Phần mở đầu, Phần kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn này có phần nội dung bao gồm 2 chƣơng: Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU LỰC CỦA PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI Chƣơng 2: HIỆU LỰC CỦA PH N QUYẾT TRỌNG T I THEO PH P LU T VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ BẤT C P VÀ HƢỚNG HOÀN THIỆN. 8 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU LỰC CỦA PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI 1. Khái niệm và đặc điểm của ph n quy t trọng tài 1. Khái niệm phán quyết trọng tài Trọng tài thƣơng mại là phƣơng thức giải quyết tranh chấp thƣơng mại thông qua việc các bên trong tranh chấp th a thuận đƣa vụ việc ra xem xét bởi Hội đồng trọng tài theo một trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật trọng tài thƣơng mại quy định.
Kết quả của quá trình giải quyết tranh chấp sẽ là một quyết định cuối cùng đƣa ra bởi Hội đồng trọng tài nhằm giải quyết toàn bộ nội dung vụ việc và đây cũng là bƣớc cuối cùng của quá trình tố tụng trọng tài trƣớc khi chuyển sang giai đoạn thi hành, quyết định này chính là phán quyết trọng tài. Vậy “phán quyết trọng tài” là gì? Theo T điển Tiếng Việt, phán quyết đƣ c hiểu là “quyết 1 định để mọi người phải tuân theo”. Theo Đại t điển kinh tế thị trƣờng, “phán quyết trọng tài là quyết định mà trọng tài viên hoặc cơ quan trọng tài, theo trình tự luật 2 định, sau khi xét xử, đư ra đối v i vụ việc đôi bên đương sự tranh chấp”. Hiện nay, trên thế giới chƣa có một định nghĩa chung về thuật ngữ “phán quyết trọng tài”.
Tại các công ƣớc quốc tế về trọng tài nhƣ Công ƣớc New York hay Luật Mẫu UNCITRAL cũng không có định nghĩa chung về thuật ngữ này. Công ƣớc New York, là công ƣớc điều ch nh việc công nhận và thi hành phán quyết trọng tài, ch đƣa ra định nghĩa về phán quyết trọng tài nhƣ sau: Thuật ngữ “các phán quyết trọng tài” bao gồm không ch những phán quyết đƣa ra bởi các trọng tài viên đƣ c ch định cho t ng vụ việc mà còn bao gồm các phán quyết đƣa ra bởi các tổ chức trọng tài thƣờng trực đƣ c các bên đƣa vụ việc ra giải quyết. Ở Việt Nam, phán quyết trọng tài đƣ c định nghĩa là “quyết định c hội đồng trọng tài giải quyết toàn ộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài” (khoản 10 Điều 3 Luật Trọng tài thƣơng mại). Nhƣ vậy, có thể đƣa ra khái niệm về phán quyết trọng tài thƣơng mại nhƣ sau: phán quyết trọng tài thƣơng mại là quyết định của hội đồng trọng tài thƣơng mại giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp giữa các bên tranh chấp và chấm dứt 1 Hoàng Phê (2012), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB T điển Bách khoa, H Nội, tr.
2 Nguyễn Hữu Quỳnh (1998), Đại từ điển inh tế thị trường (t i liệu dịch để th m hảo), Viện nghiên cứu v phổ biến tri thức bách khoa, H Nội, tr. 9 tố tụng trọng tài, ràng buộc các bên tranh chấp phải thực hiện. Hay nói khác hơn, phán quyết trọng tài chính là kết quả của quá trình lao động pháp lý nghiêm túc của Trọng tài, là thành quả kết tinh của cả quá trình tố tụng trọng tài, trong đó chứa đựng toàn bộ nội dung giải quyết tranh chấp – cũng chính là mục đ ch cuối cùng mà các bên mong muốn khi tham gia tố tụng trọng tài. Với vai trò là “một bộ phận h p 3 thành của tài phán” , phán quyết trọng tài là sự hiện thực hóa những quyết định của Hội đồng trọng tài trên thực tế, trực tiếp th a mãn mục đ ch giải quyết tranh chấp của các bên khi tìm đến trọng tài.
Các loại quyết định trọng tài được xác định là phán quyết trọng tài Thuật ngữ “phán quyết trọng tài” xuất hiện cùng với sự ra đời của Luật Trọng tài thƣơng mại, là một trong những điểm mới của luật so với Pháp lệnh Trọng tài thƣơng mại trƣớc đây. Việc Luật trọng tài thƣơng mại chính thức ghi nhận khái niệm phán quyết trọng tài nhƣ một chế định độc lập đ khẳng định tầm quan trọng và những đặc trƣng pháp lý riêng biệt khá phức tạp của phán quyết trọng tài. Trong quá trình tố tụng trọng tài, Hội đồng trọng tài có thể ban hành rất nhiều các quyết định, trong đó có hai loại quyết định đƣ c xác định là phán quyết trọng tài theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP: Thứ nhất, quy t định công nhận sự thỏa thuận của các bên của Hội đồng trọng tài quy định tại Điều 58 Luật Trọng tài thƣơng mại 2010 Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có quyền tự do thƣơng lƣ ng, th a thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài hòa 4 giải để các bên th a thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên th a thuận đƣ c với nhau về việc giải quyết vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài phải lập biên bản hòa giải thành.
