Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), các nghiệp vụ tín dụng truyền thống như huy động vốn và cho vay từ lâu đã giữ vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, trước những biến động khó lường của kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các tổ chức tín dụng, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các mảng dịch vụ ngoại bảng, đặc biệt là hoạt động bảo lãnh ngân hàng, trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm đa dạng hóa nguồn thu và phân tán rủi ro.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hà Tĩnh, nghiệp vụ bảo lãnh đã có đóng góp tích cực vào cơ cấu doanh thu dịch vụ. Dẫu vậy, hiệu quả vận hành thực tế tại chi nhánh vẫn còn bộc lộ những hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng của một địa bàn có hơn 3.400 doanh nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân). Đặc biệt, giai đoạn 2018–2020 ghi nhận nhiều thách thức từ đại dịch COVID-19, những ảnh hưởng kéo dài sau sự cố môi trường và các đợt ngập lụt thiên tai tại miền Trung, tác động trực tiếp đến tiến độ thi công cũng như năng lực tài chính của nhóm khách hàng xây lắp và thương mại. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Quỳnh Chi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tường Vân tại Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại NHTM; phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2018–2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, tổng hợp và chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng và hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
- Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh dựa trên các nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng trong giai đoạn 2018–2020.
- Thứ ba, chỉ ra các kết quả đạt được, nhận diện những hạn chế cùng nguyên nhân gốc rễ, từ đó xây dựng các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với chi nhánh, hội sở chính và cơ quan quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh.
- Phạm vi không gian: BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh và hệ thống 5 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các tiêu chí phản ánh quy mô, cơ cấu, thu nhập và mức độ an toàn của hoạt động dịch vụ bảo lãnh doanh nghiệp; không đi sâu vào các nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng cá nhân thông thường.
Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống học thuật:
Khóa luận đã khảo cứu có hệ thống 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh tại các ngân hàng Việt Nam, gồm: nghiên cứu của Phạm Thị Giang (2019) tại BIDV Hà Thành; Tô Thị Hồng Quỳnh (2019) tại VPBank; Trần Thị Phương Thảo (2018) tại Techcombank Đà Nẵng; Nguyễn Thị Mai Hương (2016), Hoàng Hà Anh (2015) và Nguyễn Thị Hảo (2014) tại Vietcombank. Từ việc chỉ ra các giới hạn của những nghiên cứu trước (chủ yếu tập trung vào khái niệm phát triển dịch vụ đơn thuần, số liệu cũ, giải pháp nặng tính học thuật hoặc áp dụng chung cho toàn hệ thống mà không tính đến đặc thù chi nhánh tỉnh lẻ), tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hà Tĩnh đặt trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động kép của đại dịch COVID-19 và biến cố thiên tai giai đoạn 2018–2020. Điểm mới của đề tài là đi sâu mổ xẻ cơ cấu thu dịch vụ bảo lãnh so với tổng thu phí dịch vụ, đánh giá tương quan giữa biểu phí cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn và phản ánh mức độ thích ứng của chi nhánh trong điều kiện dịch bệnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và giáo trình chuyên ngành ngân hàng. Nghiệp vụ bảo lãnh được tiếp cận từ Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (URDG 758, ICC 2010) và Giáo trình Tín dụng Ngân hàng (2019) do NGND.TS Tô Ngọc Hưng chủ biên. Theo đó, bảo lãnh ngân hàng được định nghĩa là một dịch vụ ngân hàng, trong đó ngân hàng thương mại sử dụng uy tín và tiềm lực tài chính cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng cơ sở, với trách nhiệm không hủy ngang trừ khi có sự chấp thuận của bên nhận bảo lãnh.
Khóa luận phân loại bảo lãnh ngân hàng theo 4 tiêu chí cốt lõi:
- Theo mục đích: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hóa đơn, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh hải quan, bảo lãnh hối phiếu.
- Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, đồng bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh.
- Theo điều kiện thanh toán: Bảo lãnh theo yêu cầu (vô điều kiện), bảo lãnh kèm chứng từ, bảo lãnh kèm phán quyết của tòa án/trọng tài.
