Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã và đang tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại tự do và tổ chức kinh tế như AFTA và WTO. Bối cảnh này mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời cũng gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt đối với cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Bất kể loại hình sở hữu là doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn, việc xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với biến động thị trường là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Trong môi trường thương mại hiện đại, các biện pháp cạnh tranh ngắn hạn như hạ giá bán, nâng cao chất lượng hay tăng cường quảng bá chỉ đem lại lợi thế tạm thời. Do đó, việc thường xuyên phân tích, đánh giá thực trạng tài chính và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các nhà quản trị nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và thích ứng với môi trường vĩ mô.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hoàng Công Nguyên (gọi tắt là Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên) là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng bình điện, ắc quy tại thành phố Huế và các địa bàn lân cận thuộc khu vực miền Trung. Được thành lập từ năm 2015, sau gần một thập kỷ vận hành, doanh nghiệp đã khẳng định được uy tín nhất định đối với người tiêu dùng và các đối tác. Tuy nhiên, trước sự biến động của giá cả nguyên vật liệu, biến động nhu cầu thị trường và áp lực cạnh tranh từ các kênh phân phối khác, việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm các giải pháp phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Đoàn Lê Bảo Duy (lớp K54 Kế Hoạch Đầu Tư, Khoa Kế hoạch Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Hoàng Công Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Cụ thể, đề tài triển khai ba nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Hoàng Công Nguyên, có trụ sở đặt tại số 230 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và hạch toán trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả trích dẫn định nghĩa của TS. Giản Tư Trung về bản chất của hoạt động kinh doanh là quá trình tạo ra lợi nhuận thông qua việc phụng sự xã hội bằng các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận khái niệm hiệu quả kinh doanh theo quan điểm của Trương Bá Thanh (2009), xác định hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được và chi phí các nguồn lực đầu vào bỏ ra. Tác giả lượng hóa mối quan hệ này qua hai phương thức đo lường:
- So sánh tuyệt đối: $H = K - C$ (trong đó $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả thu được, $C$ là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực).
- So sánh tương đối: $H = K / C$ (đo lường mức độ tạo ra đầu ra trên một đơn vị chi phí đầu vào) hoặc $H = C / K$ (đo lường mức độ tiêu hao nguồn lực để đạt được một đơn vị kết quả).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả chia tách thành các nhóm định lượng:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và kết quả hoạt động: Tổng doanh thu ($TR = \text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu tài chính} + \text{Thu nhập khác}$), Tổng chi phí ($TC = \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp} + \text{Chi phí khác} + \text{Chi phí thuế TNDN}$), Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST).
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA = LNST / \text{Tổng tài sản} \times 100%$) và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / \text{Vốn chủ sở hữu} \times 100%$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay vốn lưu động và Vòng quay vốn cố định.
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn và khả năng thanh toán: Hệ số nợ ($\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản} \times 100%$), Hệ số thanh toán hiện hành ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$) và Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Nhóm chỉ tiêu quản lý vốn lưu động: Kỳ thu tiền bình quân và Số ngày luân chuyển hàng tồn kho.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân, Suất sinh lời của một lao động, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí tiền lương và Tỷ suất doanh thu trên chi phí tiền lương.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của công ty trong 3 năm 2021 – 2023, kết hợp với các tài liệu, giáo trình, bài báo khoa học và thông tin ngành trên Internet.
- Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, tổng hợp dữ liệu để phản ánh thực trạng cơ cấu lao động, danh mục sản phẩm, biến động doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài chính giữa các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) theo cả số tuyệt đối ($+/-$) và số tương đối ($%$).
- Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tích hạch toán các dòng chi phí và doanh thu để làm rõ mức độ sinh lời và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Bên cạnh khung lý thuyết nội bộ doanh nghiệp, tác giả đưa vào cơ sở thực tiễn về thị trường bình điện, ắc quy toàn cầu và Việt Nam. Trên bình diện quốc tế, thị trường ắc quy ô tô được dự báo đạt 93,27 tỷ USD năm 2023 và đạt 237,28 tỷ USD vào năm 2029 (CAGR 20,53%); thị trường ắc quy axit-chì đạt trên 56,10 tỷ USD vào năm 2029 (CAGR 5,44%); thị trường ắc quy xe điện dự báo đạt 178,46 tỷ USD năm 2029 (CAGR 23,52%). Tại Việt Nam, quy mô thị trường pin và ắc quy ước tính đạt 302,85 triệu USD vào cuối năm 2021 và dự báo đạt 420,21 triệu USD sau 5 năm với tốc độ tăng trưởng kép CAGR trên 6,77%. Khóa luận cũng chỉ ra cơ cấu cạnh tranh nội địa với vị thế dẫn đầu của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam (PINACO - chiếm 40–45% thị phần ắc quy ô tô) và Ắc quy GS (chiếm khoảng 60% thị phần tổng thể).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về kinh doanh thương mại và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích bản chất của hiệu quả kinh doanh không chỉ thuần túy là việc gia tăng sản lượng hay doanh thu, mà là việc tối ưu hóa mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và chi phí đầu vào. Chương này hệ thống hóa các cách thức phân loại hiệu quả kinh doanh:
- Theo đối tượng đánh giá: Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội.
- Theo phạm vi xác định: Hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
- Theo tính chất chỉ tiêu: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
- Theo thời gian tác động: Hiệu quả trước mắt (ngắn hạn) và hiệu quả lâu dài (dài hạn).
Tác giả luận giải vai trò của hiệu quả kinh doanh trên ba cấp độ: công cụ quản trị giúp doanh nghiệp kiểm soát và tối ưu nguồn lực; nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế quốc dân; động lực bảo đảm việc làm, thu nhập và sự gắn kết của người lao động. Về các yếu tố tác động, chương 1 phân loại thành ba nhóm:
- Môi trường bên ngoài: Môi trường tự nhiên (thời tiết, vị trí địa lý), nhân khẩu học, môi trường kinh tế (tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, thuế), chính trị – pháp luật và tiến bộ công nghệ.
- Môi trường bên trong: Hoạt động marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), công tác tài chính – kế toán, tổ chức phân phối/sản xuất và năng lực quản trị nguồn nhân lực.
- Môi trường ngành: Cường độ cạnh tranh từ đối thủ trực tiếp và thứ cấp, sức ép từ thị trường đầu vào/đầu ra, hành vi khách hàng và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Chương này khép lại bằng việc thiết lập chi tiết hệ thống công thức các chỉ số tài chính và bức tranh tổng quan về thị trường ngành bình điện, ắc quy tại Việt Nam và trên thế giới.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên
Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên trong giai đoạn 2021 – 2023. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV, thành lập ngày 10/06/2015 tại 230 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế. Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và bộ phận nhân viên kỹ thuật – giao hàng – bảo trì. Đối tác cung cấp nguồn hàng chính cho công ty là Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam (PINACO) với các dòng Ắc quy Đồng Nai (ắc quy khô AGM, EFB, CMF; ắc quy Hybrid; ắc quy nước và ắc quy xe điện). Mức chênh lệch giữa giá nhập từ PINACO và giá bán ra của công ty duy trì ở mức bình quân khoảng 10%. Danh mục sản phẩm kinh doanh chính được chia thành ba nhóm: sản phẩm cho xe máy (PTZ5L, PTZ6HL, PTZ6L, PTZ7A, PTZ7L, PTZ9A), sản phẩm cho ô tô (12V-45Ah, 12V-52Ah, 12V-60Ah, 12V-70Ah, N28, N30, 12V-80Ah, N150) và sản phẩm cho xe điện/xe đạp điện (PA 12-23, PA 12-14, PA 12-7.2).
