Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã (ĐVHD) cho mục đích làm thực phẩm, dược liệu, sinh cảnh và đồ trang sức đã làm gia tăng các hoạt động săn bắt, buôn bán trái phép, đẩy nhiều loài sinh vật vào tình trạng suy giảm nghiêm trọng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Tại Việt Nam, các cơ sở gây nuôi ĐVHD từng bước được đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Công ước CITES. Tuy nhiên, hoạt động gây nuôi ĐVHD vừa tạo ra cơ hội sinh kế, vừa đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Trong giai đoạn 2020–2022, sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19 đã tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế - xã hội, làm đứt gãy chuỗi cung ứng, giảm nhu cầu thị trường và ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của các trang trại, hộ gia đình gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Bên cạnh đó, công tác quản lý của các cơ quan nhà nước trước đây chủ yếu sử dụng phần mềm chuyên ngành nội bộ, thiếu tính phổ biến và chưa tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở nuôi tự cập nhật biến động đàn định kỳ (hàng năm hoặc nửa năm). Việc thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa và bản đồ phân bố không gian trực quan gây trở ngại cho công tác thanh tra, giám sát của lực lượng Kiểm lâm.
Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng của sinh viên Tạ Thanh Tiên (Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2023) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên với 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Điều tra, đánh giá hiện trạng gây nuôi các loài ĐVHD trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Xác định các yếu tố tác động đến gây nuôi cũng như ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
- Thu thập dữ liệu tạo nền tảng xây dựng bản đồ vị trí phân bố cơ sở gây nuôi ĐVHD.
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các cơ sở gây nuôi ĐVHD có đăng ký và chịu sự quản lý của Chi cục Kiểm lâm trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ không gian hành chính tỉnh Bình Dương (gồm 9 huyện, thị xã, thành phố); thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa diễn ra từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 02 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và phân hạng bảo tồn
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan:
- Văn bản pháp luật quốc gia: Luật Thú y số 79/2015/QH13; Điều 234 và Điều 244 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Nghị định số 66/2016/NĐ-CP; Nghị định số 06/2019/NĐ-CP (quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB, IIB); Nghị định số 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2019/NĐ-CP); Nghị định số 07/2022/NĐ-CP; Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT; Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư số 29/2019/TT-BNNPTNT; Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT; Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản quản lý cấp địa phương: Chỉ thị số 01/2007/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND tỉnh Bình Dương.
- Tiêu chuẩn và danh mục bảo tồn: Sách đỏ Việt Nam năm 2007 (các thứ hạng: EX, EW, CR, EN, VU, LR); Danh mục Đỏ IUCN năm 2008 (các thứ hạng: EX, EW, CR, EN, VU, NT, LC, DD, NE); Danh mục các Phụ lục của Công ước CITES (Phụ lục I, II, III).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp điều tra liên ngành giữa lâm nghiệp, điều tra xã hội học và hệ thống thông tin địa lý (GIS):
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu lưu trữ từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016–2020; các văn bản pháp quy; báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương năm 2022; các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuỗi cung ứng thịt rừng và kỹ thuật chăn nuôi ĐVHD.
- Khảo sát thực địa và phỏng vấn: Tiếp cận trực tiếp 65 cơ sở gây nuôi tại 9 huyện, thị xã, thành phố thông qua giấy giới thiệu của nhà trường và Chi cục Kiểm lâm. Thực hiện quan sát điều kiện chuồng trại, xác định loài, đếm cá thể, phân loại theo giới tính và độ tuổi. Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc để phỏng vấn 65 chủ cơ sở về các nội dung: diện tích, quy mô, năm thành lập, mục đích nuôi, chế độ dinh dưỡng, giá thành, thị trường tiêu thụ và đánh giá 6 yếu tố quyết định (con giống, chuồng trại, thức ăn/nước uống, quản lý/giám sát, thú y, đầu ra). Phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Dương về thuận lợi, khó khăn trong công tác giám sát địa bàn.
- Định vị không gian: Sử dụng ứng dụng Locus Map trên điện thoại thông minh để thu thập tọa độ địa lý (GPS) tại vị trí chuồng nuôi của từng cơ sở ngoài thực địa, kết xuất dữ liệu dạng vệt đường và điểm phục vụ số hóa.
- Phương pháp nội nghiệp và xử lý dữ liệu:
- Microsoft Excel: Tổng hợp bảng số liệu thô, phân tích tỷ lệ phần trăm theo công thức: $\text{Tỉ lệ phần trăm (%)} = (\text{Số cơ sở} / \text{Tổng cơ sở của tỉnh}) \times 100$; sử dụng công cụ PivotTable để trích xuất dữ liệu đa chiều.
