Luận văn hiệu quả hoạt động NHTM Việt Nam sau M&A - Habubank và SHB

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại Việt Nam sau sáp nhập. Nghiên cứu trường hợp Habubank và SHB giai đoạn 2009-2014.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiệu quả M A ngân hàng Phân tích sáp nhập Habubank và SHB

Thương vụ sáp nhập Habubank và SHB năm 2012 là một trong những sự kiện mang tính bước ngoặt trong ngành ngân hàng thương mại Việt Nam. Đây không chỉ là nỗ lực tái cơ cấu hệ thống tài chính theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước, mà còn là minh chứng cho xu hướng M&A ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu của Vũ Thị Hà (2016) tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đã đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh sau sáp nhập, dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Kết quả cho thấy, SHB – ngân hàng nhận sáp nhập – đã cải thiện đáng kể tỷ suất sinh lời, quy mô tài sản, và chỉ số an toàn vốn (CAR) sau khi tiếp quản Habubank. Việc tích hợp hệ thống công nghệ, nhân sự và mạng lưới chi nhánh diễn ra suôn sẻ, góp phần tối ưu hóa chi phí và mở rộng thị phần. Hiệu quả M&A ngân hàng trong trường hợp này được xác định qua cả góc nhìn ngắn hạn và dài hạn, phản ánh rõ vai trò then chốt của chiến lược tích hợp sau sáp nhập.

1.1. Bối cảnh sáp nhập Habubank vào SHB

Habubank trước sáp nhập gặp nhiều khó khăn về tài chính, với tỷ lệ nợ xấu cao và vốn chủ sở hữu suy giảm. Trong khi đó, SHB có nền tảng tài chính vững chắc và chiến lược mở rộng quy mô. Quyết định sáp nhập được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt vào tháng 1/2012, nhằm xử lý tổ chức tín dụng yếu kém và thúc đẩy tái cấu trúc ngành. Đây là một trong những thương vụ sáp nhập ngân hàng nội địa đầu tiên không có sự tham gia của đối tác nước ngoài.

1.2. Cơ sở lý luận đánh giá hiệu quả M A ngân hàng

Hiệu quả sau M&A được đo lường qua hai nhóm chỉ tiêu: tài chính (ROA, ROE, NIM, CAR) và phi tài chính (mức độ hài lòng khách hàng, hiệu quả vận hành, mở rộng mạng lưới). Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh trước – sau sáp nhập và so sánh với nhóm ngân hàng cùng quy mô để loại bỏ yếu tố ngoại sinh. Các chỉ tiêu an toàn hoạt động như tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cũng được xem xét kỹ lưỡng.

II. Thách thức trong M A ngân hàng Bài học từ Habubank và SHB

Dù đạt được nhiều thành công, quá trình sáp nhập Habubank và SHB vẫn bộc lộ không ít thách thức trong M&A ngân hàng. Một trong những rào cản lớn nhất là sự khác biệt về văn hóa doanh nghiệp, hệ thống CNTT và quy trình vận hành. Habubank có lịch sử lâu đời nhưng thiếu linh hoạt, trong khi SHB theo đuổi mô hình hiện đại và năng động. Việc đồng bộ hóa dữ liệu khách hàng, hợp nhất hệ thống kế toán và đào tạo lại nhân sự đòi hỏi nguồn lực lớn và thời gian dài. Ngoài ra, rủi ro pháp lý liên quan đến tài sản và nghĩa vụ của Habubank cũ cũng là mối lo ngại. Theo Vũ Thị Hà (2016), nếu không có kế hoạch tích hợp bài bản, các thương vụ M&A dễ dẫn đến thất bại dù trên giấy tờ có vẻ khả thi. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị chuyển đổi sau sáp nhập – yếu tố thường bị xem nhẹ trong thực tiễn Việt Nam.

2.1. Khó khăn về văn hóa tổ chức và nhân sự

Sự khác biệt trong phong cách lãnh đạo và quy trình làm việc giữa hai ngân hàng gây ra xung đột nội bộ. Nhiều nhân viên Habubank cảm thấy bị “nuốt chửng”, dẫn đến tình trạng nghỉ việc hàng loạt. SHB phải triển khai chương trình hòa nhập văn hóa và đào tạo kỹ năng mềm để duy trì đội ngũ cốt lõi.

