ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập với thế giới. Đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhiều nhà máy, xí nghiệp ra đời. Theo đó là nhiều vấn đề về môi trường phát sinh tại những khu vực nhà máy, xí nghiệp. Vì vậy nhà nước mới có chủ trương xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp nhằm mục đích dễ dàng trong việc quản lý các nhà máy, xí nghiệp này về mặt kinh tế, cũng như về mặt môi trường.
Cụm công nghiệp Hải Sơn là một trong những Cụm công nghiệp nằm trong khu vực có nhiều khu công nghiệp lớn như khu công nghiệp dân cư Tân Đức – Tân Tạo 2, khu công nghiệp Đức Hòa và gần thị trấn Đức Hòa. Hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi tiếp giáp với đô thị lớn là thành phố Hồ Chí Minh, nằm gần các quốc lộ như 1A, quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á) là những điều kiện thuận lợi để giúp Cụm công nghiệp phát triển. Với quy mô ban đầu giai đoạn 1 là 46,5 ha và đang mở rộng thêm giai đoạn 2, 3, 4. Với vị trí thuận lợi, cơ sở hạ tầng đầy đủ Cụm công nghiệp Hải Sơn đang thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến kinh doanh góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương và thúc đẩy tỉnh Long An phát triển.
Do áp lực về công tác bảo vệ môi trường của địa phương, cũng như để bảo đảm vệ sinh môi trường trong Cụm công nghiệp và điều kiện sức khoẻ cho dân c ư xung quanh. Vì vậy, việc xây dựng trạm xử lý nước thải cho Cụm c ông nghiệp Hải Sơn là cần thiết. MỤC TIÊU Thiết kế trạm xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Hải Sơn đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 - 2005 cột A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ Giới thiệu về Cụm công nghiệp Hải Sơn: địa điểm xây dựng, mục đích xây dựng, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên xã hội tại khu vực Cụm công nghiệp.
Xác định đặc tính nước thải: thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải. Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải. Tính toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải. PHẠM VI ĐỀ TÀI Đề tài chỉ giới hạn trong việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Hải Sơn giai đoạn 1.
Do thời gian và sự hạn chế về số liệu nên luận văn chỉ đề cập đến xử lý nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp xả về trạm xử lý, chưa tính toán đến lượng nước mưa phát sinh. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: các tài liệu được cung cấp trong quá trình học đại học, sưu tầm tài liệu, sưu tầm trên internet,… Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: tham quan, học hỏi kinh nghiệm khi đi thực tập,… 7 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP HẢI SƠN 2. GIỚI THIỆU VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP 2. Tên dự án “Dự án phát triển Cụm Công nghiệp Hải Sơn giai đoạn 1”.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 1: 75. Chủ đầu tư Đơn vị đầu tư: Công ty TNHH Hải Sơn. Giấy CNĐKKD số: 5002000117 ngày 25/05/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp. Trụ sở chính: 583 Đường Lò Gốm, Phường 9, Quận 6.
Trụ sở giao dịch: Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.9690890 – Di động: 0903802870 Giám đốc: Trịnh Văn Hải Vốn điều lệ: 30. Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm Công nghiệp, Xây dựng nhà xưởng, nhà kho và cho thuê kho bãi,đầu tư cơ sở hạ tầng; Xây dựng Côn g nghiệp và dân dụng; san lấp mặt bằng. Địa điểm xây dựng Cụm Công nghiệp Hải Sơn nằm cặp trục đường 825 cách UBND xã Đức Hòa Hạ khoảng 1,5 km; cách thị trấn Đức Hòa khoảng 4 km về hướng Tây và cách cầu Xáng khoảng 2 km về hướng Đông. Phía Đông: giáp kênh Ông Cát.
Phía Tây: giáp đất cỏ năng xã Đức Hòa Hạ. Phía Nam: giáp đất cỏ năng xã Đức Hòa Hạ. Phía Bắc: giáp đất cỏ năng xã Đức Hòa Hạ và một phần giáp đường tỉnh 825. Khu đất quy hoạch Cụm Công nghiệp có đại hình bằng phẳng nhưng thấp, phần lớn là đất cỏ năng.
Cao độ mạch ruộng bình quân thấp hơn đường tỉnh 825 khoảng 0,9 m. Quy mô diện tích: 46,5 ha. Mục đích xây dựng Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Long An. 8 Thu hút nhiều lao động trong và ngoài tỉnh góp phần giải quyết công ăn việc làm, ổn định xã hội.
CƠ SỞ HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP 2. Hệ thống giao thông Tuyến giao thông chính của khu vực dự án là tỉnh lộ 825, nối với quốc lộ 1A đi thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây. Mặt đường chính rộng 15m, đường phụ 8m, dãy phân cách 140m x 2, vỉa hè 5m x 2, lộ giới 61m. Giao thông nội bộ: Đường chính: vào cụm Công nghiệp, cổng chính.
Số 1: 18m, vỉa hè 4m x 2, lộ giới 26m. Đường phụ: Số 2: 7m, vỉa hè 3m x 2, lộ giới 13m. Số 3: 4m, vỉa hè 2m x 2, lộ giới 8m. Hệ thống cấp nước Nguồn nước Sử dụng nguồn nước từ nhà máy Đức Hòa.
Trước mắt nguồn nước cấp cho dự án là nước giếng khoan công suất Q = 1400m3/ngày; đài nước 100m3, chiều cao 20m. Tổng nhu cầu sử dụng nước: 1460m3/ ngày. Tiêu chuẩn dùng nước: 40m 3/ ha. Nhu cầu dùng nước chữa cháy với lưu lượng 15l/s trong 7h.