- Microsoft Access: Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, thiết lập liên kết (Relationships) giữa các bảng thuộc tính và thiết kế giao diện nhập liệu, tra cứu bằng công cụ Form Wizard.
- MapInfo Professional: Tích hợp dữ liệu không gian hành chính, giao thông, thủy văn của tỉnh Bình Dương với bảng tọa độ cơ sở nuôi; thành lập bản đồ chuyên đề vị trí cơ sở nuôi và bản đồ phân bố theo phân nhóm bảo tồn Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
- Google Earth: Chuyển đổi định dạng bản đồ từ MapInfo sang tập tin quản lý không gian ba chiều, gắn kết hình ảnh chụp thực địa và thuộc tính chi tiết vào từng điểm tọa độ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ĐVHD bị đe dọa bởi nạn săn bắt trái phép và nhu cầu tiêu thụ thương mại. Tác giả chỉ ra lỗ hổng trong việc cập nhật biến động đàn ĐVHD tại Bình Dương, đặc biệt sau các đợt giãn cách xã hội do đại dịch Covid-19. Chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, cùng đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 02/2023 trên địa bàn toàn tỉnh.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu về ĐVHD tại Việt Nam và trên thế giới:
- Tại Việt Nam: Tổng hợp số liệu thống kê ĐVHD quốc gia (1.729 loài động vật và côn trùng thuộc 238 họ, 52 bộ). Điểm lại các nghiên cứu kinh điển về động vật kinh tế và thú móng guốc của Đặng Huy Huỳnh (1975, 1986); các nghiên cứu quản lý cơ sở nuôi tại Thanh Hóa (Nguyễn Tuấn Anh, 2018), Phú Thọ (Nguyễn Hải Âu, 2018), Quảng Bình (Hoàng Chí Thanh, 2019) và đánh giá chuỗi giá trị thương mại ĐVHD của Phạm Thu Thủy và cộng sự (2021).
- Trên thế giới: Tổng thuật các nghiên cứu về tiêu thụ thịt thú rừng tại Đảo São Tomé (Mariana Carvalho và cs., 2015), Bata - Rio Muni (Tamsyn East và cs., 2005), xavan châu Phi (van Velden và cs., 2020) và nghiên cứu các yếu tố kinh tế - địa lý tác động đến tiêu dùng ĐVHD tại Ghana, Cameroon, Tanzania, Madagascar (Barrett và cộng sự, 2020). Lịch sử gây nuôi thương mại cá sấu, hươu tại Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan.
- Cơ sở lý luận: So sánh bản chất giữa gây nuôi bảo tồn (duy trì đa dạng di truyền, phi lợi nhuận, quản lý nghiêm ngặt) và gây nuôi thương mại (tối đa hóa lợi nhuận, tuyển chọn kiểu hình, đáp ứng thị trường); phân tích rủi ro kích cầu săn bắt tự nhiên theo nhận định của Jenny Daltry (2017); hệ thống hóa tiêu chuẩn Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ IUCN, CITES và Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Nghị định 84/2021/NĐ-CP cùng các thủ tục cấp mã số cơ sở.
Chương 3: Đặc điểm khu vực, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương: diện tích 2.694,64 $\text{km}^2$ (chiếm 0,83% diện tích cả nước), tọa độ từ $10^\circ 52' 00''$ đến $11^\circ 30' 00''$ vĩ độ Bắc và $106^\circ 20' 00''$ đến $106^\circ 57' 00''$ kinh độ Đông. Địa hình chia làm 4 dạng chính: vùng đồi núi thấp (chiếm 40%), vùng địa hình bằng phẳng (chiếm 55%), vùng thung lũng bãi bồi (chiếm 5%) và núi sót. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô rõ rệt; hệ thống thủy văn gồm 3 con sông lớn. Điểm qua tình hình kinh tế - xã hội tháng 7/2022 của tỉnh (chỉ số sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu, nông nghiệp). Trình bày chi tiết 7 nội dung nghiên cứu và quy trình thao tác kỹ thuật qua 4 bước: chuẩn bị hồ sơ pháp lý, thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát thực địa phỏng vấn 65 cơ sở, và quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp trên Excel, Access, MapInfo, Google Earth.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về ngành chăn nuôi ĐVHD tại địa phương:
- Hiện trạng cơ sở: Toàn tỉnh có 65 cơ sở gây nuôi với 4.118 cá thể. Hoạt động nuôi phần lớn mang tính tự phát, quy mô nông hộ nhỏ lẻ: 37/65 cơ sở (chiếm trên 57%) có quy mô dưới 35 cá thể, tổng số lượng của 37 cơ sở này chỉ đạt 397 cá thể (khoảng 10% tổng đàn).