2.2. Rủi ro pháp lý và nợ xấu tiềm ẩn

Sau sáp nhập, SHB phát hiện một số khoản vay có dấu hiệu gian lận hoặc tài sản đảm bảo không đủ giá trị. Đây là rủi ro điển hình trong M&A ngân hàng khi thông tin không minh bạch. Ngân hàng buộc phải trích lập dự phòng rủi ro cao hơn, ảnh hưởng ngắn hạn đến lợi nhuận.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả M A ngân hàng chuẩn học thuật

Để đo lường hiệu quả M&A ngân hàng một cách khách quan, nghiên cứu của Vũ Thị Hà (2016) áp dụng kết hợp ba phương pháp: phân tích báo cáo tài chính, so sánh ngang hàng và khảo sát định tính. Các chỉ tiêu tài chính cốt lõi như ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản), ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), và NIM (biên lãi ròng) được theo dõi từ năm 2009 đến 2014 – bao gồm cả giai đoạn trước và sau sáp nhập. Kết quả cho thấy ROA của SHB tăng từ 0,82% (2011) lên 1,05% (2013), trong khi CAR duy trì trên mức 10%, vượt yêu cầu tối thiểu của NHNN. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu phi tài chính như số lượng chi nhánh, quy mô nhân sự và thị phần huy động cũng được cải thiện rõ rệt. Phương pháp này đảm bảo đánh giá toàn diện, tránh thiên lệch do biến động vĩ mô hoặc chu kỳ kinh doanh.

3.1. Chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả sau sáp nhập

ROA và ROE phản ánh khả năng sinh lời; NIM cho thấy hiệu quả quản lý lãi suất; CAR đánh giá mức độ an toàn. Sau sáp nhập, SHB ghi nhận sự cải thiện đồng đều ở cả ba nhóm chỉ tiêu này, cho thấy hiệu quả tích hợp được thực hiện thành công.

3.2. Vai trò của chỉ tiêu phi tài chính trong đánh giá M A

Số lượng khách hàng tăng 22% trong hai năm sau sáp nhập. Mạng lưới chi nhánh mở rộng từ 150 lên hơn 200 điểm. Điều này chứng minh rằng giá trị chiến lược của M&A không chỉ nằm ở con số lợi nhuận, mà còn ở khả năng mở rộng thị phần và nâng cao năng lực phục vụ.

IV. Kết quả thực tiễn Hiệu quả M A ngân hàng sau sáp nhập Habubank và SHB

Dữ liệu từ luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Hà (2016) cho thấy sáp nhập Habubank và SHB mang lại hiệu quả tích cực rõ rệt. Tổng tài sản của SHB tăng 35% trong vòng 18 tháng sau sáp nhập. Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 4,2% (2011) xuống còn 2,1% (2013) nhờ tái cơ cấu danh mục tín dụng. Đặc biệt, chỉ số hiệu quả chi phí (CIR) được cải thiện từ 68% xuống 61%, cho thấy ngân hàng vận hành tiết kiệm hơn. Về dài hạn, SHB củng cố vị thế trong nhóm ngân hàng TMCP quy mô trung bình – lớn, thu hút được nhà đầu tư chiến lược nước ngoài sau đó. Thành công này xuất phát từ việc SHB đã xây dựng kế hoạch tích hợp sau M&A bài bản, bao gồm lộ trình công nghệ, đào tạo nhân sự và truyền thông nội bộ. Đây là minh chứng cho thấy M&A ngân hàng không chỉ là giải pháp xử lý tổ chức yếu kém, mà còn là công cụ chiến lược để tăng trưởng.

4.1. Cải thiện hiệu quả tài chính sau sáp nhập

Theo Bảng 3.5 trong luận văn, ROE của SHB tăng từ 12,3% (2011) lên 14,7% (2014). Lợi nhuận trước thuế tăng 28% so với năm trước sáp nhập. Điều này khẳng định giá trị gia tăng từ thương vụ M&A.

4.2. Tác động đến thị phần và năng lực cạnh tranh

SHB vươn lên top 10 ngân hàng TMCP về huy động vốn sau sáp nhập. Thương hiệu được củng cố nhờ mạng lưới phủ rộng hơn, đặc biệt tại khu vực miền Bắc – nơi Habubank từng có thế mạnh.