Về tình hình nhân sự, tổng số lao động có sự gia tăng nhẹ qua các năm: năm 2021 có 30 người, năm 2022 tăng lên 32 người (tăng 6,67%) và năm 2023 đạt 35 người (tăng 9,38%). Cơ cấu giới tính có sự mất cân đối lớn do đặc thù ngành hàng nặng nhọc, với tỷ lệ lao động nam luôn chiếm trên 96% (năm 2023 là 34 nam, chiếm 97,14%; chỉ có 1 nữ làm công tác kế toán - hành chính, chiếm 2,86%). Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ Trung cấp, Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất (50% năm 2021; 53,13% năm 2022 và 51,73% năm 2023), nhóm lao động qua đào tạo khác chiếm từ 43,75% đến 46,67%, trong khi trình độ Đại học chỉ duy trì 1 người (chiếm dưới 3,5%).
Về quy mô tài sản và nguồn vốn, dữ liệu cho thấy sự tăng trưởng liên tục của tổng tài sản nhưng tiềm ẩn rủi ro cơ cấu tài chính:
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Tổng tài sản |
15,014 |
16,474 |
18,043 |
+9,70% |
+9,53% |
| - Tài sản ngắn hạn |
14,221 |
15,442 |
16,706 |
+8,58% |
+8,18% |
| + Tiền & tương đương tiền |
0,639 |
0,358 |
0,746 |
-43,97% |
+108,38% |
| + Phải thu ngắn hạn |
2,339 |
2,683 |
2,763 |
+14,71% |
+2,98% |
| + Hàng tồn kho |
10,670 |
11,880 |
12,730 |
+11,34% |
+7,15% |
| + Tài sản ngắn hạn khác |
0,573 |
0,521 |
0,467 |
-9,10% |
-10,36% |
| - Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
0,793 |
1,032 |
1,337 |
+30,14% |
+29,55% |
| 2. Tổng nguồn vốn |
13,190 |
14,140 |
13,890 |
+7,20% |
-1,77% |
| - Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
10,960 |
12,130 |
11,540 |
+10,67% |
-4,86% |
| - Vốn chủ sở hữu |
2,230 |
2,010 |
2,350 |
-9,86% |
+16,91% |
Tài sản ngắn hạn chiếm trên 92% tổng tài sản công ty, trong đó khoản mục chiếm tỷ trọng áp đảo là hàng tồn kho (luôn trên 70% tổng tài sản qua các năm). Nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn (83,10% năm 2021; 85,78% năm 2022 và 83,10% năm 2023), toàn bộ là nợ ngắn hạn, công ty không phát sinh nợ dài hạn. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chỉ dao động ở mức khiêm tốn từ 14,22% đến 16,90%.
Về tình hình tiêu thụ sản phẩm, sản lượng tiêu thụ có xu hướng tăng qua các năm: năm 2022 tăng 425 sản phẩm so với năm 2021; năm 2023 tăng thêm 385 sản phẩm. Phân khúc bình điện xe máy chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất do đặc điểm phương tiện đi lại tại Huế; trong đó sản phẩm PTZ6L có sản lượng tiêu thụ cao nhất, còn PTZ7L đạt mức tăng trưởng số lượng lớn nhất trong năm 2023 (tăng 36 bình). Ở nhóm ắc quy ô tô, mã 12V-52Ah dẫn đầu về số lượng bán ra, trong khi mã N30 có tốc độ tăng trưởng tốt nhất năm 2023. Ở nhóm xe điện, mã PA 12-14 đạt doanh số cao nhất, nhưng mã PA 12-7.2 lại có mức tăng trưởng doanh thu nhanh nhất trong năm 2023.