- Cơ sở quy mô lớn: 9 cơ sở có số lượng từ 100 cá thể trở lên nắm giữ 2.614 cá thể (chiếm 63,48% tổng đàn). Đứng đầu là cơ sở Ngô Duy Tân (thành phố Dĩ An) với 787 cá thể thuộc 5 loài; đứng thứ hai là cơ sở Nguyễn Quốc Cường (thành phố Thủ Dầu Một) nuôi bảo tồn và trưng bày 60 loài với 629 cá thể.
- Phân bố hành chính: Huyện Dầu Tiếng có số lượng cá thể lớn nhất tỉnh (962 cá thể). Huyện Bắc Tân Uyên có số lượng cơ sở nuôi nhiều nhất (11 cơ sở). Thành phố Thuận An có số lượng cá thể ít nhất tỉnh (chỉ có 5 cá thể).
- Khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn: Tác giả lượng hóa mức độ am hiểu lý thuyết và khả năng áp dụng thực tế đối với 6 điều kiện sản xuất tại 65 cơ sở.
| Yếu tố sản xuất |
Tỷ lệ am hiểu lý thuyết |
Tỷ lệ áp dụng thực tế |
Chênh lệch (%) |
| Con giống |
95% (62 cơ sở) |
80% (52 cơ sở) |
-15% |
| Chuồng trại |
85% (55 cơ sở) |
54% (35 cơ sở) |
-31% |
| Thức ăn, nước uống |
100% (65 cơ sở) |
74% (48 cơ sở) |
-26% |
| Quản lý, giám sát |
85% (55 cơ sở) |
69% (45 cơ sở) |
-16% |
| Chứng nhận thú y |
54% (35 cơ sở) |
28% (18 cơ sở) |
-26% |
| Thị trường đầu ra |
91% (59 cơ sở) |
78% (51 cơ sở) |
-13% |
- Biến động cơ sở qua các giai đoạn: Số liệu kiểm kê qua các thời kỳ cho thấy sự suy giảm mạnh mẽ cả về số lượng cơ sở lẫn tổng đàn.
| Tiêu chí |
Năm 2016 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2022 |
| Số lượng cơ sở gây nuôi |
165 |
104 |
90 |
65 |
| Tổng số loài ghi nhận |
79 |
84 |
81 |
81 |
| Tổng số cá thể |
14.938 |
7.415 |
6.110 |
4.118 |
- Đa dạng loài và các loài ưu thế: Đề tài ghi nhận 81 loài thuộc 34 họ, 14 bộ và 3 lớp (Thú, Chim, Bò sát). Có 21 loài có số lượng từ 15 cá thể trở lên. Bốn loài ưu thế nhất (%N > 5%) gồm: Cá sấu nước ngọt (Crocodylus siamensis), Nhím (Hystrix brachyura), Cầy vòi hương (Paradoxurus hermaphroditus) và Rùa đất lớn (Heosemys grandis).
| Tên loài thông thường |
Tên khoa học |
Số lượng cá thể (N) |
Tỷ lệ (%N) |
Số cơ sở gây nuôi |
| Cá sấu nước ngọt |
Crocodylus siamensis |
1.341 |
36,69% |
6 |
| Nhím |
Hystrix brachyura |
791 |
19,21% |
26 |
| Cầy vòi hương |
Paradoxurus hermaphroditus |
238 |
5,78% |
9 |
| Rùa đất lớn |
Heosemys grandis |
237 |
5,76% |
- |
- Giá trị thương mại của một số loài chính:
- Cá sấu nước ngọt: nuôi 17–20 tháng xuất chuồng, bán da xuất khẩu hoặc bán thịt/nguyên con; giá thịt dao động khoảng 90.000 VND/kg; con giống từ 500.000 VND/con trở lên.
- Nhím: nuôi 4 tháng bán thịt với giá khoảng 250.000 VND/kg; con giống xuất bán từ 2 tháng tuổi với giá 2.500.000–3.000.000 VND/cặp.
- Cầy vòi hương: tách đàn sinh sản từ 8 tháng tuổi; phân chia 2 khu chuồng (nuôi lấy hạt cà phê và nuôi sinh sản); giá thịt khoảng 1.000.000–1.200.000 VND/kg.
