Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau 17 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước tiến quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình này vừa tạo cơ hội mở rộng thị trường, vừa đặt các doanh nghiệp nội địa trước áp lực cạnh tranh khốc liệt. Trong bối cảnh đó, hệ thống thiết bị an ninh (camera giám sát, thiết bị mạng, nhà thông minh, tổng đài nội bộ, năng lượng mặt trời) trở thành nhu cầu thiết yếu đối với các hộ gia đình, cơ quan hành chính và tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm bảo vệ tài sản và tối ưu hóa quản lý.

Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, tư vấn và thi công lắp đặt các hệ thống thiết bị an ninh tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù công ty đã đạt được mức tăng trưởng nhất định về quy mô và khách hàng, song thực tế hoạt động kinh doanh giai đoạn gần đây cho thấy doanh thu và lợi nhuận chưa đạt hiệu quả cao, thiếu tính bền vững và đối mặt với nhiều biến động chi phí. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu cấp thiết để nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh cùng hệ thống phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính, vốn và lao động.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong giai đoạn 2024 – 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy, địa bàn thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng lao động, vốn lưu động và khả năng thanh khoản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về kinh doanh và hiệu quả kinh tế:

  • Khái niệm kinh doanh: Trích dẫn Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020, xác định kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
  • Bản chất và công thức hiệu quả kinh doanh: Tiếp cận quan điểm của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2007), xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, biểu thị qua mô hình tương quan: $$H = \frac{K}{C}$$ Trong đó: $H$ là hiệu quả; $K$ là kết quả đạt được (doanh thu, sản lượng, lợi nhuận); $C$ là hao phí nguồn lực gắn liền với kết quả đó (vốn, lao động, chi phí vận hành).
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Xem xét hai nhóm nhân tố tác động:
    • Yếu tố bên trong: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý cấp trung, năng lực tài chính, chính sách lao động – tiền lương, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
    • Yếu tố bên ngoài: Môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lãi suất, lạm phát, chính sách pháp luật, khoa học công nghệ, văn hóa – xã hội, điều kiện tự nhiên); Môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh trong ngành, nhà cung ứng thiết bị đầu vào).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối: Tổng doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($\pi = TR - TC$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, mức đảm nhiệm vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, suất hao phí vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = TR / L$), lợi nhuận bình quân một lao động, doanh thu trên chi phí tiền lương, lợi nhuận trên chi phí tiền lương.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời và thanh khoản: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự do Phòng Tài chính – Kế toán của công ty cung cấp trong giai đoạn 2021 – 2023; kết hợp tham khảo số liệu thị trường từ sách báo, tài nguyên số và trao đổi chuyên môn trực tiếp với nhân sự phòng ban kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các năm 2022/2021 và 2023/2022), phân tích tỷ số tài chính nhằm đánh giá sự biến động và xu hướng vận động của các chỉ tiêu kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thiết bị an ninh Gia Huy

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại – dịch vụ kỹ thuật. Tác giả luận giải bản chất của hiệu quả trên cả phương diện định tính (năng lực quản lý, đáp ứng mục tiêu xã hội) và định lượng (tương quan kết quả đầu ra so với chi phí đầu vào), đồng thời chỉ rõ mục đích và vai trò của việc đo lường hiệu quả đối với sự tồn tại dài hạn của doanh nghiệp.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp dữ liệu bối cảnh thị trường thiết bị an ninh tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Doanh thu thị trường nhà thông minh (bao gồm thiết bị an ninh) tại Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 240 triệu USD, dự báo tăng trưởng bình quân 13,9%/năm và chạm mức 407 triệu USD vào năm 2025. Trong đó, phân khúc thiết bị an ninh chiếm hơn 25% thị phần.
  • Tỷ lệ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng thiết bị an ninh tại Việt Nam tăng trưởng bình quân 10%/năm giai đoạn 2018 – 2023.
  • Tại Thừa Thiên Huế, thị trường thiết bị an ninh và dịch vụ lắp đặt năm 2023 ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 12% so với năm 2022, nhờ tiến trình đô thị hóa, sự mở rộng của các khu đô thị mới và khu công nghiệp (như khu công nghiệp Phú Bài), cùng các đề án xây dựng chính quyền số và đô thị thông minh.
  • Về đặc điểm cạnh tranh địa phương: Các doanh nghiệp nội tỉnh cạnh tranh chủ yếu bằng chi phí thấp và tốc độ thi công nhưng hạn chế về nguồn hàng công nghệ cao; trong khi các chi nhánh từ Hà Nội, Đà Nẵng sở hữu công nghệ tích hợp AI hiện đại nhưng giá thành cao, khó tiếp cận phân khúc khách hàng phổ thông. Khách hàng tại Huế có xu hướng ưu tiên sản phẩm bền bỉ, giá thành hợp lý và thị trường xuất hiện xu hướng tự lắp đặt (DIY).

