Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Tâm tiếp cận vấn đề quản trị tài chính và hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp. Các sự kiện chính trị và kinh tế quốc tế như xung đột Nga – Ukraine, tình trạng lạm phát kéo dài tại các nền kinh tế phát triển đã tạo ra làn sóng bất ổn trên quy mô toàn cầu. Tại Việt Nam, áp lực kinh tế thể hiện rõ qua tỷ lệ thất nghiệp gia tăng cùng số lượng doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản ở mức cao. Tình hình này đặt các doanh nghiệp trước yêu cầu cấp thiết phải chủ động xây dựng phương án dự phòng, tối ưu hóa công tác quản trị nhằm duy trì sự tồn tại và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Trong môi trường đó, công cụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò cốt lõi giúp các nhà quản trị nhận diện toàn diện thực trạng tài chính, xác định điểm mạnh, điểm yếu tiềm ẩn và đưa ra quyết định khai thác tối đa nguồn lực nội tại. Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là đơn vị phân phối gạch men và thiết bị nội thất quy mô lớn tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp đang triển khai các kế hoạch mở rộng thị trường và gia tăng thị phần, song công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Việc thực hiện đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Văn bản xác định rõ 03 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp như thế nào?
  2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Quang Thiện trong 5 năm 2018, 2019, 2020, 2021, 2022 ra sao?
  3. Những giải pháp nào nhằm tháo gỡ khó khăn và nâng cao tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Quang Thiện, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đến năm 2025. Mục tiêu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Quang Thiện giai đoạn 2018–2022.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH TM Quang Thiện đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM Quang Thiện. Phạm vi không gian được thực hiện tại trụ sở công ty tại Tổ dân phố Địa Linh, phường Hương Vinh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 05 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường. Hiệu quả được xác định là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra (thể hiện qua doanh thu, lợi nhuận) và các yếu tố nguồn lực đầu vào (lao động, chi phí, tài sản, vốn). Bản chất của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc chia tách, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế dựa trên số liệu hạch toán nhằm làm rõ chất lượng điều hành, phát hiện tiềm năng chưa khai thác và ngăn ngừa rủi ro tài chính.

Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được tác giả phân loại thành hai nhóm chính:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Bao gồm môi trường vĩ mô (môi trường tự nhiên, chính trị - luật pháp, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ kỹ thuật) và môi trường vi mô (nhà cung ứng, thị trường - khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
  • Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp: Bao gồm lực lượng lao động, bộ máy quản trị, hệ thống trao đổi thông tin, chiến lược kinh doanh, trình độ quản lý và chất lượng sản phẩm/dịch vụ.

Về hệ thống chỉ tiêu phân tích, tác giả áp dụng khung lý thuyết của Võ Thị Hằng (2023), phân chia thành hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh: Doanh thu (tổng doanh thu, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác), chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác) và lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế).
  2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh:
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, mức đảm nhiệm vốn cố định, mức doanh lợi vốn cố định.
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, sức sinh lời của vốn lưu động.
    • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu, hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Cơ sở thực tiễn của đề tài viện dẫn báo cáo từ tổ chức Mordor Intelligence, ghi nhận quy mô thị trường gạch men Việt Nam 3 quý đầu năm 2023 ước đạt 4,8 tỷ USD và tốc độ tăng trưởng dự kiến đạt 31,15% giai đoạn 2023–2028. Thị trường đối mặt với tình trạng cung vượt cầu, áp lực lạm phát và tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến giá nhập hàng của các đơn vị phân phối thương mại. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, nhu cầu xây dựng nhà ở dân dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phân phối phát triển, nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa Quang Thiện và các đối thủ trên địa bàn như Phúc Thịnh, BOAO & CYLEX, Biển Mai.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn dựa trên dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong (báo cáo tài chính, chứng từ kinh tế, sổ sách thống kê nhân sự từ phòng văn thư và kế toán) và tài liệu bên ngoài (sách báo, văn bản pháp quy, tạp chí kinh tế, báo cáo ngành).
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp số liệu rời rạc; phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động qua các năm 2018–2022; phương pháp thống kê mô tả; công cụ ma trận SWOT nhằm tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về phân tích hiệu quả kinh doanh, nêu bật khái niệm hiệu quả là hàm so sánh giữa yếu tố đầu ra và đầu vào. Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc phân tích đối với chức năng kiểm soát nội bộ và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài (chủ nợ, đối tác đầu tư). Chương 1 phân tích chi tiết tác động của môi trường kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng, đồng thời thiết lập công thức tính toán cho toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tài chính từ kết quả kinh doanh đến các tỷ số sinh lời, hiệu quả luân chuyển vốn và tài sản. Bối cảnh thực tiễn ngành gạch ốp lát tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế cũng được phác thảo làm khung tham chiếu cho chương nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Quang Thiện