- Số hóa cơ sở dữ liệu và bản đồ: Thiết lập hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu dạng bảng biểu trong Access thông qua Form Wizard để cập nhật thông tin chủ hộ, địa chỉ, loài nuôi, biến động tăng giảm. Biên tập bản đồ chuyên đề vị trí 65 cơ sở trên nền giao thông, thủy văn, ranh giới hành chính tỉnh Bình Dương; bản đồ phân bố các loài thuộc Danh mục Nghị định 06/2019/NĐ-CP (nhóm IB và nhóm IIB) bằng MapInfo; xuất liên kết dữ liệu sang nền tảng Google Earth phục vụ công tác kiểm tra thực địa từ xa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
- Đã kiểm kê và lập danh mục chi tiết 65 cơ sở gây nuôi ĐVHD trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bình Dương với tổng số 4.118 cá thể thuộc 81 loài, 34 họ, 14 bộ và 3 lớp.
- Xác định được 4 loài chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu chăn nuôi là Cá sấu nước ngọt (1.341 cá thể), Nhím (791 cá thể), Cầy vòi hương (238 cá thể) và Rùa đất lớn (237 cá thể); tổng cộng 4 loài này chiếm 2.607 cá thể (trên 63% tổng đàn của toàn tỉnh).
- Lượng hóa sự suy giảm nghiêm trọng của hoạt động gây nuôi tại Bình Dương: số cơ sở giảm từ 165 cơ sở (năm 2016) xuống 104 cơ sở (năm 2019), 90 cơ sở (năm 2020) và chỉ còn 65 cơ sở (năm 2022); số lượng cá thể giảm từ 14.938 xuống còn 4.118 cá thể.
- Phát hiện lỗ hổng lớn trong công tác phòng ngừa dịch bệnh: chỉ có 28% cơ sở nuôi (18/65 cơ sở) có giấy chứng nhận vệ sinh thú y, phần lớn cơ sở hộ gia đình chưa tách biệt chuồng nuôi với khu sinh hoạt hoặc nuôi chung với gia súc, gia cầm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể về kích thước chuồng trại, mật độ và quy trình vệ sinh phòng dịch đối với từng loài ĐVHD.
- Chi cục Kiểm lâm phối hợp với cơ quan Thú y tăng cường hướng dẫn, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, an toàn dịch bệnh cho các cơ sở quy mô nhỏ lẻ.
- Xây dựng liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm hợp pháp, ổn định đầu ra để giảm thiểu rủi ro kinh tế cho người chăn nuôi.
- Đưa các phần mềm thông dụng (MapInfo, Google Earth, Locus Map, Excel, Access) vào quy trình quản lý hành chính thường xuyên tại các Hạt Kiểm lâm nhằm chuẩn hóa việc cập nhật dữ liệu nửa năm/hàng năm.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật sau đại dịch Covid-19 về hiện trạng các cơ sở gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Bình Dương.
- Số hóa thành công vị trí tọa độ của 65 cơ sở gây nuôi lên bản đồ số, kết nối dữ liệu thuộc tính sinh học và pháp lý với không gian địa lý, khắc phục tính khép kín của các phần mềm quản lý trước đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian thực hiện đề tài có hạn (từ tháng 09/2022 đến tháng 02/2023).
- Quá trình tiếp cận cơ sở ngoài thực địa gặp nhiều khó khăn do tâm lý e ngại người lạ của các chủ hộ nuôi, cần có cán bộ Kiểm lâm dẫn đường hoặc liên hệ trước.
- Số liệu về chi phí, giá bán và sản lượng chủ yếu dựa trên thông tin do chủ cơ sở tự cung cấp qua phỏng vấn trực tiếp, chưa đối chiếu được đầy đủ hóa đơn chứng từ thương mại.
- Nhiều cơ sở nuôi quy mô nông hộ chưa lưu trữ đầy đủ sổ ghi chép theo dõi vật nuôi theo Mẫu số 16 của Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu hàng năm hoặc nửa năm nhằm theo dõi biến động tăng/giảm đàn và tình trạng cấp mã số cơ sở mới.
- Nghiên cứu sâu hơn về các rủi ro dịch tễ học và nguy cơ lây truyền bệnh truyền nhiễm giữa ĐVHD nuôi nhốt với vật nuôi nông nghiệp và con người.
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu trên nền tảng WebGIS hoặc ứng dụng di động dùng chung để các cơ sở nuôi có thể chủ động báo cáo trực tuyến cho cơ quan quản lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương và các tỉnh Đông Nam Bộ): Sử dụng bộ bản đồ vị trí và tệp dữ liệu số hóa trong MapInfo, Google Earth để phục vụ công tác thanh tra, cấp phép mã số trại nuôi, quy hoạch vùng chăn nuôi ĐVHD cách xa khu dân cư theo Nghị định 66/2016/NĐ-CP và Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND.
