Tổng quan về luận án
Nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV ghi nhận một bước chuyển mang tính bản lề trong tiến trình hình thành ý thức thẩm mỹ và văn hóa dân tộc. Luận án tiến sĩ ngữ văn "Hệ thống nhân vật và thi pháp thể hiện chúng trong văn học trung đại Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV" (Chuyên ngành Văn học Việt Nam, Mã số: 62 22 34 01) do NCS. Nguyễn Thị Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Nho Thìn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2014) là công trình tiên phong giải mã cấu trúc hình tượng con người qua lăng kính thi pháp học nhân học văn hóa.
Khoảng trống học thuật (research gap) cốt lõi được xác định: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận nhân vật văn học trung đại một cách rời rạc, thiên về phản ánh hiện thực xã hội học dung tục hoặc tán tụng lòng yêu nước thuần túy, thiếu một khung lý thuyết hệ thống để lý giải sự vận động của hình tượng con người qua các chiều kích nhân học. Luận án giải quyết trực tiếp 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- RQ1: Hệ thống nhân vật trong văn học thế kỉ X–XV vận động theo quy luật văn hóa và thiết chế tư tưởng nào?
- RQ2: Các mô thức thi pháp biểu hiện nhân vật (từ chân dung tự họa trong thơ đến chân dung được họa trong văn tự sự) phản ánh quan niệm nhân sinh và tâm linh ra sao?
- RQ3: Sự tương tác giữa ba trục nhân học (con người tâm linh - tôn giáo, con người giới tính - đạo đức nam quyền, và con người chính trị - giai cấp) định hình diện mạo văn học trung đại Việt Nam thời kỳ mở đầu như thế nào?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết thi pháp học văn hóa (Cultural Poetics), loại hình học văn học (Literary Typology) và lý thuyết diễn ngôn nhân học. Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc định lượng và chứng minh quy luật dịch chuyển hệ hình: từ văn hóa đa nguyên "Tam giáo đồng nguyên" thời Lý – Trần sang hệ hình văn hóa nhất nguyên "Nho giáo độc tôn" thời Lê Sơ; tương ứng với bước chuyển từ thể chế quân chủ quý tộc Phật giáo sang chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu Nho giáo. Phạm vi khảo sát bao quát 17 bộ tư liệu Hán Nôm tiêu chuẩn, khảo sát chuyên sâu 250 thi phẩm chữ Hán và chữ Nôm của Lê Thánh Tông, toàn bộ 24 bài thơ – kệ của Thiền sư Huyền Quang cùng hệ thống truyện ký trong Việt điện u linh, Tam Tổ thực lục và Thiền uyển tập anh.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu văn học Lý – Trần và Lê Sơ chứng kiến nhiều dòng tiếp cận từ các học giả tiền bối. Về mảng thơ văn Phật giáo Lý – Trần, các công trình của Bùi Văn Nguyên (1978), Đinh Gia Khánh (1978), Đặng Thai Mai (1977), Nguyễn Huệ Chi (1987), và Đoàn Thị Thu Vân (1995) đã đặt nền móng giải mã nội dung triết lý và chất trữ tình thiền định. Về văn xuôi tự sự, Nguyễn Đăng Na (1999) và Nguyễn Hữu Sơn (1998, 2002) đã phân lập các loại hình tiểu truyện thiền sư và mô-típ kỳ ảo trong Thiền uyển tập anh. Về hình tượng đế vương thời Lê Sơ, các nhà sử học và văn học như Đào Duy Anh (1943), Bùi Duy Tân (2004), và Phan Huy Lê (1994) nhất quán tôn vinh Lê Thánh Tông như một đỉnh cao văn trị – võ công, trong khi Trần Quốc Vượng (1985) đề xuất góc nhìn phản biện về tính chuyên chế và tính dục của quân vương.