V. Xu hướng M A ngân hàng tại Việt Nam sau thương vụ Habubank SHB

Thương vụ sáp nhập Habubank và SHB đã mở đường cho làn sóng tái cấu trúc ngân hàng tại Việt Nam. Từ năm 2012 đến nay, nhiều ngân hàng yếu kém như SCB, GPBank, OceanBank cũng được xử lý thông qua sáp nhập hoặc mua lại. Chính sách của Ngân hàng Nhà nước ngày càng khuyến khích các tổ chức tài chính mạnh hỗ trợ ngân hàng nhỏ, yếu. Đồng thời, các tiêu chí an toàn vốn và minh bạch thông tin được siết chặt, giúp giảm rủi ro trong quá trình M&A. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại thách thức về định giá tài sản, chuyển giao nhân sựhòa nhập văn hóa. Kinh nghiệm từ SHB cho thấy, thành công của M&A không nằm ở quy mô thương vụ, mà ở chất lượng quản trị sau sáp nhập. Trong tương lai, M&A ngân hàng sẽ tiếp tục là xu hướng chủ đạo, đặc biệt khi Việt Nam hội nhập sâu rộng và cạnh tranh với các ngân hàng quốc tế.

5.1. Chính sách tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đặt mục tiêu giảm số lượng ngân hàng thương mại, nâng cao chất lượng hệ thống. Các tiêu chí như CAR ≥ 8%, nợ xấu < 3% trở thành điều kiện bắt buộc để tồn tại.

5.2. Bài học cho các thương vụ M A tương lai

Kế hoạch tích hợp cần được xây dựng song song với đàm phán mua bán. Đào tạo nhân sự, đồng bộ CNTT và truyền thông nội bộ là ba trụ cột quyết định hiệu quả M&A ngân hàng dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam sau mvàa nghiên cứu điển hình sáp nhập habubank và shb

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIFN CUU VA CO SO LY LUAN VE HIRU QUA HOAT DONG KINI DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU Mua BAN SAP NHAD. Tổng quan nghiền cứu. Các công trình nghiên cửa trong nước. Các công trình nghiên cứu nước ngoài.

Cơ sở lý huấn về hiệu quả hoạt động kinh đoanh của ngân hàng thương mượi sau xua bản sép nhập. Hiệu quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bản sáp nhập. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bán sắp nhập er) 1. Các nhân tố ảnh hường tới biệu quả hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bán và sáp nhập CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 2.

Phương pháp luận vả cách tiếp cận nghiên cửu,. Phương pháp nghiên cứu cụ thể - 36 2. Phương pháp du thập thông tín.2, Phương pháp xửlý thông tin. CHUONG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA 'NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU MUA RAN VA SAP NHAP — NGHIEN CUU BIEN HINH SAP NHAP SHB VA HABUBANK.

see BE 18 | NHTM Ngân bàng thương mại 19 | NHTMCP Ngân hàng thương mại cỗ phản 30 | NHTMNK Ngân bàng thương mại nhà nước 21 | NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên 22 | NX/TDN ‘Ty 18 ng xdu tran téng dung 23 | NX/TNV TTỷ lệ nợ xấu liên lỏng nguồn vấn 24 | QD Quyết định as | ROA Retum on Asset Tý suất lợi nhuận sau thuế trên tải sản as | ROR Retum on Lquity suất lợi nhuận saư thuế trên vốn chủ sở hữu 27 | SACOMBANK Ngân hang thương mại cô phần Sải Cỏn Thương, 28 | SCB Ngân hàng thương mại cổ phản Sài Gon 29 | SEB Ngân hàng thương mại cổ phần Sai Gon Ia N6i 30 | TCTD 'Tổ chức tin dụng. 31 | TRUSTBANK Ngân hang thương mại cổ phản Đại Tin se | veg “in ie thương mại cổ phần Ngoại Thương 33 | VIRTINRANK Ngân bàng Công Thương Việt Nam 34 | WTO 'Tổ chức thương mại thể giới 18 | NHTM Ngân bàng thương mại 19 | NHTMCP Ngân hàng thương mại cỗ phản 30 | NHTMNK Ngân bàng thương mại nhà nước 21 | NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên 22 | NX/TDN ‘Ty 18 ng xdu tran téng dung 23 | NX/TNV TTỷ lệ nợ xấu liên lỏng nguồn vấn 24 | QD Quyết định as | ROA Retum on Asset Tý suất lợi nhuận sau thuế trên tải sản as | ROR Retum on Lquity suất lợi nhuận saư thuế trên vốn chủ sở hữu 27 | SACOMBANK Ngân hang thương mại cô phần Sải Cỏn Thương, 28 | SCB Ngân hàng thương mại cổ phản Sài Gon 29 | SEB Ngân hàng thương mại cổ phần Sai Gon Ia N6i 30 | TCTD 'Tổ chức tin dụng. 31 | TRUSTBANK Ngân hang thương mại cổ phản Đại Tin se | veg “in ie thương mại cổ phần Ngoại Thương 33 | VIRTINRANK Ngân bàng Công Thương Việt Nam 34 | WTO 'Tổ chức thương mại thể giới MUC LUC DANH MỤC CÁC TU! VIB TAT coecccccccsssssesisessssesessseeesssster sisters d DANH MỤC BẢNG. DANH MỤC BIẾU ĐỎ.