Chương 2. Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thiết bị an ninh Gia Huy giai đoạn 2021 - 2023

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính, nhân sự trong 3 năm liên tiếp.

Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy có tiền thân là Cơ sở kinh doanh Gia Huy (thành lập ngày 20/08/2016), chính thức đăng ký thành lập doanh nghiệp ngày 20/03/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 3301645582 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 05/04/2022). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, đặt trụ sở tại F35 Khu dân cư phía Bắc Hương Sơ, phường Hương Sơ, thành phố Huế; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Hoàng Ngọc Triều Tiên. Cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành 3 phòng chuyên môn: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật (quản lý trực tiếp các Tổ đội thi công). Công ty phân phối thiết bị chính hãng từ các thương hiệu như Hikvision, Dahua, Kbvision, Vivotek, Panasonic, Cisco, Ruijie, TP-Link, Totolink, DrayTek; thực hiện các dự án tiêu biểu: Nhà khách Đoàn An Điều Dưỡng, Ngân hàng Nông nghiệp Hương Thủy, Công ty TNHH Vitto Phú Lộc, Công ty TNHH Sunjin AT&C Vina.

Tình hình nhân sự và biến động lao động qua các năm được ghi nhận tại bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (± %) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (± %)
Tổng số lao động 60 100,0 70 100,0 78 100,0 +10 +16,7 +8 +11,4
Theo chức năng:
- Lao động gián tiếp 7 11,7 7 10,0 8 10,3 0 0,0 +1 +14,3
- Lao động trực tiếp 53 88,3 63 90,0 70 89,7 +10 +18,9 +7 +11,1
Theo tính chất:
- Lao động thường xuyên 56 93,3 65 92,9 69 88,5 +9 +16,1 +4 +6,2
- Lao động thời vụ 4 6,7 5 7,1 9 11,5 +1 +25,0 +4 +80,0
Theo trình độ:
- Đại học 3 5,0 4 5,7 4 5,1 +1 +33,3 0 0,0
- Cao đẳng, trung cấp 4 6,7 4 5,7 7 9,0 0 0,0 +3 +75,0
- Công nhân kỹ thuật 50 83,3 57 81,4 63 80,8 +7 +14,0 +6 +10,5
- Lao động phổ thông 3 5,0 5 7,1 4 5,1 +2 +66,7 -1 -20,0

Về tài chính và cơ cấu nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Tr.đồng) Năm 2022 (Tr.đồng) Năm 2023 (Tr.đồng) Chênh lệch 2022/2021 (± Tr.đồng) Tỷ lệ 2022/2021 (± %) Chênh lệch 2023/2022 (± Tr.đồng) Tỷ lệ 2023/2022 (± %)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 3.493,80 3.537,26 3.834,46 +43,46 +1,24 +297,20 +8,40
- Tài sản ngắn hạn 3.250,00 3.058,82 3.399,42 -191,18 -5,88 +340,60 +11,13
+ Tiền và tương đương tiền 789,60 80,90 557,40 -708,70 -89,75 +476,50 +588,99
+ Phải thu ngắn hạn 1.075,50 668,10 - -407,40 -37,88 - -
+ Hàng tồn kho 1.024,60 527,20 - -497,40 -48,55 +271,50 +15,50
- Tài sản dài hạn (TS khác) 52,50 287,14 243,76 +234,64 +446,93 -43,38 -15,11
- Nợ phải trả 154,10 196,07 491,30 +41,97 +27,24 +295,23 +150,57
- Vốn chủ sở hữu 2.002,50 2.004,01 2.006,00 +1,51 +0,08 +1,99 +0,10