Tuy nhiên, tồn tại một sự đối kháng quan điểm học thuật sâu sắc: một nhánh học giả quy giản nhân vật trung đại về "công cụ tuyên truyền tư tưởng giai cấp" đơn thuần, trong khi nhánh khác lại hiện đại hóa tâm lý nhân vật một cách cơ học, tách rời môi trường văn hóa sản sinh ra văn bản. Đối với nhân vật nữ, diễn ngôn nghiên cứu truyền thống hầu như bỏ trắng hoặc chỉ ca ngợi một chiều tinh thần tiết hạnh mà không nhận diện cấu trúc quyền lực giới.
Luận án của Nguyễn Thị Giang định vị nghiên cứu tại giao điểm giữa văn học sử và nhân học văn hóa, mở rộng so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế điển hình:
- So sánh của sử gia Nicholas Tarling (The Cambridge History of Southeast Asia) giữa Lê Thánh Tông và Quốc vương Paramatrailokanat (Vương triều Ayutthaya, Xiêm La) về năng lực thiết chế hóa nhà nước quan liêu và điển phạm hóa văn hóa chính thống qua văn học cung đình.
- Đối sánh của William J. Duiker (1989) và John K. Whitmore giữa Lê Thánh Tông với Sejong Đại đế (Triều Tiên) và Tokugawa Iemitsu (Nhật Bản) về mô hình đế vương – học giả tái định hình chuẩn mực đạo đức xã hội.
Thông qua việc đặt các trường hợp Việt Nam vào bối cảnh khu vực Á Đông, luận án xác lập vị thế tiên phong khi chứng minh tính quy luật của quá trình Nho giáo hóa văn học chức năng thế kỉ X–XV.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng lý thuyết thi pháp học văn hóa của M. Bakhtin, D. S. Likhachev và Trần Nho Thìn trong không gian văn học trung đại Đông Á. Công trình xác lập mệnh đề: "Nhân vật là kết quả tương tác giữa chủ thể sáng tạo (hệ ý thức, quan niệm thẩm mỹ của tác giả) và khách thể lịch sử (nhu cầu thiết chế văn hóa của thời đại)".
Bằng chứng từ luận án chứng minh quá trình chuyển đổi hệ hình tư duy nghệ thuật (Paradigm Shift) qua 3 mệnh đề lý thuyết:
- Proposition 1 (P1): Nhân vật Thiền sư (Trục Tâm linh - Tôn giáo) đại diện cho mô hình con người giải thoát "tự lực - tha lực" tương dung, nơi cái tôi trữ tình hòa nhập tuyệt đối với bản thể tự nhiên thông qua trạng thái "vô niệm", "vô trú".
- Proposition 2 (P2): Nhân vật Liệt nữ (Trục Giới tính - Văn hóa ứng xử) phản ánh sự kiến tạo diễn ngôn nam quyền phong kiến, biến cái chết thể xác thành công cụ duy trì trật tự danh tiết phụ quyền.
- Proposition 3 (P3): Nhân vật Hoàng đế (Trục Chính trị - Giai cấp) biểu trưng cho sự hoàn bị của mô hình "Đức trị kết hợp Pháp trị", đưa cái tôi trữ tình của thiên tử thành đỉnh cao của điển phạm hóa thi ca chức năng.
graph TD
A["Hệ thống nhân vật VHTĐ (TK X - XV)"] --> B["Con người Tâm linh - Tôn giáo"]
A --> C["Con người Giới tính - Ứng xử"]
A --> D["Con người Chính trị - Giai cấp"]
B --> E["Thiền sư Huyền Quang<br/>(Thơ kệ & Tổ gia thực lục)"]
C --> F["Liệt nữ Mỵ Ê<br/>(Việt điện u linh tập)"]
D --> G["Hoàng đế Lê Thánh Tông<br/>(250 bài thơ Hán - Nôm)"]
E --> H["Mô hình: Tự tri - Giải thoát<br/>Tam giáo đồng nguyên"]
F --> I["Mô hình: Tiết hạnh - Hy sinh<br/>Cấu trúc Nam quyền"]
J["Chuyển dịch hệ hình:<br/>Đa nguyên Văn hóa sang Nhất nguyên Nho giáo"]
G --> K["Mô hình: Minh quân - Trị quốc<br/>Nho giáo độc tôn"]
H --> J
I --> J
K --> J
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:
- Nhân học văn hóa (khảo sát các bình diện Thân xác, Tâm tính, Ứng xử cộng đồng);
- Thi pháp học cấu trúc - loại hình (phân tích thời gian, không gian nghệ thuật, chân dung tự biểu hiện và chân dung được miêu tả);
- Lý thuyết Giới và Phê bình Nữ quyền (Feminist Literary Theory - giải mã các ẩn ức và quy chuẩn áp đặt lên thân thể phụ nữ).
