Chương 1: TỔNG QUAN Robot gắp sản phẩm và đặt đúng vị trí quy định trong hộp. Phát hiện và loại bỏ các sản phẩm bị lỗi. Thiết kế giao diện giám sát và điều khiển hệ thống trên HMI và PC. Truy vấn dữ liệu hệ thống trên Webserver.
Nội dung nghiên cứu Đề tài “HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM SỬ DỤNG CÁNH TAY ROBOT SCARA” gồm các nội dung như sau: Chương 1: TỔNG QUAN Ở chương này nhóm đặt ra vấn đề, lý do chọn đề tài, mục tiêu, ý nghĩa thực tiễn cũng như phạm vi của đề tài. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nguyên lý hoạt động của hệ thống, tổng quan về các khái niệm xử lý ảnh, PLC. Sơ lược về SQL server, Webserver cũng như robot trong công nghiệp sẽ được trình bày trong chương này. Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Ở chương này nhóm nêu lên những yêu cầu của hệ thống sau đó tính toán và thiết kế.
Chương 4: THI CÔNG HỆ THỐNG Ở chương này nhóm sẽ tiến hành thi công lắp đặt hệ thống dựa trên những tính toán và thiết kế ở trước. Chương 5: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Kết quả đạt được của hệ thống sẽ được trình bày ở chương này. Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN Dựa trên những kết quả đạt được nhóm sẽ nêu lên những kết luận và hướng phát triển ở chương cuối cùng. 2 Chương 1: TỔNG QUAN 1.
Giới hạn Đề tài nhóm nghiên cứu có một số giới hạn như sau: Hệ thống chỉ có thể phân loại được những sản phẩm có hình dạng đã được quy định từ trước như tròn, vuông, lục giác. Hệ thống không đạt được độ chính xác tuyệt đối trong những điều kiện ánh sáng khác nhau. Số lượng sản phẩm di chuyển trên băng tải không được liên tục mà phải có thời gian trì hoãn tối thiểu là 10s. Tốc độ của băng tải trong quá trình hoạt động phải giữ ở mức cố định.
Chỉ hút được những sản phẩm nhẹ với khối lượng < 1 kg và phải có bề mặt nhẵn. 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. Giới thiệu về hệ thống Băng tải cấp sản phẩm và băng tải cấp hộp đựng được đặt vuông góc với nhau, robot sẽ được đặt giữa 2 băng tải. Khi hoạt động, băng tải chứa sản phẩm cần phân loại sẽ đi qua khu vực xử lý ảnh (gồm 1 camera nằm trong hộp đen).
Camera sau khi thu nhận hình ảnh sẽ được xử lý thông qua phần mềm LabVIEW, dữ liệu sẽ được truyền xuống PLC. PLC sẽ ra lệnh điều khiển các động cơ Servo tạo thành hành động cho robot thực thi gắp sản phẩm từ băng tải 1 vào hộp trên băng tải 2. Các quá trình này sẽ được đồng bộ với nhau. Các thông số của hệ thống, trạng thái của các khâu sẽ được hiển thị lên màn hình HMI, giao diện LabVIEW trên máy tính.
Số liệu liên quan đến hệ thống sẽ được lưu trên SQL server và gửi lên Webserver để giám sát. Tổng quan về hệ thống phân loại sản phẩm hiện nay Hệ thống phân loại là một giải pháp công nghiệp thay thế con người thực hiện các khâu phân loại sản phẩm, từ thực hiện bằng tay chuyển đổi sang sử dụng các hệ thống tự động hóa để phân chia sản phẩm theo từng đặc tính mà người sử dụng quy định. [1] Một số ứng dụng của hệ thống phân loại trong thực tế hiện nay như: Ngành chuyển phát nhanh. Ngành công nghiệp nhẹ.
Ngành công nghiệp may mặc. Ngành công nghiệp dược phẩm. Các loại hệ thống phân loại đang hiện hành ngoài thị trường hiện nay có thể kể tên như: Hệ thống phân loại Cross belt – Sorter (Hình 2-1). Hệ thống phân loại Vertical Crossbelt (Hình 2-2).
Hệ thống phân loại Pop – Up (Hình 2-3). Hệ thống phân loại Wave – Sorter (Hình 2-4). 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2-1 Hệ thống phân loại Cross belt – Sorter [1] Hình 2-2 Hệ thống phân loại Vertical Crossbelt [1] Hình 2-3 Hệ thống phân loại Pop – Up [1] Hình 2-4 Hệ thống phân loại Wave – Sorter [1] 5 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về robot trong công nghiệp 2.
Định nghĩa Robot công nghiệp là những loại Robot được thiết kế để làm việc trong môi trường sản xuất công nghiệp. Chúng được gọi là Industrial Robotics. Các nhà lập trình Robot công nghiệp cho phép chúng di chuyển, hoạt động làm việc bằng hai hoặc nhiều trục được liên kết với nhau (Hình 2-5). Hiện nay, việc chế tạo Robot công nghiệp được các hãng sản xuất đẩy mạnh.
Người ta nghiên cứu để nâng cao khả năng làm việc của Robot. Từ đó thay thế sức lao động của con người. Phân loại Có rất nhiều loại robot công nghiệp xuất hiện trên thị trường hiện nay, để dễ dàng trong việc kiểm soát cũng như lựa chọn robot thì người ta chia robot thành các loại sau: Theo không gian làm việc. Theo thế hệ.
Theo bộ điều khiển. Theo nguồn dẫn động. Theo tính năng. Theo các ngành nghề công nghiệp.