- Theo mức độ trách nhiệm: Bảo lãnh ngừng, bảo lãnh thông dụng, bảo lãnh chính con nợ.
Về bản chất, bảo lãnh ngân hàng có 3 đặc điểm: là quan hệ đa phương độc lập với hợp đồng cơ sở, tuân thủ nguyên tắc thanh toán trước khiếu nại sau, và là hoạt động cấp tín dụng chữ ký thuộc danh mục ngoại bảng. Nghiệp vụ thực hiện 3 chức năng chính: bảo đảm, tài trợ vốn và đôn đốc hoàn thành hợp đồng.
Tác giả đã tổng hợp và thiết lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại NHTM gồm 4 nhóm:
- Chỉ tiêu quy mô: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, tốc độ tăng trưởng khách hàng; số món bảo lãnh phát hành; doanh số và dư nợ cam kết bảo lãnh.
- Chỉ tiêu thu nhập: Doanh thu phí bảo lãnh thuần túy; tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng thu phí dịch vụ của ngân hàng.
- Chỉ tiêu đa dạng hóa: Cơ cấu phân bổ bảo lãnh theo loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng, hình thức tài sản bảo đảm (ký quỹ, thế chấp, tín chấp), và cơ cấu theo ngành nghề kinh tế.
- Chỉ tiêu chất lượng và an toàn: Tỷ lệ các khoản thực hiện nghĩa vụ trả thay; dư nợ bảo lãnh quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh từ bảo lãnh.
Đồng thời, văn bản hệ thống hóa hai nhóm nhân tố chi phối hiệu quả bảo lãnh: nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, rủi ro đạo đức từ các bên) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách và hạn mức bảo lãnh, chất lượng thẩm định khách hàng, năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích - tổng hợp: Thu thập chuỗi số liệu tài chính nội bộ, lập các bảng tổng hợp và đồ thị thể hiện xu hướng biến thiên qua 3 năm.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh số tương đối (tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng) và số tuyệt đối giữa các năm 2018, 2019, 2020; so sánh đối chuẩn biểu phí giữa BIDV, Vietcombank (VCB) và Agribank trên địa bàn.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 do Phòng Tài chính - Kế hoạch BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh cung cấp; hệ thống các văn bản chỉ đạo gồm Công văn số 221/NHNN-HTI4 của Chi nhánh NHNN tỉnh Hà Tĩnh, Thông tư 07/2015/TT-NHNN và các quy chế nội bộ của BIDV.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về bảo lãnh ngân hàng. Tác giả phân tích nguồn gốc phát sinh của nghiệp vụ từ những năm 1970 trên thế giới và quá trình áp dụng tại Việt Nam từ năm 1994. Phân tích chỉ rõ mối liên kết pháp lý giữa ba chủ thể: Ngân hàng bảo lãnh, Bên được bảo lãnh (khách hàng) và Bên nhận bảo lãnh (người thụ hưởng), trong đó nhấn mạnh tính độc lập tương đối của cam kết bảo lãnh đối với hợp đồng kinh tế cơ sở.
Từ định nghĩa kinh tế học về hiệu quả (mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí nguồn lực đầu vào), chương 1 cụ thể hóa khái niệm hiệu quả hoạt động bảo lãnh của NHTM: là việc ngân hàng mở rộng quy mô danh mục, gia tăng số lượng khách hàng, số món phát hành, tối ưu hóa thu nhập từ phí bảo lãnh đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ thực hiện nghĩa vụ trả thay và nợ quá hạn. Tác giả khẳng định sự cần thiết phải đo lường hiệu quả bảo lãnh xuất phát từ xu hướng dịch chuyển nguồn thu sang dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt khi tăng trưởng tín dụng truyền thống bị suy giảm dưới tác động của các cú sốc vĩ mô.