Điều kiện biên (boundary conditions) được xác định cụ thể: khung phân tích này vận hành hiệu quả trên văn bản văn học chức năng, văn học quan phương và văn học truyền kỳ thời sơ kỳ trung đại, nơi tác giả cá nhân chưa hoàn toàn tách khỏi ý thức hệ cộng đồng và đẳng cấp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan hiện thực phê phán kết hợp chủ nghĩa giải cấu trúc văn bản (Interpretivism & Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Case Study Design) triển khai trên hai bình diện:
- Bình diện thể loại: Thơ trữ tình (cái tôi trữ tình tự họa) và Văn xuôi tự sự (nhân vật hành động qua cốt truyện, chi tiết kỳ ảo).
- Bình diện nhân học: 3 nghiên cứu trường hợp tiêu biểu đại diện cho 3 lát cắt xã hội: Huyền Quang (Trúc Lâm Tam Tổ), Mỵ Ê (Vương phi Chiêm Thành hóa linh thần Đại Việt), và Lê Thánh Tông (Đế vương - Chủ súy Tao Đàn).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình xử lý tư liệu tuân thủ quy chuẩn kiểm chứng chéo (Triangulation):
- Triangulation văn bản: Đối chiếu văn bản Hán Nôm và bản dịch Quốc ngữ của 17 bộ tuyển tập gốc (Thơ văn Lý - Trần, Đại Việt sử ký toàn thư, Việt điện u linh tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Tam Tổ thực lục).
- Triangulation liên ngành: Phân tích văn bản học kết hợp văn hóa học, sử học và tôn giáo học (đối sánh Thiền học Đại thừa, Mật tông Kim Cương thừa, Tịnh độ tông với Tống Nho Chu Hi).
- Độ tin cậy và giá trị nội tại: Các ngữ liệu thơ thiền và thơ ngự chế được mã hóa theo ma trận chủ đề, kiểm định tính nhất quán của hệ thống biểu tượng (non nước, cúc vàng, thuyền trăng, đức trị, trinh tiết).
flowchart LR
A["Ngữ liệu 17 Tổng tập Hán Nôm"] --> B["Phân loại & Mã hóa Corpus"]
B --> C1["Thơ Thiền 24 bài (Huyền Quang)"]
B --> C2["Tự sự Truyền kỳ (Mỵ Ê)"]
B --> C3["Thơ Ngự chế 250 bài (Lê Thánh Tông)"]
C1 --> D["Phân tích Thi pháp học Văn hóa"]
C2 --> D
C3 --> D
D --> E["Tổng hợp Đa diện & Giải mã Hệ hình"]
Data và phân tích
Khảo sát phân bố loại hình tác giả qua bộ Thơ văn Lý – Trần (Tập I, II, III) cung cấp cơ sở thống kê chuẩn xác về sự dịch chuyển lực lượng sáng tác:
| Giai đoạn / Tập | Tác giả Thiền sư (%) | Tác giả Quý tộc (%) | Tác giả Nhà Nho (%) | Tổng số tác giả khảo sát |
|---|---|---|---|---|
| Tập I (Thời Lý) | 39 tác giả (65.0%) | 11 tác giả (18.3%) | 7 tác giả (11.7%) | 60 tác giả (100%) |
| Tập II (Thời Trần sơ) | 2 tác giả (6.0%) | 13 tác giả (38.0%) | 15 tác giả (44.0%) | 30 tác giả (100%) |
| Tập III (Hậu Trần - Hồ) | 2 tác giả (4.0%) | 11 tác giả (22.0%) | 37 tác giả (74.0%) | 50 tác giả (100%) |
Phân tích định lượng khẳng định tốc độ suy giảm tuyến tính của tác giả Thiền sư (từ 65% xuống 4%) và sự trỗi dậy áp đảo của đội ngũ Nho sĩ (từ 11.7% lên 74%), giải thích một cách duy vật lịch sử cho sự thay đổi cấu trúc nhân vật văn học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đạt được 5 phát hiện mang tính đột phá học thuật với dẫn chứng văn bản xác thực:
1. Giải mã thế giới lưỡng diện của Thiền sư Huyền Quang qua thi pháp tự họa và tha họa Trong 24 bài thơ – kệ, Huyền Quang không xuất hiện như một tượng gỗ khắc kỷ mà là một trí thức "vào Nho ra Phật" đầy rung cảm nhân sinh:
"Một lá thuyền con, một khách hải hồ / Trèo khỏi rặng lau, tiếng gió xào xạc" (Chu trung) "Khí đêm chia hơi mát vào bức rèm vẽ / Cây trước sân xào xạc báo thu về" (Tảo thu)
Không gian nghệ thuật thơ ông phân bổ rõ rệt: Chùa (5 lần), Sông nước quê nhà (4 lần), Núi rừng Yên Tử (6 lần). Ngược lại, trong văn tự sự Tổ gia thực lục, dưới góc nhìn của giáo hội và dân gian, Huyền Quang lại bị "tha họa", khoác lên tấm áo pháp sư Mật tông mang quyền năng biến hóa trừ tà và đối mặt với thử thách cám dỗ nhục cảm mang tính huyền thoại học (vụ án Điểm Bích).
2. Nhận diện "Mô-típ chọn cái chết" của Liệt nữ Mỵ Ê dưới lăng kính cấu trúc nam quyền Khảo sát truyện Mỵ Ê trong Việt điện u linh tập của Lý Tế Xuyên cho thấy: hành vi trầm mình xuống sông giữ trinh tiết của nàng không đơn thuần là hành động cá nhân mà là sản phẩm của quá trình Nho giáo hóa. Văn hóa phụ quyền phong kiến đã tước đoạt quyền sống và tự do thân thể của người phụ nữ, biến cái chết tiết hạnh thành hình mẫu cưỡng chế hành vi xã hội:
"Văn học là nhân học. Con người bao giờ cũng là đối tượng cuối cùng của văn học ngay cả khi nhà văn viết về loài vật hay đề vịnh cây cỏ... phản ánh văn hóa Việt Nam chuyển động từ văn hóa đa nguyên (tam giáo) sang văn hóa nhất nguyên (Nho giáo độc tôn), xã hội Việt Nam chuyển từ chế độ quân chủ quý tộc sang quân chủ chuyên chế quan liêu."
3. Khắc họa chân dung tự họa của Hoàng đế Lê Thánh Tông – Đỉnh cao của cái tôi quân vương Nho giáo Khảo sát 250 bài thơ ngự chế xác lập chân dung một bậc "Thiên tử" gắn liền với ý thức trách nhiệm tối thượng trước muôn dân. Thơ ông hòa quyện hữu cơ giữa biểu tượng vương quyền (ngai vàng, kiếm báu, xe rồng) với ý thức tu thân trị quốc:
"Bàn về nền quân chủ ở Việt Nam ta, được xưng tụng về văn trị và võ công cực thịnh, không lúc nào bằng triều đại Hồng Đức... Những cải cách về tư tưởng, luật pháp, nông nghiệp thời Lê Sơ do ông thực hiện đã thiết lập nên chính quyền quan liêu và trở thành khuôn mẫu cho các nhà cầm quyền Việt Nam suốt năm thế kỷ sau đó." (Nicholas Tarling, trích trong luận án).
4. Quy luật phân hóa và chuyển hóa loại hình nhân vật theo thiết chế chính trị Sự chuyển đổi từ nhân vật "Thiền sư - Quý tộc" thời Lý - Trần sang "Hoàng đế - Nho sĩ" thời Lê Sơ chứng minh quy luật: văn học chức năng trung đại luôn vận động đồng nhịp với quá trình tập quyền hóa bộ máy nhà nước.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận văn học: Mở ra hướng nghiên cứu thi pháp học gắn liền với nhân học văn hóa, khắc phục lối phân tích hình tượng tách rời bối cảnh tâm thức thời đại.