- - - - iv DANH MỤC SƠ ĐÔ. HH HH H nam merrrreiiree TW MO DAU. 1 CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIFN CUU VA CO SO LY LUAN VE HIRU QUA HOAT DONG KINI DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU Mua BAN SAP NHAD. Tổng quan nghiền cứu.

Các công trình nghiên cửa trong nước. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Cơ sở lý huấn về hiệu quả hoạt động kinh đoanh của ngân hàng thương mượi sau xua bản sép nhập. Hiệu quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bản sáp nhập.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bán sắp nhập er) 1. Các nhân tố ảnh hường tới biệu quả hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bán và sáp nhập CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 2. Phương pháp luận vả cách tiếp cận nghiên cửu,. Phương pháp nghiên cứu cụ thể - 36 2.

Phương pháp du thập thông tín.2, Phương pháp xửlý thông tin. CHUONG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA 'NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU MUA RAN VA SAP NHAP — NGHIEN CUU BIEN HINH SAP NHAP SHB VA HABUBANK. Khuyến nghị chung „ 4. Khuyến nghị cụ thê.

KÉT LUẬN - - - 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. neo T08 DANH MỤC BẰNG STT| Bang Nội dung Trang Các hoạt dộng mua bán cổ phản của các NH tron 1 | Bang 3.1 me P "8Í cạp nước với các đổi tác nước ngoài giai đoạn 2011-2014 Những thương vụ sắp nhập của các NHĨM trong 2 | Bang 3.2 40 nude Một số chỉ tiếu thanh khoăn của HBB năm 2011, 3 | Bang 3.3 49 2012 Một số chỉ tiêu an toàn hoạt déng eta SHB nam 4 | Bang 3.4 52 2011, 2012 Các chỉ tiêu vẻ hiệu quá hoạt động của SHB từ năm 5 | Bang 3.5 62 2009-2014 Một số chỉ tiêu phi tải chính về hiện quả hoạt dột 6 | Bảng36 ` P pH Ung của SIIB ty 2009 - 2014 iii MUC LUC DANH MỤC CÁC TU! VIB TAT coecccccccsssssesisessssesessseeesssster sisters d DANH MỤC BẢNG. DANH MỤC BIẾU ĐỎ. - - - - iv DANH MỤC SƠ ĐÔ.

HH HH H nam merrrreiiree TW MO DAU. 1 CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIFN CUU VA CO SO LY LUAN VE HIRU QUA HOAT DONG KINI DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU Mua BAN SAP NHAD. Tổng quan nghiền cứu. Các công trình nghiên cửa trong nước.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Cơ sở lý huấn về hiệu quả hoạt động kinh đoanh của ngân hàng thương mượi sau xua bản sép nhập. Hiệu quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bản sáp nhập. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bán sắp nhập er) 1.

Các nhân tố ảnh hường tới biệu quả hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng thương mại sau mua bán và sáp nhập CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 2. Phương pháp luận vả cách tiếp cận nghiên cửu,. Phương pháp nghiên cứu cụ thể - 36 2. Phương pháp du thập thông tín.2, Phương pháp xửlý thông tin.

CHUONG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA 'NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU MUA RAN VA SAP NHAP — NGHIEN CUU BIEN HINH SAP NHAP SHB VA HABUBANK. Khải quát về hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam và tình hình M&A tại các ngàn hàng thương mại Việt Nam. senses sence ses sieeseeteiee ¬. Hệ thẳng ngân hàng thương mại Việt Nuơm.