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập và kết quả vận hành nghiệp vụ bảo lãnh giai đoạn 2018–2020:
1. Khái quát đơn vị nghiên cứu:
BIDV tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập theo Quyết định số 117/TTg ngày 26/04/1957), chuyển đổi sang Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (Quyết định số 259/CP ngày 24/06/1981) và cổ phần hóa theo Quyết định số 2124/QĐ-TTg ngày 28/12/2011. BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh là một trong những chi nhánh thành lập sớm, hiện có quy mô 236 cán bộ công nhân viên, mạng lưới gồm Hội sở tỉnh và 5 phòng giao dịch: PGD Thành phố, PGD Can Lộc, PGD Hồng Lĩnh, PGD Hương Sơn, PGD Đức Thọ (đã hoàn tất tách Chi nhánh Kỳ Anh). Đến năm 2020, tổng tài sản chi nhánh đạt 3.006,53 tỷ đồng; tổng nguồn vốn huy động đạt 2.749,69 tỷ đồng; dư nợ tín dụng đạt 2.593,22 tỷ đồng (trong đó dư nợ KHDN chiếm 2.127,19 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 51,82 tỷ đồng; các hệ số sinh lời ROE luôn duy trì trên 15% và ROA đạt trên 1%.
2. Khung quy chế và quy trình nghiệp vụ:
Chi nhánh tuân thủ Thông tư số 07/2015/TT-NHNN, Công văn số 5924/BIDV-QLTD, Quyết định số 1680/QĐ-BIDV, Quy chế cấp tín dụng 1138, Quyết định phân cấp phán quyết 3812/QĐ-QLTD và thực hiện quy trình phát hành bảo lãnh doanh nghiệp 7 bước theo Quy định số 4633/BIDV-QLTD ngày 30/06/2016:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đề xuất phát hành bảo lãnh.
- Bước 2: Trình duyệt phát hành bảo lãnh qua bộ phận quản lý rủi ro/quản lý tín dụng.
- Bước 3: Phê duyệt phát hành bảo lãnh theo thẩm quyền phân cấp.
- Bước 4: Thực hiện phát hành Thư bảo lãnh hoặc ký kết Hợp đồng bảo lãnh.
- Bước 5: Lưu trữ hồ sơ bảo lãnh tại bộ phận Quản trị tín dụng (QTTD).
- Bước 6: Theo dõi, quản lý và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu phát sinh yêu cầu bồi hoàn.
- Bước 7: Thanh lý hợp đồng và giải tỏa cam kết bảo lãnh.
3. Phân tích quy mô, thu nhập và khả năng cạnh tranh:
- Quy mô khách hàng và số món: Số khách hàng tham gia bảo lãnh tăng từ 142 doanh nghiệp (năm 2018) lên 151 doanh nghiệp (năm 2019, tăng 9 khách hàng mới) và đạt 153 doanh nghiệp vào năm 2020 (tăng 2 khách hàng mới). Đặc biệt, trong suốt 3 năm, số lượng khách hàng kết thúc quan hệ bảo lãnh ghi nhận bằng 0. Số món bảo lãnh phát hành tăng từ 854 món (2018) lên 938 món (2019) và đạt 951 món (2020), bình quân một doanh nghiệp phát hành từ 5–6 món bảo lãnh/năm.
- So sánh biểu phí dịch vụ: Biểu phí của BIDV được đánh giá là linh hoạt nhưng chưa tạo khoảng cách cạnh tranh rõ rệt so với Vietcombank và Agribank trên cùng địa bàn:
| Loại phí dịch vụ |
BIDV Hà Tĩnh |
Vietcombank |
Agribank |
| Bảo lãnh có ký quỹ |
0,5% – 2,0%/năm (Tối thiểu: 300.000 VND) |
0,60%/năm (Tối thiểu: 400.000 VND) |
1,0%/năm (Tối thiểu: 300.000 VND) |
| Bảo lãnh miễn ký quỹ / TSBĐ khác |
0,6% – 3,0%/năm (Tối thiểu: 500.000 – 1.000.000 VND) |
2,0% – 3,0%/năm (Tối thiểu: 1.000.000 VND) |
2,0% – 3,0%/năm (Tối thiểu: 500.000 VND) |
| Sửa đổi tăng trị giá / gia hạn |
Thu bổ sung tương đương phát hành mới |
Thu bổ sung tương đương phát hành mới |
Thu bổ sung tương đương phát hành mới |
| Sửa đổi khác |
200.000 VND/lần |
200.000 VND/lần |
200.000 VND/lần |
| Hủy thư bảo lãnh |
300.000 VND/lần |
300.000 VND/lần |
300.000 VND/lần |
- Doanh thu bảo lãnh: Doanh thu thuần từ phí bảo lãnh tăng liên tục, từ 31,95 tỷ đồng (2018) lên 37,53 tỷ đồng (2019, tăng 17,31%) và đạt 46,46 tỷ đồng (2020, tăng 23,79%). Trong cơ cấu tổng thu dịch vụ năm 2020 (đạt 108,62 tỷ đồng), thu bảo lãnh cùng với dịch vụ thanh toán và tài trợ thương mại (34,28 tỷ đồng) tạo thành 3 trụ cột thu phí lớn nhất chi nhánh.
4. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành tựu: Giữ chân 100% khách hàng cũ, tăng trưởng thu phí đều đặn, quy trình nghiệp vụ kiểm soát chặt chẽ rủi ro ngoại bảng, nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh năm 2020.
- Hạn chế: Tốc độ phát triển khách hàng mới chững lại vào năm 2020 (chỉ thêm 2 DN); thị phần bảo lãnh còn khiêm tốn so với tổng thể hơn 3.400 DN trên địa bàn; sản phẩm tập trung quá lớn vào nhóm xây lắp và thương mại; cơ cấu tài sản bảo đảm còn nặng về yêu cầu thế chấp bất động sản hoặc ký quỹ cao; chưa cạnh tranh vượt trội về phí trước các ngân hàng thương mại nhà nước khác.
- Nguyên nhân: Tác động tiêu cực của thiên tai lũ lụt và dịch bệnh COVID-19; tâm lý gắn bó truyền thống của doanh nghiệp địa phương với Agribank/Vietcombank; dư âm niềm tin sau vụ việc đại án "Bình Hà" tại địa phương; công tác tiếp thị và tư vấn sản phẩm bảo lãnh trọn gói của cán bộ quan hệ khách hàng còn thụ động.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại ở chương 2:
1. Định hướng phát triển: Đẩy mạnh bảo lãnh như một sản phẩm độc lập mang tính mũi nhọn chứ không chỉ là sản phẩm phụ bán kèm theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng; mở rộng tệp khách hàng ngoài lĩnh vực xây lắp truyền thống sang y tế, giáo dục và thương mại dịch vụ.
2. Các nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp về nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình thẩm định phương án kinh doanh và năng lực thi công của nhà thầu; rút ngắn thời gian xử lý phát hành bảo lãnh dự thầu; áp dụng cơ chế quản lý hạn mức bảo lãnh tuần hoàn đối với khách hàng thân thiết; nới lỏng linh hoạt tỷ lệ ký quỹ dựa trên lịch sử tín nhiệm.
- Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm: Đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh (bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng); xây dựng chính sách khách hàng phân tầng; áp dụng mức giảm trừ phí linh hoạt (hiện chi nhánh cho phép giảm tối đa 0,3% so với biểu phí niêm yết nhưng cần ủy quyền phán quyết nhanh hơn tại cấp phòng).
- Nhóm giải pháp phát triển nguồn lực: Đào tạo chuyên sâu kiến thức pháp lý và URDG 758 cho cán bộ quan hệ khách hàng; nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị tín dụng tự động theo dõi thời hạn hiệu lực và điều kiện giải tỏa cam kết bảo lãnh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm loại bỏ rủi ro thông đồng thẩm định.
3. Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động đấu thầu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên bảo lãnh khi xử lý tranh chấp hợp đồng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Rà soát, sửa đổi Thông tư 07/2015/TT-NHNN theo hướng đơn giản hóa thủ tục xác minh chứng từ đối với các giao dịch bảo lãnh điện tử; hỗ trợ cơ chế tra cứu thông tin tín dụng CIC minh bạch.
- Đối với Hội sở chính BIDV: Phân cấp hạn mức phán quyết bảo lãnh lớn hơn cho giám đốc chi nhánh hạng 1; đầu tư nâng cấp công nghệ ngân hàng lõi (Core Banking) cho phép khách hàng tra cứu tính xác thực của thư bảo lãnh trực tuyến qua mã QR.