- Về phương pháp luận: Cung cấp mô hình phân tích nhị phân (Chân dung tự họa qua thơ trữ tình vs. Chân dung được miêu tả qua văn xuôi tự sự) áp dụng hiệu quả cho toàn bộ văn học cổ trung đại khu vực Đông Á.
- Về giáo dục và bảo tồn di sản: Tái định vị giá trị văn học Phật giáo Trúc Lâm và văn học Tao Đàn trong chương trình giảng dạy đại học; cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hồ sơ văn hóa các danh nhân lịch sử (Huyền Quang, Lê Thánh Tông).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật nội tại:
- Giới hạn nguồn ngữ liệu nguyên bản: Nghiên cứu chủ yếu kế thừa văn bản từ 17 bộ tuyển tập Quốc ngữ hóa chuẩn mực, chưa có điều kiện khảo sát trực tiếp toàn bộ các dị bản văn bia Hán Nôm và mộc bản khắc in thời cổ.
- Khoảng trống về nhân vật bình dân (Subaltern): Do đặc thù của văn học quan phương thế kỉ X–XV do giai cấp thống trị sáng tác, hình tượng người nông dân, nô tỳ, thứ dân hầu như vắng bóng, khiến bức tranh nhân học văn hóa chưa bao quát toàn bộ các giai tầng xã hội.
- Phương pháp định lượng thủ công: Chưa ứng dụng các phần mềm xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) hay khai phá dữ liệu số (Digital Humanities) để phân tích tần suất từ vựng trên quy mô lớn.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Ứng dụng công nghệ Nhân văn số (Digital Humanities) xây dựng bản đồ số hóa không gian nghệ thuật và mạng lưới nhân vật trong văn tự sự trung đại Việt Nam.
- Mở rộng khảo cứu nhân vật nữ bất hảo, yêu nữ, ma nữ trong Thánh Tông di thảo và Truyền kỳ mạn lục dưới góc nhìn lý thuyết phân tâm học và nghiên cứu giới (Gender Studies).
- Mở rộng so sánh thi pháp chân dung đế vương Lý - Trần - Lê với các triều đại Tống - Minh (Trung Quốc) và Koryo - Joseon (Triều Tiên).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực tại các cơ sở đào tạo sau đại học ngành Văn học, Văn hóa học và Lịch sử tư tưởng tại Việt Nam; định hướng cho hàng loạt luận văn, luận án tiếp nối về thi pháp học tác gia.
- Tác động xã hội và văn hóa: Cung cấp cơ sở lý luận vững chắc giúp giải mã các nghi lễ Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử và phục dựng không gian văn hóa lễ hội Côn Sơn – Kiếp Bạc, đền thờ vua Lê Thánh Tông.
- Tầm ảnh hưởng quốc tế: Đóng góp nguồn tư liệu phân tích sâu sắc cho cộng đồng nghiên cứu Việt Nam học quốc tế (Vietnam Studies) trong việc tìm hiểu bản sắc văn hóa Đông Á và tiến trình tiếp biến Nho - Phật tại Đông Nam Á.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Văn học Trung đại: Tiếp cận khung lý thuyết thi pháp học nhân học văn hóa và phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) mẫu mực.
- Nhà nghiên cứu Tôn giáo & Triết học Đông phương: Khai thác tư liệu giải mã quá trình chuyển dịch tư tưởng từ Thiền học Trúc Lâm sang Nho học Khái niệm thời Lê Sơ.
- Biên kịch, Nhà sáng tạo nội dung lịch sử: Nắm bắt cấu trúc tâm lý, diện mạo thẩm mỹ và ngôn ngữ nghệ thuật của các nhân vật lịch sử (Huyền Quang, Mỵ Ê, Lê Thánh Tông) để tái hiện chân thực trong các tác phẩm văn hóa nghệ thuật đương đại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc xây dựng mô hình "Nhân học văn hóa ba trục" (Tâm linh - Giới tính - Giai cấp) để khảo sát nhân vật trung đại. Luận án mở rộng trực tiếp lý thuyết Thi pháp học văn hóa của D. S. Likhachev và Trần Nho Thìn, chứng minh nhân vật trung đại không phải là cá tính tâm lý học hiện đại mà là "mô hình nhân cách hóa văn hóa" chịu sự quy định của thiết chế ý thức hệ thời đại.