6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Bài toán động học robot a. Động học thuận cánh tay robot Động học thuận là quá trình tính toán vị trí và hướng của cơ cấu chấp hành cuối khi biết trước tất cả các giá trị biến khớp, mối quan hệ đó biểu diễn như (Hình 2-6). Để giải được bài toán này thì tuân thủ quy tắc Denavit-Hartenberg.
Hình 2-6 Cấu trúc động học thuận Giả sử trong chuỗi động học của cánh tay robot có n khâu, khâu thứ n nối khớp thứ n với khớp thứ n+1 sẽ có mô hình hóa như (Hình 2-7). Hình 2-7 Mô hình hóa khâu khớp robot Để mô hình hóa robot với sự biểu diễn D-H, việc đầu tiên cần làm là gắn hệ trục tham chiếu lên mỗi khớp xoay. Tất cả mọi khớp được biễu diển theo trục Z. Nếu khớp là khớp quay, trục Z sẽ được định hướng theo hướng dịch chuyển tạo ra sự quay theo quy tắc bàn tay phải.
Nếu khớp là khớp tịnh tiến, trục Z của khớp dọc theo hướng di chuyển. 7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nếu gọi a biểu diễn khoảng cách đường vuông góc chung giữa trục zn-1 và zn thì hướng của trục xn sẽ dọc theo hướng của đoạn a. Hướng của trục y được xác định theo tam diện thuận mà hệ trục tham chiếu có được. Từ đó có bảng thông số D-H (Bảng 2-1) Bảng 2-1 Bảng thông số DH i a d 1 2 … n Trong đó: a là khoảng cách giữa zn-1 và zn so với xn-1.
là góc giữa zn-1 và zn so với xn-1. d là khoảng cách giữa xn-1 và xn so với zn. là góc giữa xn-1 và xn so với zn. Ma trận chuyển vị từ hệ i đến hệ i+1 được thể hiện ở công thức (2.1), với các thông số được xác định trong bảng D-H: cos i sin i 0 ai 1 sin cos cos i cos i 1 sin i 1 sin i 1di i 1 T i i 1 (2.1) i sin i sin i 1 cos i sin i 1 cos i 1 cos i 1di 0 0 0 1 Ma trận chuyển vị của hệ từ hệ 0 đến hệ i được tính bằng cách nhân các ma trận chuyển vị ở từng khâu lại với nhau như công thức như sau: 0 iT 01T 21T .2) Kết quả của quá trình này thu được ma trận có dạng như công thức như sau: 8 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT nx ox ax px n oy ay p y R3 x 3 P3 x1 0 y (2.3) pz 0 1 T i nz oz az 0 0 0 1 Trong đó R3x3 là ma trận biểu diễn hướng và P3x1 là ma trận biểu diễn vị trí của điểm đầu cuối so với tọa độ gốc.
Động học nghịch cánh tay robot Bài toán động học nghịch là bài toán ngược lại của động học thuận. Sự phức tạp của bài toán động học nghịch sẽ phụ thuộc vào cấu trúc của robot (Hình 2-8). Ví dụ việc tìm lời giải động học nghịch của robot 3 bậc tự do sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với robot 6 bậc tự do. Nghĩa là robot càng có số bậc tự do cao thì việc tính toán sẽ càng phức tạp.
Hình 2-8 Cấu trúc động học nghịch Để tìm được đáp số người thiết kế robot sử dụng một số phương pháp: Phương pháp đại số: Ưu điểm: Tìm đầy đủ các nghiệm nên không bị sót nghiệm. Nhược điểm: Nếu robot quá phức tạp việc tính toán hệ phương trình nhiều ẩn sẽ rất khó khăn. Phương pháp hình học: Ưu điểm: Trực quan, dễ hình dung, dễ hiểu. Nhược điểm: Dễ bị sót nghiệm 9 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phương pháp kết hợp đại số và hình học: Ưu điểm: Trực quan, dễ hình dung, dễ hiểu.
Nhược điểm: Đòi hỏi cần có kiến thức chắc giữa đại số và hình học. Giới thiệu về động cơ AC – Servo 2. Định nghĩa Động cơ Servo là một hệ thống truyền động điều khiển hồi tiếp vòng kín, nhận tín hiệu và thực hiện nhanh chóng, chính xác theo lệnh từ PLC. Những thiết bị đi kèm khi sở hữu bộ động cơ AC – Servo sẽ bao gồm 1 bộ điều khiển Servo (Servo Driver), 1 động cơ Servo và 1 Encoder để phản hồi tín hiệu từ động cơ về bộ điều khiển (Hình 2-9).
Servo được sử dụng để điều khiển vị trí chính xác, điều chỉnh moment phù hợp với các ứng dụng khác nhau và thay đổi tốc độ cực kỳ nhanh (có khả năng đáp ứng ở ms). Cấu tạo Động cơ Servo là một thành phần trong hệ thống Servo. Động cơ Servo nhận tín hiệu từ bộ điều khiển và cung cấp lực chuyển động cần thiết cho các thiết bị máy móc khi vận hành với tốc độ và độ chính xác cực kỳ cao. Động cơ Servo được chia thành 2 loại gồm động cơ AC Servo và động cơ DC Servo.
AC Servo có thể xử lý các dòng điện cao hơn và có xu hướng được sử dụng trong máy móc công nghiệp. DC Servo không được thiết kế cho các dòng điện cao và thường phù hợp cho các ứng dụng nhỏ hơn. 10 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cấu tạo của động cơ AC Servo bao gồm 3 phần là stator, rotor (thường là loại nam châm vĩnh cửu) và encoder (Hình 2-10). Stator bao gồm một cuộn dây được quấn quanh lõi, được cấp nguồn để cung cấp lực cần thiết làm quay rotor.