Về kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu, chi phí, các số liệu tổng hợp phản ánh qua hai bảng sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
2022/2021 (+/-) |
2022/2021 (%) |
2023/2022 (+/-) |
2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và dịch vụ |
16,440 |
16,832 |
17,006 |
0,392 |
+2,38% |
0,174 |
+1,03% |
| Giá vốn hàng bán |
14,171 |
14,532 |
14,926 |
0,361 |
+2,55% |
0,394 |
+2,71% |
| Lợi nhuận gộp |
2,269 |
2,300 |
2,080 |
0,031 |
+1,37% |
-0,220 |
-9,57% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
0,332 |
0,564 |
0,815 |
0,232 |
+69,88% |
0,251 |
+44,50% |
| Chi phí tài chính |
0,657 |
0,611 |
0,589 |
-0,046 |
-7,00% |
-0,022 |
-3,60% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
0,861 |
0,883 |
0,704 |
0,022 |
+2,56% |
-0,179 |
-20,27% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1,083 |
1,370 |
1,278 |
0,287 |
+26,50% |
-0,092 |
-6,72% |
| Thu nhập khác |
0,346 |
0,377 |
0,411 |
0,031 |
+8,96% |
0,034 |
+9,02% |
| Chi phí khác |
0,213 |
0,225 |
0,257 |
0,012 |
+5,63% |
0,032 |
+14,22% |
| Lợi nhuận khác |
0,133 |
0,152 |
0,154 |
0,019 |
+14,29% |
0,002 |
+1,32% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
1,216 |
1,522 |
1,432 |
0,306 |
+25,16% |
-0,090 |
-5,91% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
0,512 |
0,684 |
0,767 |
0,172 |
+33,59% |
0,083 |
+12,13% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
0,704 |
0,838 |
0,665 |
0,134 |
+19,03% |
-0,173 |
-20,64% |
| Cơ cấu các nguồn doanh thu |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2023 (%) |
2022/2021 (%) |
2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và dịch vụ |
16,440 |
96,04% |
16,832 |
94,70% |
17,006 |
93,28% |
+2,38% |
+1,03% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
0,332 |
1,94% |
0,564 |
3,17% |
0,815 |
4,47% |
+69,88% |
+44,50% |
| Thu nhập khác |
0,346 |
2,02% |
0,377 |
2,13% |
0,411 |
2,25% |
+8,96% |
+9,02% |
| Tổng doanh thu |
17,118 |
100% |
17,773 |
100% |
18,232 |
100% |
+3,82% |
+2,58% |
Về chi phí, tổng chi phí kinh doanh của công ty năm 2021 là 15,902 tỷ đồng; năm 2022 tăng lên 16,251 tỷ đồng (tăng 0,349 tỷ đồng, tương đương 3,73%); sang năm 2023 tiếp tục tăng lên mức 16,476 tỷ đồng (tăng thêm 0,225 tỷ đồng). Đáng chú ý, năm 2023 dù tổng doanh thu tăng 2,58% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh 20,64% (từ 0,838 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 0,665 tỷ đồng năm 2023). Nguyên nhân do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+2,71%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng (+1,03%), làm cho lợi nhuận gộp sụt giảm 9,57%, kết hợp với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng từ 0,684 tỷ đồng lên 0,767 tỷ đồng.
Chương 3: Định hướng và phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại về quản lý chi phí, dòng vốn và hàng tồn kho:
- Tối ưu hóa công tác quản lý hàng tồn kho: Vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (trên 70% tổng tài sản, đạt 12,73 tỷ đồng năm 2023), công ty cần xây dựng định mức dự trữ hợp lý, ứng dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để giảm thiểu chi phí lưu kho, bảo quản và tránh ứ đọng vốn.
- Kiểm soát và cắt giảm chi phí: Cần rà soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán; tận dụng tối đa các khoản chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp PINACO để hạ giá vốn đầu vào.
- Tái cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm tới 83,10% tổng nguồn vốn đặt công ty vào tình trạng phụ thuộc lớn vào vốn nợ bên ngoài. Tác giả kiến nghị công ty cần có kế hoạch cân đối tài chính, tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để gia tăng vốn chủ sở hữu, giảm dần tỷ lệ nợ phải trả nhằm nâng cao hệ số an toàn tài chính.