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Bảo tồn đa dạng sinh học: Tham khảo khung phương pháp điều tra thực địa kết hợp bảng hỏi phỏng vấn ĐVHD; phương pháp trích xuất dữ liệu GPS từ Locus Map đưa vào phần mềm GIS và Access.
- Người chăn nuôi và nhà đầu tư: Tham khảo dữ liệu về tập tính, thiết kế chuồng trại (mô hình nuôi cầy vòi hương lấy hạt cà phê, chuồng cá sấu kiên cố), thời gian xuất chuồng, giá bán con giống và thịt thương phẩm, cùng các thủ tục pháp lý bắt buộc khi đăng ký nuôi động vật Nhóm IIB và CITES.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng số cơ sở và số lượng cá thể ĐVHD gây nuôi tại Bình Dương ghi nhận năm 2022 là bao nhiêu?
Năm 2022, đề tài ghi nhận toàn tỉnh Bình Dương có 65 cơ sở gây nuôi với 4.118 cá thể thuộc 81 loài, 34 họ, 14 bộ và 3 lớp động vật.
2. Bốn loài ĐVHD nào chiếm ưu thế lớn nhất trong các cơ sở nuôi tại tỉnh Bình Dương?
Bốn loài ưu thế (chiếm trên 5% tổng đàn) gồm: Cá sấu nước ngọt (Crocodylus siamensis) với 1.341 cá thể (36,69%); Nhím (Hystrix brachyura) với 791 cá thể (19,21%); Cầy vòi hương (Paradoxurus hermaphroditus) với 238 cá thể (5,78%); và Rùa đất lớn (Heosemys grandis) với 237 cá thể (5,76%). Tổng cộng 4 loài này chiếm 2.607 cá thể (hơn 63% tổng đàn toàn tỉnh).
3. Khâu nào có sự chênh lệch lớn nhất giữa hiểu biết lý thuyết và áp dụng thực tế tại các cơ sở nuôi?
Sự chênh lệch lớn nhất nằm ở khâu "Chuồng trại" (chênh lệch 31%, từ 85% hiểu biết lý thuyết giảm xuống còn 54% áp dụng thực tế do các cơ sở hộ gia đình thiếu quy chuẩn và kinh phí xây dựng) và khâu "Chứng nhận thú y" (chỉ có 28% cơ sở áp dụng thực tế so với 54% có hiểu biết lý thuyết, nguyên nhân do cơ sở nhỏ lẻ không quan tâm hoặc thiếu bác sĩ thú y chuyên môn về ĐVHD).
4. Hai cơ sở nào nuôi số lượng cá thể ĐVHD lớn nhất tỉnh Bình Dương và đặc điểm hoạt động của họ là gì?
Đó là cơ sở Ngô Duy Tân (thành phố Dĩ An) với 787 cá thể thuộc 5 loài (trại nuôi thí điểm có số lượng lớn nhất) và cơ sở Nguyễn Quốc Cường (thành phố Thủ Dầu Một) với 629 cá thể thuộc 60 loài (vườn thú trưng bày đa dạng loài nhất). Hai cơ sở này nắm giữ 1.416 cá thể, chiếm trên 34% tổng đàn toàn tỉnh.
5. Đề tài đã sử dụng những phần mềm tin học nào để phục vụ công tác số hóa và quản lý cơ sở dữ liệu?
Tác giả đã sử dụng kết hợp 5 phần mềm: Locus Map (định vị tọa độ chuồng nuôi ngoài thực địa), Microsoft Excel (xử lý thống kê và lọc dữ liệu bằng PivotTable), Microsoft Access (quản lý bảng dữ liệu quan hệ và biểu mẫu Form Wizard), MapInfo Professional (xây dựng các lớp bản đồ phân bố cơ sở và nhóm loài) và Google Earth (lưu trữ, trực quan hóa không gian 3D gắn kèm ảnh chụp thực tế).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thanh Tiên đã phản ánh toàn diện thực trạng sụt giảm của hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Bình Dương sau đại dịch Covid-19, với sự thu hẹp rõ rệt về số cơ sở (từ 165 năm 2016 xuống còn 65 năm 2022) và tổng đàn (còn 4.118 cá thể). Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu chăn nuôi phần lớn mang tính tự phát, quy mô nông hộ và còn nhiều hạn chế trong việc tuân thủ các quy định về vệ sinh thú y, chuồng trại. Việc tích hợp thành công dữ liệu điều tra thực địa vào hệ thống bản đồ MapInfo, Google Earth và cơ sở dữ liệu Access cung cấp công cụ hữu ích cho lực lượng Kiểm lâm địa phương trong công tác giám sát, cấp phép và quản lý tài nguyên động vật hoang dã.