- Đối với Khách hàng doanh nghiệp: Cung cấp báo cáo tài chính trung thực; nâng cao năng lực quản trị dự án và phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong quá trình nghiệm thu thanh quyết toán công trình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả nghiệp vụ bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2018–2020:
| Chỉ tiêu kinh tế - tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
2.667,08 |
~2.918,96 |
3.006,53 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
2.486,66 |
2.679,25 |
2.749,69 |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
2.302,21 |
2.593,22 |
2.802,45 |
| - Trong đó: Dư nợ KHDN (tỷ đồng) |
1.623,98 |
1.887,50 |
2.127,19 |
| - Dư nợ cho vay bằng VNĐ (tỷ đồng) |
1.716,07 |
2.241,25 |
2.431,06 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
40,95 |
62,43 |
51,82 |
| Doanh thu phí bảo lãnh (tỷ đồng) |
31,95 |
37,53 |
46,46 |
| Tổng số khách hàng sử dụng bảo lãnh (DN) |
142 |
151 |
153 |
| - Số lượng khách hàng mới (DN) |
5 |
9 |
2 |
| - Khách hàng rời bỏ ngân hàng (DN) |
0 |
0 |
0 |
| Tổng số món bảo lãnh phát hành (món) |
854 |
938 |
951 |
Đóng góp cụ thể của đề tài:
- Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa thành công khung lý thuyết đo lường hiệu quả bảo lãnh ngân hàng kết hợp cả 4 chiều cạnh: quy mô, thu nhập, tính đa dạng hóa và kiểm soát rủi ro ngoại bảng, khắc phục tình trạng các tài liệu trước đây chỉ đánh giá đơn lẻ mặt quy mô phát triển.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về hoạt động bảo lãnh tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh trong giai đoạn biến động bất thường (2018–2020). Tác giả đã chỉ ra được điểm nghẽn thực tế trong chính sách phí và điều kiện tài sản bảo đảm khiến chi nhánh gặp khó khăn khi cạnh tranh với Vietcombank và Agribank, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp 3 nhóm (nghiệp vụ, thị trường, nguồn lực) cùng 4 nhóm kiến nghị có địa chỉ tiếp nhận rõ ràng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng (BIDV Hà Tĩnh) với chuỗi số liệu 3 năm (2018–2020). Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động mang tính dị biệt của đại dịch COVID-19 và biến cố ngập lụt miền Trung, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh bình thường. Bên cạnh đó, các phân tích về cơ cấu bảo lãnh chi tiết theo ngành nghề và tài sản bảo đảm trong văn bản chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa mức phí bảo lãnh và quyết định lựa chọn ngân hàng của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khoảng thời gian khảo sát sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch (từ năm 2021 trở đi); thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) đa chi nhánh trong cùng khu vực Bắc Trung Bộ hoặc giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá một mảng nghiệp vụ ngoại bảng, cách thức xử lý chuỗi số liệu kế toán - thống kê thực tế và mô hình phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, quản trị rủi ro tại các chi nhánh NHTM: Tham khảo bảng đối chuẩn biểu phí giữa các ngân hàng lớn và quy trình phát hành bảo lãnh 7 bước chuẩn hóa theo quy định nội bộ của BIDV để vận dụng trong công tác thẩm định và tư vấn khách hàng doanh nghiệp.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế địa phương: Sử dụng tư liệu thực tiễn để đánh giá khả năng tiếp cận vốn và dịch vụ bảo lãnh của cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Tĩnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình phát hành bảo lãnh cho khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh gồm những bước nào?
Quy trình được thực hiện theo Quy định số 4633/BIDV-QLTD ngày 30/06/2016 của BIDV, bao gồm 7 bước chặt chẽ: (1) Tiếp nhận hồ sơ và đề xuất phát hành bảo lãnh; (2) Trình duyệt phát hành qua các bộ phận nghiệp vụ liên quan; (3) Phê duyệt phát hành theo cấp thẩm quyền; (4) Thực hiện phát hành Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh; (5) Bộ phận Quản trị tín dụng (QTTD) lưu trữ hồ sơ; (6) Theo dõi, quản lý và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu phát sinh bồi hoàn; (7) Thanh lý hợp đồng và giải tỏa cam kết bảo lãnh.
