PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: ViêṭNam là một nƣớc đang phát triển , sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế. Việc thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, trong đó bao gồm cả việc phát triển làng nghề ở Việt Nam , là việc làm rất cần thiết. Trong quá trình phát triển kinh tế đất nƣớc , làng nghề đóng vai trò hết sức quan trọng , đóng góp của các làng nghề đã tạo ra nhiều nét khởi sắc cho kinh tế địa phƣơng , đồng thơi gop phần giƣ gin ban sắc văn hoa dân tôc̣ , đam bao an ninh trâṭtƣ ̣xa hôị ̀ ́ ̃ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̃ ở các làng quê.
Sự khôi phục và phát triển của các làng nghề Việt Nam , đăc̣ biêṭlà viêc̣ phát triển làng nghề theo hƣơng hiện đại hóa trong những năm gần đây có ý ́ nghĩa tích cực về kinh tế - xã hội trong tiến trình CNH, HĐH đất nƣớc. Thống kê cho thấy, hiện nay cả nƣớc có hơn 1300 làng nghề đƣợc công nhận và 3 200 làng có nghề. Bên cạnh đó, các làng nghề phân bố không đồng đều giữa các vùng miền, hiện nay có đến 60% các làng nghề tập trung khu vực phía bắc và chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố nhƣ: Hà Nội, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Thái Bình, Nam Định …… Miền trung chiếm khoảng 23,6%, tập trung chủ yếu ở các tỉnh nhƣ Quảng Nam, Thừa Thiên – Huế và miền Nam chiếm khoảng 16,6% tập trung chủ yếu ở các thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Nai, Bình Dƣơng. Với sự phát triển ào ạt và thiếu quy hoạch của các làng nghề tại khu vực nông thôn, cùng với sự mất cân bằng giữa nhu cầu phát triển sản xuất và khả năng đáp ứng của cơ sở vật chất, sự lỏng lẻo trong quản lý môi trƣờng nói riêng, hoạt động của các làng nghề đã và đang gây áp lực rất lớn đến chất lƣợng môi trƣờng tại các khu vực làng nghề.
Theo kết quả khảo sát tại 52 làng nghề điển hình trong cả nƣớc cho thấy có đến 46% số làng nghề bị ô nhiễm nặng (đối với không khí, nƣớc, đất hoặc cả 3 dạng trên bị ô nhiễm nặng và 27% bị ô nhiễm vừa. Hiện nay, ô nhiễm ở các làng nghề vẫn tiếp tục có những diễn biến phức tạp, ngày càng trầm trọng hơn do phụ thuộc vào nhiều loại hình sản xuất, phân bố theo vùng, miền: Ðối với nƣớc thải, ô nhiễm chất hữu cơ các làng nghề chế biến lƣơng thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ. Hàm lƣợng các chất ô nhiễm, nhất là COD và BOD5., vƣợt quá Quy chuẩn Việt 1 Nam hàng chục lần. Ðặc biệt là nƣớc thải từ khâu lọc tách bã, tách bột đen của quá trình sản xuất tinh bột từ sắn, dong riềng có độ pH thấp, hàm lƣợng BOD5, COD vƣợt hơn 200 lần.
Trong khi đó, ô nhiễm chất vô cơ lại chủ yếu tập trung tại các làng nghề dệt nhuộm, thủ công mỹ nghệ và mây tre đan, tái chế giấy, nƣớc thải có hàm lƣợng cặn lớn và chứa nhiều chất ô nhiễm nhƣ dung môi, dƣ lƣợng các chất trong quá trình nhuộm, đánh bóng. Theo khảo sát của các làng nghề thì thị trƣờng tiêu thụ đóng vai trò quyết định tới sự sống còn của một nghề hay một làng nghề. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của làng nghề hình thành trên cơ sở phát triển sản xuất và nhu cầu trao đổi hàng hóa. Các sản phẩm của các làng nghề có thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn, phong phú và đa dạng.
Tuy nhiên sự đòi hỏi khắt khe của thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngoài về chất lƣợng, chủng loại và sự thay đổi mâu mã trong từng sản phẩm cũng là một khó khăn cho sản xuất của các làng nghề. Bởi sự cạnh tranh của các sản phẩm tƣơng tự, sản phẩm thay thế ngày càng mạnh mẽ, sự đòi hỏi ngày càng cao của ngƣời tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi nâng cao hơn nữa các tính năng, mẫu mã, nét tinh tế trong từng sản phẩm là một điều hết sức cần thiết. Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở phía Đông Bắc thủ đô Hà Nội có nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp phong phú, đa dạng đƣợc hình thành và phát triển từ lâu đời; có 5 làng nghề đƣợc thành phố Hà Nội công nhận là làng nghề truyền thống, bao gồm: Gốm sứ Bát Tràng, Gốm sứ Giang Cao, Gốm sứ Kim Lan, Dát vàng bạc quỳ và may da Kiêu Kỵ, Dƣợc liệu Ninh Hiệp; ngoài ra còn có làng nghề đan lát Dƣơng Quang, làm diêm Đình Xuyên, hành tỏi Dƣơng Xá, bún bánh Yên Viên… Sự phát triển mạnh mẽ của các làng ngh ề truyền thống trong th ời gian gần đây đã góp phần quan trọng vào viêc̣ chuyển dicḥ cơ cấu kinh tếhuyêṇ theo hƣớng tăng dần tỷtrong̣ các ngành c ông nghiêp̣ , tiểu thủcông nghiêp̣ vàthƣơng mại, dịch vụ ; góp ph ần cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân trên địa bàn. Tuy vậy, vấn đề phát triển sản xuất gắn với giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, nâng cao hiệu quả kinh tế, cải tiến trong sản xuất, đồng thời khẳng định chỗ đứng của các sản phẩm trên thị trƣờng….