Tổng quan lình hình A4đL1 các ngân hàng thương mại Việt New. Nghiên cứu điên hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của SILB sau khi sáp nhập. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cỗ phần Nhà Hà Nội và Ngân hàng thương mat cé phần Sài Gon [1à Nội. Khái quát tình hình hoại động của HBB và SHB trước sáp nhập.

Nguyên nhân sáp nhập. Lợi ích và chỉ phí của SHB khi sáp nhập HIBB. Đảnh giả hiệu quả boại động kinh doanh của SHB sau sáp nhận HBB. CHƯƠNG 4: BÀI HỌC KINH NGIHỆM VÀ GIẢI PHÁP NÀNG CAO TIƑU QUA HOAT PONG KINH DOANH TAI CAC NGAN HANG THUONG MAI VIRT NAM SAU MUA BAN VA SAP NHAP - 78 4.1, Bài học rút ra từ hoạt động sáp nhập của HBB và SHB.

Các kết quả đại được.12, Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. Giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam sau hoạt động ruua bản vả sáp nhập „ "- 4. Tăng cường công tác truyền thông trong quả trình sáp nhật 4.

Khảo sát toàn điện vần hỏa doanh nghệp của ngân hàng ruse khi sip nhdp.3, Xie bp hidu quả nợ xấu sau súp nhập. Xây đụng các chương trình đào tạo nguân nhân lực sau sáp nhhệp. Sắp xếp và sử dụng nhân sự sau súp nhập hợp by. Lua chon ding đấi tác sắp nhập.

Xây dựng chiến lược, kê hoạch, mục tiêu mua bán và sáp nhập cu thé 4. Khuyển nghị đếi với các cơ quan, bạn ngành chí năng,. - 95 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 | ABBANK Ngân bàng thương mại cổ phần An Bình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nâng thôn. 2 | Agribank viet No ne bee? 6 3 | BIDV Ngân bảng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

4 | CAR Capital Adequacy Ratio - Hệ số an toàn vốn. 5 | EXIMBANK Ngân bàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu 6 | FICOMBANK Ngân hàng thương mại cố phân Đệ Nhật 7 | GDP "Tổng sán phẩm quốc nội 8 | GTTB Giá trị trung bình 9 | HABUBANK-HBB Ngânhàng thương mại cố phản Nhà Hà Nội lo | HDBak N sân hang thương mại cổ phan Phat trién ‘Thanh. phố Hồ Chi Minh 11 | USYTsL LIệ số tải săn lóng 12 |LNST Lợi nhuận sau thuế 13. | M&A Mergers and Acquisition - Mua ban va sap nhap 14 | MB Ngân hang thương mại cô phần Quân Đội is | ee Ngân hàng thương mại cổ phần phát triên nhà đẳng bằng Sông Cứu Long 16 | NH Ngân hàng 17 | NHNN Ngan hing Nha nude DANH MỤC BẰNG STT| Bang Nội dung Trang Các hoạt dộng mua bán cổ phản của các NH tron 1 | Bang 3.1 me P "8Í cạp nước với các đổi tác nước ngoài giai đoạn 2011-2014 Những thương vụ sắp nhập của các NHĨM trong 2 | Bang 3.2 40 nude Một số chỉ tiếu thanh khoăn của HBB năm 2011, 3 | Bang 3.3 49 2012 Một số chỉ tiêu an toàn hoạt déng eta SHB nam 4 | Bang 3.4 52 2011, 2012 Các chỉ tiêu vẻ hiệu quá hoạt động của SHB từ năm 5 | Bang 3.5 62 2009-2014 Một số chỉ tiêu phi tải chính về hiện quả hoạt dột 6 | Bảng36 ` P pH Ung của SIIB ty 2009 - 2014 iii LOI CAM ON Đề hoàn thành luận văn “Hiệu quả hoạt động kinh đoanh của ngân hảng thương xuại Việt Nam sau M&LA _ nghiên cứu điển hình sáp nhập Habubank và SHB”, ti xin chân thành cảm cm các thấy cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế, Đạt học Quốc gia Hà Nội.

lim xin chân thành cám ơn cô giáa PGS. Trần Thị Thanh Tú, chú nhiệm khoa Tài chính Ngân hàng, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ hoàn thành huận văn thạc sỹ này, Tôi xin chân thành cám ơn bạn bẻ, đồng nghiệp, người thân, gia đình dã luôn. động viên, giứp đỡ tôi trong suốt quá trinh học tập, nghiên cửu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