2. Biểu phí dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Hà Tĩnh có điểm gì khác biệt so với Vietcombank và Agribank trên cùng địa bàn?
Đối với bảo lãnh có ký quỹ, BIDV áp dụng mức phí linh hoạt trong biên độ từ 0,5% đến 2,0%/năm (tối thiểu 300.000 VND), trong khi Vietcombank áp dụng cố định 0,60%/năm (tối thiểu 400.000 VND) và Agribank áp dụng mức 1,0%/năm (tối thiểu 300.000 VND). Đối với bảo lãnh miễn ký quỹ hoặc tài sản khác, BIDV thu từ 0,6% đến 3,0%/năm (tối thiểu 500.000 – 1.000.000 VND), tương đương khung 2,0% – 3,0%/năm của Vietcombank và Agribank. Tại chi nhánh BIDV Hà Tĩnh, khách hàng thông thường có thể được xem xét giảm trừ tối đa 0,3% so với biểu phí công bố.
3. Quy mô khách hàng và số món bảo lãnh tại chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020?
Số lượng khách hàng sử dụng bảo lãnh tăng từ 142 doanh nghiệp (năm 2018) lên 151 doanh nghiệp (năm 2019) và 153 doanh nghiệp (năm 2020). Tương ứng, số món bảo lãnh phát hành tăng từ 854 món (2018) lên 938 món (2019) và đạt 951 món (2020). Bình quân mỗi doanh nghiệp tại chi nhánh phát sinh từ 5–6 món bảo lãnh/năm. Đáng chú ý, tỷ lệ khách hàng rời bỏ dịch vụ trong cả 3 năm khảo sát đều duy trì ở mức bằng 0.
4. Doanh thu phí bảo lãnh đóng góp như thế nào vào tổng thu dịch vụ của chi nhánh qua 3 năm?
Doanh thu từ phí bảo lãnh tăng trưởng liên tục: đạt 31,95 tỷ đồng năm 2018, tăng lên 37,53 tỷ đồng năm 2019 (tăng 17,31%) và đạt 46,46 tỷ đồng năm 2020 (tăng 23,79%). Cùng với thu phí dịch vụ thanh toán và thu phí tài trợ thương mại (đạt 34,28 tỷ đồng năm 2020), dịch vụ bảo lãnh luôn nằm trong nhóm 3 nghiệp vụ đóng góp doanh thu dịch vụ lớn nhất tại BIDV Hà Tĩnh, chiếm tỷ trọng quyết định trong tổng thu phí dịch vụ 108,62 tỷ đồng vào năm 2020.
5. Những rào cản khách quan nào tại địa phương đã tác động trực tiếp đến kết quả bảo lãnh của chi nhánh?
Kết quả hoạt động bảo lãnh chịu tác động từ: (1) Đại dịch COVID-19 làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh và chuỗi cung ứng; (2) Các đợt bão lũ, ngập lụt kéo dài tại miền Trung gây gián đoạn thi công các dự án xây lắp; (3) Hơn 3.400 doanh nghiệp tại Hà Tĩnh đa phần có quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, khó đáp ứng điều kiện về tài sản bảo đảm; (4) Tâm lý khách hàng địa phương có thói quen giao dịch truyền thống lâu đời với các ngân hàng nông nghiệp hoặc ngoại thương trên địa bàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Chi đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc chuẩn hóa khung lý luận về hiệu quả bảo lãnh ngân hàng và phản ánh chân thực thực trạng vận hành nghiệp vụ tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2018–2020. Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn do thiên tai và dịch bệnh, chi nhánh vẫn duy trì được mức tăng trưởng doanh thu bảo lãnh ổn định, giữ vững tệp khách hàng hiện hữu và kiểm soát tốt quy trình cấp tín dụng chữ ký. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát từ chính những hạn chế về cơ chế phí và tài sản bảo đảm, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế cho công tác quản trị nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại cấp tỉnh.