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của Công ty TNHH TM Quang Thiện (thành lập từ năm 2004 trên cơ sở phát triển từ cửa hàng Hiền Lương năm 1995, sở hữu mạng lưới 187 đại lý cấp 1, tổng kho gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², đội xe 20 chiếc và là đơn vị phân phối độc quyền cho các thương hiệu Prime, Inax, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, CMC).

Về tình hình nhân sự, giai đoạn 2020–2022 ghi nhận tổng số lao động tăng nhẹ từ 88 người (năm 2020) lên 90 người (năm 2021, tăng 2,3%) và 92 người (năm 2022, tăng 2,2%). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 60%), phù hợp với đặc thù bốc xếp và vận chuyển hàng hóa nặng. Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở bậc cao đẳng, trung cấp (chiếm khoảng 51–52%) và trung học phổ thông (29–35%), trong khi tỷ lệ có trình độ đại học tăng dần từ 13,6% (năm 2020) lên 18,5% (năm 2022). Độ tuổi lao động từ 22–45 tuổi chiếm gần 80% tổng số cán bộ nhân viên.

Về quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018–2022: Tổng tài sản tăng liên tục từ 51.953,2 triệu đồng (năm 2018) lên 53.126,4 triệu đồng (năm 2019, +2,3%), đạt 58.329,4 triệu đồng (năm 2020, +9,8%), tăng vọt lên 76.153,3 triệu đồng (năm 2021, +30,6%) và đạt 80.532,3 triệu đồng (năm 2022, +5,8%). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục từ 29.084,5 triệu đồng (2018) lên 52.183,9 triệu đồng (2022). Tài sản cố định giảm từ 16.822,6 triệu đồng (2018) xuống 15.421,9 triệu đồng (2021, -16,44%) và còn 13.552,96 triệu đồng (2022, -12,12%). Cơ cấu nguồn vốn duy trì sự cân bằng tương đối: Vốn chủ sở hữu tăng từ 25.497,0 triệu đồng (năm 2018, chiếm 49,08%) lên 45.530,89 triệu đồng (năm 2022, chiếm 56,54%); tổng nợ phải trả dao động từ 26.456,2 triệu đồng (2018) lên 35.001,41 triệu đồng (2022, chiếm 43,46%).

Bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2022 phản ánh rõ quy mô doanh thu và sự sụt giảm của lợi nhuận:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng và CCDV 201.825,0 234.500,0* 202.096,5 230.679,7 215.004,6
Tổng doanh thu 213.355,8 245.997,6 213.728,3 246.807,1 227.283,6
Doanh thu hoạt động tài chính 0,0 3.353,7 406,88 1.094,9 661,4
Thu nhập khác 11.530,7 8.042,1 11.224,9 15.032,6 11.617,6
Giá vốn bán hàng 197.354,3 230.465,7 197.601,8 228.626,3 209.719,1
Chi phí tài chính 1.929,2 2.148,3 2.644,2 1.723,8 2.107,9
Chi phí quản lý kinh doanh 10.691,4 10.726,3 11.686,4 13.911,5 13.785,9
Chi phí khác 3,2 17,3 1,21 855,52 0,5
Tổng chi phí 209.978,1 243.357,6 211.933,6 245.117,1 225.613,4
Lợi nhuận trước thuế 3.361,0 2.630,3 1.782,7 1.665,0* 1.631,7*
Lợi nhuận sau thuế 2.682,1 2.089,1 1.408,7 1.322,6 878,2*

(Ghi chú: Dấu * là các số liệu suy xuất trực tiếp từ các tỷ lệ tăng giảm so sánh được tác giả công bố trong phần phân tích văn bản).

Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) của công ty trong giai đoạn phân tích có xu hướng suy giảm thể hiện qua Bảng 2.6 trong khóa luận:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu Triệu đồng 213.355,8 245.997,6 213.728,3 246.807,1 227.283,6
Tổng lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 2.682,1 2.089,1 1.408,7 1.322,6 878,2
Hiệu suất sử dụng VCĐ Lần 14,7 13,3 7,4 8,6 8,1
Mức đảm nhiệm VCĐ Lần 0,068 0,075 0,136 0,116 0,124
Mức doanh lợi VCĐ Lần 0,185 0,113 0,049 0,046 0,031

Số liệu cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ giảm mạnh từ 14,7 lần (2018) xuống 7,4 lần (2020), sau đó dao động ở mức 8,6 lần (2021) và 8,1 lần (2022). Mức doanh lợi VCĐ giảm sút liên tục từ 0,185 lần (năm 2018) xuống còn 0,031 lần (năm 2022, giảm 32,61% so với 2021), phản ánh hiệu quả tạo lợi nhuận từ tài sản cố định suy giảm nghiêm trọng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Quang Thiện

Trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2023–2025, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về tăng doanh thu: Mở rộng thêm mạng lưới đại lý cấp 1 tại các khu vực ngoại thành và thị trường lân cận; cải thiện chính sách chiết khấu bán hàng; đa dạng hóa thêm danh mục sản phẩm thiết bị nội thất ngoài các thương hiệu truyền thống.
  2. Nhóm giải pháp về tiết kiệm chi phí: Quản trị chặt chẽ giá vốn nhập kho bằng việc đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn; kiểm soát chi phí lãi vay ngắn hạn (chi phí tài chính); tiết giảm chi phí quản lý hành chính và chi phí vận tải thông qua tối ưu lịch trình đội xe 20 chiếc.
  3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn lao động: Chú trọng công tác đào tạo chuyên môn cho đội ngũ nhân viên thị trường và bán hàng; nâng cao tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học; cải tiến chính sách tiền lương và đãi ngộ để giữ chân nhân sự có kinh nghiệm.
  4. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh: Khai thác ưu thế từ diện tích tổng kho 8.000 m² và showroom 1.000 m²; củng cố các quyền phân phối độc quyền tại địa phương; tăng cường mức độ nhận diện thương hiệu logo đã đăng ký bảo hộ độc quyền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH TM Quang Thiện qua chuỗi thời gian 05 năm (2018–2022) với những kết quả định lượng cụ thể:

  • Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục: Tổng tài sản tăng từ 51.953,2 triệu đồng lên 80.532,3 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu tăng từ 25.497,0 triệu đồng lên 45.530,89 triệu đồng, đảm bảo tính tự chủ về mặt tài chính và giữ tỷ lệ nợ phải trả ở mức an toàn (chiếm 43,46% năm 2022).
  • Khóa luận chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng suy giảm lợi nhuận: Tổng doanh thu biến động từ 213.355,8 triệu đồng (2018) lên mức cao nhất 246.807,1 triệu đồng (2021) và duy trì 227.283,6 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế liên tục sụt giảm từ 2.682,1 triệu đồng (2018) xuống 2.089,1 triệu đồng (2019), 1.408,7 triệu đồng (2020), 1.322,6 triệu đồng (2021) và giảm tiếp 33,6% trong năm 2022.
  • Phát hiện tình trạng ứ đọng vốn và chi phí cao: Giá trị hàng tồn kho tăng từ 29.084,5 triệu đồng lên 52.183,9 triệu đồng năm 2022; các khoản phải thu năm 2022 tăng đột biến 309,26% so với năm 2021; chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 10.691,4 triệu đồng lên mức gần 14 tỷ đồng các năm 2021–2022; mức doanh lợi vốn cố định giảm sâu từ 0,185 lần xuống 0,031 lần.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận là việc nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động, quản lý kho bãi và chi phí vận hành tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô lớn ở miền Trung, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2022 do doanh nghiệp cung cấp. Văn bản chưa thực hiện được các khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với hệ thống 187 đại lý cấp 1 và khách hàng tiêu dùng để đo lường mức độ thỏa mãn dịch vụ và uy tín thương hiệu.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích tách biệt chi phí bán hàng khỏi chi phí quản lý kinh doanh do cách thức hạch toán gộp chung của doanh nghiệp, làm hạn chế việc đánh giá chi tiết chi phí hoa hồng và chi phí vận chuyển đội xe.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở gồm: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2023–2024 để đánh giá tính hiệu quả sau giai đoạn phục hồi; kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến khách hàng và đối tác đại lý; xây dựng mô hình tối ưu hóa tồn kho (EOQ) nhằm giải quyết áp lực vốn lưu động tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính chuỗi thời gian 05 năm cho doanh nghiệp thương mại phân phối, kết hợp đồng bộ giữa phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu hiệu suất vốn.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc kiểm soát tỷ lệ hàng tồn kho, quản trị nợ phải thu và cắt giảm chi phí tài chính trong bối cảnh thị trường bất động sản và xây dựng biến động.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu so sánh chi tiết tại Chương 2, đặc biệt là Bảng 2.2 (phân tích biến động tài sản - nguồn vốn), Bảng 2.5 (phân tích biến động chi phí) và Bảng 2.6 (hiệu quả sử dụng vốn cố định).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM Quang Thiện hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô kinh doanh như thế nào?