Biên bản cần thể hiện rõ thời gian địa điểm tiến hành hòa giải và nội dung hai bên đ th a thuận đƣ c với nhau về giải quyết vụ tranh chấp. Hội đồng trọng tài có vai trò hƣớng dẫn các bên điều ch nh nội dung th a thuận rõ ràng và cụ thể nhất. Cuối cùng tất cả các bên tranh chấp ký vào biên bản hòa giải thành và Trọng tài viên xác nhận. Trên cơ sở biên bản th a thuận giải quyết tranh chấp của các bên, Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự th a thuận đó.
Quyết định này là kết quả của quá trình Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải giữa 3 Đ o Tr Úc (2010), “Thẩm quyền của Hội đồng trọng t i v vai tr của T a án trong quá trình tố tụng trọng t i”, Tạp chí Kho học ĐHQGHN, Luật học 26, tr. 4 Điều 9 Luật Trọng t i thƣơng mại 2010. 10 các bên tranh chấp theo yêu cầu của các bên, đƣ c Hội đồng trọng tài ban hành khi các bên th a thuận đƣ c với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị nhƣ phán quyết trọng tài.
Do đó, nó cũng là đối tƣ ng mà đƣơng sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét hủy. Tuy nhiên, vì trong trƣờng h p này đƣơng sự đ tự nguyện th a thuận, là ý chí lựa chọn của hai bên trong tranh chấp về mọi vấn đề liên quan nhƣ tổ chức có thẩm quyền giải quyết, cách thức tố tụng trọng tài đƣ c tiến hành, pháp luật áp dụng cũng nhƣ về nội dung giải quyết tranh chấp. nên thủ tục xem xét hủy phán quyết trọng tài đối với trƣờng h p này cũng có những điểm đặc biệt cần lƣu ý sẽ đƣ c nói rõ ở phần sau. Thứ hai, quy t định trọng tài đƣợc ban hành trên cơ sở hoạt động xét xử của hội đồng trọng tài sau khi đã giải quy t toàn bộ nội dung tranh chấp (Đây cũng chính là loại phán quyết trọng tài trọng tâm mà tác giả sẽ nghiên cứu trong phạm vi Luận văn của mình).
Trong trƣờng h p các bên không th a thuận đƣ c với nhau về việc giải quyết 5 tranh chấp và cũng không xảy ra các trƣờng h p đình ch giải quyết tranh chấp thì Hội đồng trọng tài sẽ ra phán quyết trọng tài trên cơ sở kết quả của phiên họp giải quyết tranh chấp cuối cùng. Thời hạn ban hành phán quyết tối đa là 30 ngày, kể t ngày kết thúc phiên họp cuối cùng. phán quyết trọng tài sẽ ghi nhận toàn bộ kết quả giải quyết tranh chấp và phải đƣ c ban hành theo trình tự thủ tục nhất định, tuân thủ những quy định về nội dung và hình thức theo quy định tại Điều 61 Luật Trọng tài thƣơng mại 2010. Phán quyết trọng tài phải đƣ c lập bằng văn bản và phải có các nội dung chủ 6 yếu nhƣ sau đây : - Ngày, tháng, năm và địa điểm ra phán quyết; - Tên, địa ch của nguyên đơn và bị đơn; - Họ, tên, địa ch của Trọng tài viên; - Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; - Căn cứ để ra phán quyết, tr khi các bên có th a thuận không cần nêu căn cứ trong phán quyết; 5 Các trƣờng h p quy định tại Điều 60 Luật Trọng t i thƣơng mại 2010.
6 Điều 61 Luật Trọng t i thƣơng mại 2010. 11 - Kết quả giải quyết tranh chấp; - Thời hạn thi hành phán quyết; - Phân bổ chi phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan; - Chữ ký của Trọng tài viên. Đặc điểm c ph n quyết trọng t i – phân iệt v i c c quyết định trọng t i h c Thuật ngữ “phán quyết trọng tài” ch xuất hiện khi Luật Trọng tài thƣơng mại ra đời, là điểm mới so với Pháp lệnh Trọng tài thƣơng mại trƣớc đây. Luật Trọng tài thƣơng mại 2010 tại Khoản 10 Điều 3 có giải thích: “Phán quyết trọng tài là quyết định c Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài” và khoản 09 Điều 3 nêu ra định nghĩa: “Quyết định trọng tài là quyết định c Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp”.
Nhƣ vậy, phán quyết trọng tài là một trong những quyết định của Hội đồng trọng tài bên cạnh rất nhiều quyết định khác đƣ c Hội đồng trọng tài đƣa ra trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp nhƣ: Quyết định về thẩm quyền của Hội đồng trọng tài đối với việc giải quyết vụ việc tranh chấp; quyết định của Hội đồng trọng tài về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời; quyết định đình ch giải quyết tranh chấp,… Tuy nhiên, việc Luật Trọng tài thƣơng mại 2010 tại Điều 3 – điều khoản giải thích - quy định tách riêng phán quyết trọng tài ra kh i các quyết định trọng tài còn lại đ khẳng định phán quyết trọng tài là một quyết định đặc biệt, mang những tính chất đặc thù so với các quyết định thông thƣờng khác ban hành bởi Hội đồng trọng tài.