Phân tích kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động:

  • Doanh thu thuần: Năm 2021 đạt khoảng 1.622,23 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 1.722,81 triệu đồng (tăng 6,2% so với 2021); năm 2023 tăng trưởng mạnh lên 2.948,29 triệu đồng (tăng 71,1% so với 2022).
  • Giá vốn và lợi nhuận: Năm 2021 giá vốn hàng bán là 1.337,02 triệu đồng; năm 2022 giảm xuống 881,41 triệu đồng do công ty ưu tiên giải phóng hàng tồn kho có sẵn, giúp lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 33,965 triệu đồng. Tuy nhiên, năm 2023 giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn 200%, chạm mức 2.775,43 triệu đồng do nhập thêm lượng lớn sản phẩm mới. Đồng thời, chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 đã tăng lên 799,31 triệu đồng (tăng 178,5% so với 2021). Do chi phí tăng cao, lợi nhuận sau thuế năm 2023 sụt giảm xuống chỉ còn 1,90 triệu đồng.
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động được đẩy nhanh từ 0,51 vòng (năm 2021) lên 0,84 vòng (năm 2023); thời gian một vòng luân chuyển rút ngắn từ 700 ngày xuống còn 427 ngày nhờ nỗ lực đẩy mạnh bán lẻ và thu hồi công nợ ngắn hạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thiết bị an ninh Gia Huy

Từ các phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển giai đoạn 2024 – 2026 và 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu ngắn hạn và kiểm soát lượng hàng tồn kho nhằm hạn chế ứ đọng vốn và chi phí lưu kho.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sinh lời: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán thông qua đàm phán chính sách giá với các nhà cung ứng lớn (Hikvision, Dahua, KBVision...); cắt giảm và kiểm soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp để tránh tình trạng sụt giảm lợi nhuận thuần khi doanh thu mở rộng.
  3. Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Cung cấp sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước và trong khi chuyển giao; tối ưu quy trình thi công, đảm bảo tiêu chí "ổn định – an toàn – bảo mật", báo cáo lỗi kịp thời cho ban quản lý dự án và duy trì dịch vụ bảo hành chu đáo.
  4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Xây dựng chính sách tiền lương và phân phối thu nhập gắn liền với năng suất; tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ công nhân kỹ thuật (chiếm hơn 80% lực lượng lao động) và chuẩn hóa tác phong phục vụ của tổ đội thi công.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Với Chính quyền thành phố Huế: Tiếp tục tạo điều kiện hỗ trợ pháp lý, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và đẩy mạnh các gói thầu dự án đô thị thông minh để doanh nghiệp an ninh địa phương tham gia cung ứng giải pháp.
  • Với Nhà nước: Duy trì chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ, ổn định lãi suất cho vay và kiểm soát lạm phát nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy:

  • Làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 1.722,81 triệu đồng (+6,2% so với 2021) và năm 2023 đạt 2.948,29 triệu đồng (+71,1% so với 2022).
  • Nhận diện biến động bất thường của lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 33,965 triệu đồng nhưng sụt giảm xuống còn 1,90 triệu đồng vào năm 2023. Nguyên nhân được xác định do sự tăng vọt của giá vốn hàng bán năm 2023 (đạt 2.775,43 triệu đồng, tăng hơn 200%) và áp lực chi phí quản lý kinh doanh (năm 2022 là 799,31 triệu đồng, tăng 178,5%).
  • Đánh giá chỉ tiêu quay vòng vốn: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,51 vòng (2021) lên 0,84 vòng (2023), giúp rút ngắn thời gian luân chuyển một vòng từ 700 ngày xuống 427 ngày.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về bài toán quản trị chi phí tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ tại miền Trung, chỉ ra rằng sự gia tăng doanh thu chưa đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh nếu doanh nghiệp không kiểm soát tốt giá vốn và chi phí vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi dữ liệu nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023). Các dữ liệu phân tích hiệu quả tài chính và lao động chủ yếu dựa trên kỹ thuật tính toán tỷ số, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi đối với khách hàng và người lao động để đo lường mức độ hài lòng hoặc đánh giá định lượng các nhân tố rủi ro.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2023 nhằm đánh giá hiệu quả của giai đoạn 2024 – 2026; kết hợp phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần chi phí đến lợi nhuận ròng, hoặc so sánh đối sánh hiệu quả với các doanh nghiệp cùng ngành thiết bị an ninh trên địa bàn khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá hiệu quả kinh doanh hoặc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần bộ dữ liệu nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về một doanh nghiệp chuyên doanh thiết bị kỹ thuật an ninh tại Thừa Thiên Huế.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2) và phương pháp tính toán các chỉ số luân chuyển vốn lưu động thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu năm 2023 của công ty tăng trưởng mạnh 71,1% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm xuống chỉ còn 1,9 triệu đồng?
Doanh thu thuần năm 2023 tăng lên 2.948,29 triệu đồng (tăng 71,1% so với mức 1.722,81 triệu đồng của năm 2022). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán trong năm 2023 tăng vọt lên đến 2.775,43 triệu đồng (tăng hơn 200% so với mức 881,41 triệu đồng của năm 2022) do doanh nghiệp nhập khối lượng lớn hàng hóa. Cộng với áp lực chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao từ năm 2022 (799,31 triệu đồng), biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp nghiêm trọng, dẫn đến lợi nhuận sau thuế chỉ còn 1,90 triệu đồng.

2. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có xu hướng biến động như thế nào?
Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động của công ty có sự cải thiện rõ rệt: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,51 vòng (năm 2021) lên 0,84 vòng (năm 2023). Tương ứng, thời gian của một vòng luân chuyển vốn giảm từ 700 ngày xuống còn 427 ngày. Nguyên nhân là công ty triển khai các biện pháp kích cầu tiêu thụ nhằm giải phóng hàng tồn kho và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ ngắn hạn.

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty TBAN Gia Huy mang những đặc trưng gì về loại hình và trình độ lao động?
Đặc thù là doanh nghiệp thi công lắp đặt kỹ thuật nên lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (88,3% năm 2021 và 89,7% năm 2023). Về trình độ, công nhân kỹ thuật chiếm lực lượng nòng cốt với tỷ lệ từ 80,8% đến 83,3% tổng số lao động. Tỷ lệ lao động thường xuyên luôn duy trì trên 88%, cho thấy công ty chủ trương duy trì lực lượng lao động ổn định lâu dài, ít phụ thuộc vào nhân sự thời vụ.

4. Khóa luận ghi nhận những dự án và khách hàng lớn tiêu biểu nào mà công ty đã thực hiện thi công?
Các dự án tiêu biểu được nêu trong văn bản gồm có: Hệ thống giám sát và kiểm soát ra vào tại Nhà khách Đoàn An Điều Dưỡng; giải pháp an ninh, camera và chống xâm nhập bảo mật cao tại Ngân hàng Nông nghiệp Hương Thủy; hệ thống camera công nghệ cao và cảnh báo sớm tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc; và hệ thống an ninh tích hợp báo cháy tự động, giám sát từ xa theo chuẩn quốc tế tại Công ty TNHH Sunjin AT&C Vina.

5. Cơ cấu tài sản của công ty thể hiện đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng tài sản của công ty (chiếm gần 99% qua các năm), phù hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ chuyên nhập và lưu trữ thiết bị điện tử. Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (dao động từ 52,5 triệu đồng năm 2021 lên 287,14 triệu đồng năm 2022 và đạt 243,76 triệu đồng năm 2023), chủ yếu phục vụ công tác quản lý tại văn phòng và hỗ trợ vận hành cửa hàng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Hoàng Khánh Linh đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thiết Bị An Ninh Gia Huy giai đoạn 2021 – 2023 bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế tường minh. Nghiên cứu đã làm rõ nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng năm 2023 và sự sụt giảm nghiêm trọng của lợi nhuận sau thuế bắt nguồn từ chi phí giá vốn cùng chi phí quản lý tăng cao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị dòng vốn, kiểm soát giá vốn hàng bán và nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật có tính ứng dụng sát với thực trạng vận hành của doanh nghiệp.