- Đầu tư xây dựng cửa hàng trưng bày sản phẩm (showroom): Xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm chuyên nghiệp nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu, tạo không gian trải nghiệm và tư vấn kỹ thuật trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Mở rộng thị trường mục tiêu: Bên cạnh việc củng cố thị phần tại thành phố Huế, doanh nghiệp cần đẩy mạnh mạng lưới phân phối sang các địa phương lân cận thuộc dải đất miền Trung như tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng rõ ràng về bức tranh tài chính của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên qua ba năm 2021 – 2023:
- Khóa luận lượng hóa được quy mô doanh thu và sự chuyển dịch tỷ trọng: Tổng doanh thu tăng đều từ 17,118 tỷ đồng (2021) lên 17,773 tỷ đồng (2022) và đạt 18,232 tỷ đồng (2023). Doanh thu bán hàng và dịch vụ luôn đóng vai trò chủ đạo, tuy nhiên tỷ trọng có xu hướng giảm nhẹ từ 96,04% (2021) xuống 94,70% (2022) và 93,28% (2023). Doanh thu tài chính ghi nhận sự tăng trưởng mạnh, từ 0,332 tỷ đồng (2021) lên 0,815 tỷ đồng (2023), chủ yếu nhờ khai thác chiết khấu thanh toán.
- Chỉ ra sự biến động bất ổn định của lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế có sự tăng trưởng khả quan trong năm 2022 khi đạt 0,838 tỷ đồng (tăng 19,03% so với năm 2021), nhưng sang năm 2023 đã suy giảm mạnh 20,64%, chỉ còn 0,665 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp năm 2023 giảm 9,57% (từ 2,300 tỷ xuống 2,080 tỷ đồng) do giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu.
- Xác định điểm nghẽn tài chính trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng hàng tồn kho quá lớn (chiếm 70,55% – 72,11% tổng tài sản) gây áp lực lên chi phí bảo quản và làm chậm tốc độ quay vòng vốn; đồng thời, cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm trên 83% tổng nguồn vốn phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính cao vào đối tác và chủ nợ.
Về đóng góp ứng dụng, đề tài đã đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù kinh doanh bình điện, ắc quy. Những kiến nghị về việc đầu tư showroom trưng bày tại Huế và mở rộng thị trường sang Quảng Trị, Quảng Bình xuất phát trực tiếp từ các dữ liệu địa bàn mà tác giả thu thập được trong quá trình thực tập, giúp ban lãnh đạo công ty có cơ sở thực tế để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kế toán nội bộ của Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên trong khung thời gian 3 năm (2021 – 2023). Do giới hạn về dữ liệu tiếp cận và phạm vi nghiên cứu của một đề tài cử nhân, công trình còn một số hạn chế nhất định:
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu tài chính tổng hợp từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; chưa thu thập và xử lý được dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát khách hàng hay đại lý phân phối để đo lường mức độ hài lòng và nhận diện thương hiệu.
- Chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ số tài chính so sánh ngang hàng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp kinh doanh ắc quy trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm sau 2023 để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất; đồng thời kết hợp phương pháp điều tra xã hội học nhằm đánh giá toàn diện hành vi tiêu dùng và cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm bình điện tại khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế phát triển và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đồ án, khóa luận về phân tích hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Công trình cung cấp phương pháp luận rõ ràng trong việc xử lý báo cáo tài chính 3 năm, xây dựng bảng biểu thống kê so sánh giữa số tuyệt đối và tương đối, cũng như quy trình đánh giá các nhóm chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí. Đối với các nhà quản trị hoặc cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực phân phối phụ tùng, bình điện – ắc quy, phần phân tích cơ cấu chi phí, mức chênh lệch giá nhập/bán (10% đối với sản phẩm PINACO) và tỷ trọng hàng tồn kho trong khóa luận mang lại những thông tin tham khảo có giá trị thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên hoạt động trong lĩnh vực gì và có những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chuyên kinh doanh và phân phối các sản phẩm bình điện – ắc quy tại thành phố Huế và các vùng lân cận. Danh mục sản phẩm được chia thành ba nhóm chính:
- Sản phẩm cho xe máy: các dòng PTZ5L, PTZ6HL, PTZ6L, PTZ7A, PTZ7L, PTZ9A.