Công ty TNHH TM Quang Thiện chuyên phân phối các sản phẩm gạch men, thiết bị nội thất và vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống phân phối gồm 187 đại lý cấp 1 trên toàn tỉnh, diện tích tổng kho gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², đội xe vận chuyển 20 chiếc (tải trọng 1,5–3 tấn), phân phối trên 2.000 mẫu mã sản phẩm và là nhà phân phối độc quyền của các thương hiệu như Prime, Inax, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, CMC.

2. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận sau thuế của công ty giảm liên tục từ năm 2018 đến 2022 dù doanh thu vẫn duy trì ở mức cao?

Lợi nhuận sau thuế giảm từ 2.682,1 triệu đồng (2018) xuống còn dưới 1 tỷ đồng (năm 2022) do các nguyên nhân: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng doanh thu; chi phí quản lý kinh doanh tăng cao từ 10.691,4 triệu đồng (2018) lên 13.785,9 triệu đồng (2022); chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngắn hạn) tăng mạnh trong các năm 2020 (2.644,2 triệu đồng) và 2022 (2.107,9 triệu đồng); giá trị hàng tồn kho ứ đọng tăng cao làm phát sinh chi phí lưu kho bãi.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2022?

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng từ 51.953,2 triệu đồng (2018) lên 80.532,3 triệu đồng (2022), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 29.084,5 triệu đồng lên 52.183,9 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 25.497,0 triệu đồng (chiếm 49,08% nguồn vốn năm 2018) lên 45.530,89 triệu đồng (chiếm 56,54% năm 2022). Tổng nợ phải trả được duy trì ở mức kiểm soát, đạt 35.001,41 triệu đồng vào năm 2022.

4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Quang Thiện thay đổi như thế nào qua các năm?

Hiệu quả sử dụng vốn cố định suy giảm rõ rệt: Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 14,7 lần (2018) xuống 8,1 lần (2022). Mức doanh lợi vốn cố định giảm mạnh từ 0,185 lần (2018) xuống 0,113 lần (2019), 0,049 lần (2020), 0,046 lần (2021) và chỉ còn 0,031 lần (2022), cho thấy mỗi đồng vốn cố định bình quân ngày càng tạo ra ít đồng lợi nhuận sau thuế hơn.

5. Cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2020–2022 có đặc thù gì?

Tổng số lao động tăng từ 88 người (2020) lên 92 người (2022). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (trên 65% năm 2022) do đặc thù bốc dỡ và vận tải hàng hóa cồng kềnh; lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (52,2%), trình độ đại học chiếm 18,5%; độ tuổi lao động sung sức từ 22 đến 45 tuổi chiếm gần 87% tổng lực lượng lao động của doanh nghiệp vào năm 2022.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Minh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Quang Thiện giai đoạn 2018–2022 bằng việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính 05 năm liên tục. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn tài chính cốt lõi gồm sự suy giảm của tỷ suất sinh lời, áp lực chi phí quản lý, tồn kho gia tăng và hiệu suất khai thác vốn cố định giảm sút. Các giải pháp được xây dựng bám sát định hướng phát triển của công ty đến năm 2025, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kinh doanh trong ngành phân phối vật liệu xây dựng.