ chi trả cổ tức đạt 20–25% (tăng 80%/năm); và Giá trị vốn hóa cổ phiếu đạt 1 tỷ USD.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thảo Ly đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng nguồn vốn và làm rõ bức tranh tài chính thực chứng của Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP trong giai đoạn chuyển đổi sở hữu quan trọng 2016–2020. Kết quả phân tích cho thấy CC1 duy trì được vị thế thầu xây dựng quy mô lớn nhưng đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về hiệu quả tài chính: cơ cấu nợ thâm dụng cao, áp lực vốn bị chiếm dụng tại các khoản phải thu lớn và biên lợi nhuận mỏng do giá vốn cùng chi phí quản lý cao. Các giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào quản trị công nợ, tối ưu hóa chi phí sản xuất dở dang và tái cấu trúc nguồn vốn là cơ sở thực tế có giá trị nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời của đồng vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.