- Sản phẩm cho ô tô: các dòng 12V-45Ah, 12V-52Ah, 12V-60Ah, 12V-70Ah, N28, N30, 12V-80Ah, N150.
- Sản phẩm cho xe điện và xe đạp điện: các dòng PA 12-23, PA 12-14, PA 12-7.2.
2. Nhà cung cấp sản phẩm chính cho công ty là đơn vị nào và tỷ lệ chênh lệch giá là bao nhiêu?
Đối tác cung cấp nguồn hàng chính cho Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên là Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam (PINACO) với các dòng sản phẩm Ắc quy Đồng Nai (gồm ắc quy khô AGM, EFB, CMF; ắc quy Hybrid; ắc quy nước và ắc quy xe điện). Mức chênh lệch giữa giá nhập sản phẩm từ PINACO và giá bán ra thị trường của công ty duy trì ở mức khoảng 10%.
3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có điểm gì đáng chú ý?
- Về tài sản: Tổng tài sản tăng từ 15,014 tỷ đồng (2021) lên 16,474 tỷ đồng (2022) và 18,043 tỷ đồng (2023). Tài sản ngắn hạn chiếm trên 92% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn trên 70% tổng tài sản (10,670 tỷ đồng năm 2021; 11,880 tỷ đồng năm 2022 và 12,730 tỷ đồng năm 2023).
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn (83,10% năm 2021; 85,78% năm 2022 và 83,10% năm 2023), toàn bộ là nợ ngắn hạn và không có nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp, chỉ dao động từ 14,22% đến 16,90% (từ 2,010 tỷ đến 2,350 tỷ đồng).
4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Tổng doanh thu có xu hướng tăng đều qua các năm: 17,118 tỷ đồng (2021), 17,773 tỷ đồng (2022) và 18,232 tỷ đồng (2023). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động không đồng đều: năm 2021 đạt 0,704 tỷ đồng; năm 2022 tăng lên 0,838 tỷ đồng (tăng 19,03%); nhưng đến năm 2023 giảm mạnh xuống còn 0,665 tỷ đồng (giảm 20,64%) do giá vốn hàng bán tăng, lợi nhuận gộp sụt giảm 9,57% và chi phí thuế TNDN tăng lên 0,767 tỷ đồng.
5. Cơ cấu nhân sự của Công ty Hoàng Công Nguyên giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì?
Quy mô nhân sự tăng nhẹ từ 30 người (2021) lên 32 người (2022) và 35 người (2023). Cơ cấu nhân sự có sự chênh lệch lớn về giới tính khi lao động nam chiếm trên 96% (năm 2023 có 34 nam, chiếm 97,14% và chỉ có 1 nữ, chiếm 2,86%) do công việc đòi hỏi khuân vác, lắp đặt và sửa chữa bình điện nặng nhọc. Về trình độ, lao động tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng chiếm trên 50%, trình độ Đào tạo khác chiếm từ 43% đến 46%, trong khi trình độ Đại học chỉ có 1 nhân sự duy nhất phụ trách bộ phận kế toán – hành chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đoàn Lê Bảo Duy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Công Nguyên giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống số liệu tài chính rõ ràng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, đồng thời bộc lộ các hạn chế cốt lõi như sự sụt giảm lợi nhuận năm 2023, tỷ trọng hàng tồn kho quá lớn và rủi ro từ cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm trên 83% nguồn vốn. Các giải pháp đề xuất về tối ưu hóa dự trữ, tái cơ cấu nguồn vốn, xây dựng phòng trưng bày và mở rộng thị trường sang Quảng Trị, Quảng Bình là những định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn phát triển mới.