Mạng lưới Từ trạm dẫn nước đến dự án sử dụng đường ống φ 200, từ ống chính dẫn đến các khu vực và công trình bằng ống nhánh φ 150. Trên các tuyến đường bố trí trụ cứu hỏa φ 100 – 150. Ống cấp sử dụng ống gang, thép tráng kẽm hoặc PVC. Tổng chiều dài các ống là 1753m.
Hệ thống thoát nước mưa Hướng thoát nước ra kênh Ông Cát. Hệ thống thoát nước: Dùng cống hộp hoặc cống có nắp đậy, đặt dọc theo vỉa hè các trục đường. Tổng chiều dài thoát nước mưa: 3630m. Hệ thống thoát nước bẩn Lưu lượng nước thải: 1488m3/ ngày.
Tổng cộng nước thải = 80% nước cấp. Hệ thống thoát nước thải Bố trí ống D300 thu gom từ các công trình đưa về tuyến nhánh và ống D400 dẫn ra trạm xử lý. Nước trong ống hoàn toàn tự chảy với chiều dài: 1780m. 9 Xử lý nước thải Gồm 1 trạm xử lý công suất: 1500m3/ ngày.
Nước thải được xử lý theo 2 cấp: Cấp thứ I: Xử lý tại nhà máy đạt TCVN 5945 – 2005. Cột C tiêu chuẩn của Ban quản lý Cụm Công nghiệp đề ra trước khi xả vào mạng lưới thoát nước bẩn của Cụm Công nghiệp. Cấp thứ II: Xử lý tập trung tại trạm xử lý theo TCVN 5945 -2005 cột A trước khi xả ra kênh Ông Cát. Hệ thống cấp điện Nguồn điện Lấy từ trạm biến thế Đức Hòa 110/ 220 KV – 2 x 25MVA qua đường dây 15 KV – 22 KV hiện tại cấp theo đường tỉnh 825.
Chỉ tiêu cấp điện: 250 KW/ ha (các nhà máy xí nghiệp). Nhu cầu sử dụng điện: 37,79 triệu KWh/ năm. Tổng nhu cầu (cả tổn hao và dự phòng): 41,568 triệu KWh/ năm. Tổng công suất (dự phòng, tổn hao): 20.
Mạng lưới Nối từ đường dây trung thế theo đường tỉnh 825 đến trạm biến thế và các công trình xí nghiệp, hạ thế sử dụng cho hệ thống điện nội bộ Cụm công nghiệp. Toàn bộ khu vực có một trạm hạ thế 22/ 0,4 KV cấp điện cho các đèn đường. Tổng công suất: 30 kVA. Hệ thống thông tin liên lạc Được đầu tư xây dựng mới hoàn chỉnh có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia.
Sử dụng các trang thiết bị viễn thông tiên tiến nhất hiện nay. Thiết bị tổng đài có năng lực xử lý nhanh với các yêu cầu đa dạng của thuê bao, dự kiến dung lượng từ 50 – 80 port. Các tuyến cáp đồng (hay cáp quang) dẫn đến tận cổng các nhà máy trong Cụm Công nghiệp. Xây dựng hệ thống tuyến cống ngầm để làm đường đi cho cáp mạng nội bộ Cụm Công nghiệp, có thể được lắp đặt ở một hoặc hai bên đường tùy theo nhu cầu cụ thể của từng nhà đầu tư trong Cụm Công nghiệp.
Vệ sinh môi trường Bố trí bãi thu gom chất thải rắn tập trung có quy mô 0,5 – 1 ha, cạnh trạm xử lý nước thải. Bố trí xe thu gom hàng ngày không để ứ đọng làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Các dịch vụ sẵn có tại chỗ Nhà xưởng tiêu chuẩn; Vận chuyển hàng hoá; Xử lý rác; Ký túc xá; Nhà trẻ, nhà mẫu giáo; Câu lạc bộ thể dục thể thao phục vụ giải trí; Hỗ trợ tư vấn (miễn phí) về thủ tục cấp giấy phép đầu tư; Dịch vụ lắp đặt và xây dựng nhà xưởng; Cung cấp bữa ăn; Cung cấp văn phòng phẩm; Cung cấp nhiên liệu. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP Hoạt động kinh doanh của cụm Công nghiệp là cho thuê đất đã có cơ sở hạ tầng đầy đủ để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp theo quy chế trong Cụm công nghiệp.
Các ngành nghề sản xuất dự kiến triển khai trong Cụm công nghiệp Hải Sơn gồm: - Công nghiệp chế biến thực phẩm: rượu, bia, nước giải khát, chế biến hải sản, thịt. - Công nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa: đế giày, gót giày, ống nhựa, áo mưa, bao bì nhựa. - Công nghiệp sản xuất mỹ phẩm: Kem, phấn, son, nước hoa, sữa tắm, dầu gội,… - Công nghiệp may mặc: quần áo, giày dép. - Công nghiệp chế tạo lắp ráp cơ khí, máy móc nông ngư cụ.
- Công nghiệp chế tạo, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải, máy móc. - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: gạch, ngói, sơn, xi măng,… - Công nghiệp sản xuất vật liệu gỗ: tủ, bàn, ghế, giường, cửa,… - Ngân hàng, công ty dịch vụ, thương mại đào tạo phục vụ sản xuất và đời sống công nhân. - Các loại ngành nghề khác phù hợp với chủ trương thu hút đầu tư của Cụm công nghiệp. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI 2.
Địa hình Là vùng đất tương đối bằng phẳng, độ cao bình quân 1- 2m, cao nhất là khu vực Lộc Giang +8m, thấp nhất là kênh Xáng Lớn + 0,6 m, độ cao dốc thoai thoải 11 theo hướng Đông Bắc đến Tây Nam.