tại làng nghề đang đƣợc đặt ra một cách cấp thiết, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ, trong đó đặc biệt quan trọng là 2 giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất. Chính vì vậy, việc hiện đại hóa làng nghề là một trong những nội dung quan trọng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Thƣc̣ hiêṇ các chủchƣơng , chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển làng nghề và hiện đại hóa làng nghề theo hƣớng hiện đại hóa, UBND huyêṇ Gia Lâm đa chi đaọ thƣc̣ hiêṇ nhiều giai phap hỗtrơ ̣cho cac lang nghềtrong phát tri ển ̃ ̉ ̉ ́ ́ ̀ sản xuất và bảo vệ môi trƣờng. Tuy nhiên, thƣc̣ trang̣ triển khai cac giai phap nay chƣa thƣc̣ sƣ ̣hiêụ q uả và ́ ̉ ́ ̀ đăṭra nhiều vấn đềcần giải quyết nhƣ : vấn đề nhân lƣc̣ , thị trƣờng, vốn, công nghê ̣ và việc lƣu giữ , bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống , đồng thời góp phần phát triển kinh tế làng nghề.
Măṭkhác, vấn đềphát triển làng nghề theo hƣớng phát triển bền vững vẫn chƣa đƣợc các nhà quản lý quan tâm đầu tƣ đúng mức vàbản thân các chính sách khuyến khích cũng còn nhiều vƣớng mắc trong quá trình thực hiện. Đểnhiǹ nhâṇ môṭcách đầy đủhơn vềvấn đề này, góp phần b ảo tồn các giá trị văn hóa đồng thời phát huy nhƣ̃ng tiềm năng to lớn của điạ phƣơng , tôi lƣạ choṇ nghiên cứu đề tài: “Hiện đại hóa làng nghề ở huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế của minh̀s. Câu hỏi nghiên cứu mà học viên đặt ra đó là: Để đạt đƣợc kết quả nghiên cứu một cách tốt nhất, đề tài phải trả lời đƣợc câu hỏi chủ yếu sau: - Thực trạng quá trình hiện đại hóa làng nghề huyện Gia Lâm đã và đang diễn ra nhƣ thế nào? Những thuận lợi, khó khăn của quá trình này? - Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình hiện đại hóa làng nghề huyện Gia Lâm là gì? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu + Mục tiêu chung Luận văn nghiên cƣ́u một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về làng nghề và hiện đại hóa làng nghề, đánh giáthƣc̣ trang̣ quá trình hi ện đại hóa làng nghề tại huyêṇ Gia Lâm, tƣ̀ đóđềxuất đinḥ hƣớng vàgiải pháp chủyếu nh ằm thực hiện hiện đại hóa làng nghề trong thời gian tới trên điạ bàn huyêṇ Gia Lâm, thành phốHàNôị.
3 + Mục tiêu cụ thể - Làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn của làng nghề và hiện đại hóa làng nghề. - Đánh giáth ực trạng phát triển làng nghề và hiện đại hóa taịhuy ện Gia Lâm, Tp Hà Nội - Đề xuất giải pháp thúc đẩy quá trình hiện đại hóa làng nghề hƣớng tới sự phát triển bền vững ở huyện Gia Lâm. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là : Quá trình hiện đại hóa làng nghề ở huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội * Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung + Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề hiện đại hóa làng nghề. + Đánh giá thực trạng phát triển làng nghề và hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
+ Đề xuất một số định hƣớng và giải pháp thúc đẩy hiện đại hóa làng nghề ở huyện Gia Lâm. - Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu quá trình hiện đại hóa làng nghề tại huyện Gia Lâm, Tp Hà Nội, thông qua việc nghiên cứu tại ba làng nghềchủyếu , trong đó, 01 làng nghề truyền thống đã có nh ững tiến bộ trong việc áp dụng công nghệ vào sản xuất (Gốm sƣ́ Bát Tràng ), và 02 làng nghề truyền thống có tiềm năng (Dát vàng bạc quỳ và may da Kiêu Kỵ; Dƣợc liệu Ninh Hiệp). - Phạm vi về thời gian + Vấn đề trên đƣợc nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2014. + Thời gian thƣc̣ hiêṇ đềtài: tƣ̀ tháng 10/2013 đến tháng 10/2014.
Kết cấu của luận văn: Chƣơng 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề chung về hiện đại hóa làng nghề Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 : Thực trạng phát triển làng nghề và hiện đại hóa làng nghề của huyện Gia Lâm – Hà Nội. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp thúc đẩy hiện đại hóa làng nghề huyện Gia Lâm giai đoạn 2015 – 2020. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆN ĐẠI HÓA LÀNG NGHỀ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu về làng nghề và hiện đại hóa làng nghề ở một số nước trên thế giới. Trên thế giới, từ những năm đầu của thế kỷ XX cũng có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến làng nghề nhƣ: Bành Tử, 1922. Mô hình sản xuất làng xã và Xã hội hóa làng thủ công. Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts council International – Hội đồng Quốc tế về nghề thủ công thế giới) đƣợc thành lập, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích chung của các quốc gia có nghề thủ công truyền thống.