2. Điểm cách tân trong phương pháp nghiên cứu khi so sánh với các công trình trước đây? Trả lời: Khác với phương pháp phân tích xã hội học thuần túy của Bùi Văn Nguyên (1978) hay phân loại thể tài hình thức của Nguyễn Hữu Sơn (1998), luận án kết hợp song song phân tích định lượng xã hội học tác giả (thống kê biến động 140 tác giả qua 3 tập Thơ văn Lý - Trần) với phương pháp cấu trúc thi pháp học nhị phân (đối sánh chân dung tự họa trong thơ và chân dung được họa trong văn tự sự).
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất thu được từ ngữ liệu là gì? Trả lời: Phát hiện về sự phân thân hình tượng của Thiền sư Huyền Quang. Trong khi thơ thiền tự biểu hiện một tâm hồn thi sĩ đa sầu đa cảm, đắm mình trong thiên nhiên tịch mịch và trĩu nặng âu lo nhân thế, thì văn xuôi tự sự tôn giáo (Tổ gia thực lục) lại biến ông thành một pháp sư Mật tông hành trì pháp thuật và chịu sự phán xét đạo đức của thiết chế thế tục qua giai thoại mỹ nhân Điểm Bích.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Trả lời: Có. Luận án xây dựng quy trình phân tích 4 bước chuẩn hóa: (1) Khảo sát thống kê tác giả - thể loại; (2) Phân lập tọa độ không - thời gian nghệ thuật; (3) Giải mã hệ thống biểu tượng nhân học (Thân - Tâm - Đức); (4) Đối chiếu bối cảnh chuyển dịch thiết chế chính trị - tư tưởng. Quy trình này có thể tái lập trên bất kỳ giai đoạn văn học trung đại nào khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Trả lời: Trọng tâm nghiên cứu hướng đến việc tích hợp Digital Humanities (xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ ngữ nghĩa văn học Hán Nôm) và mở rộng phê bình sinh thái học văn hóa (Cultural Ecocriticism), khảo sát mối quan hệ giữa con người trung đại và môi trường tự nhiên qua hệ thống thi ca sơn thủy thế kỉ X–XIX.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Giang đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Xác lập hệ thống nhân vật văn học thế kỉ X–XV trên nền tảng ba chiều kích nhân học văn hóa: Con người tâm linh tôn giáo (Thiền sư), con người giới tính nam quyền (Liệt nữ), và con người chính trị giai cấp (Hoàng đế).
- Chứng minh quy luật vận động hệ hình: Phản ánh trung thực bước chuyển từ không gian văn hóa đa nguyên "Tam giáo đồng nguyên" thời Lý – Trần sang không gian văn hóa nhất nguyên "Nho giáo độc tôn" thời Lê Sơ.
- Phân lập thi pháp biểu hiện nhị nguyên: Làm sáng tỏ sự khác biệt bản chất giữa chân dung trữ tình tự biểu hiện (thơ) và chân dung tự sự được điển phạm hóa (truyện ký).
- Giải cấu trúc diễn ngôn nam quyền: Lần đầu tiên giải mã "mô-típ chọn cái chết" của nhân vật liệt nữ như một công cụ áp đặt chuẩn mực tiết hạnh của trật tự phong kiến.
- Định vị văn học trung đại Việt Nam trong không gian khu vực: Khẳng định sự tương đồng về quy luật thiết chế hóa nhà nước và điển phạm hóa văn hóa cung đình giữa Đại Việt với các quốc gia đồng đại như Triều Tiên, Nhật Bản và Xiêm La.
Công trình khẳng định giá trị khoa học bền vững, là cột mốc quan trọng trong tiến trình đổi mới phương pháp luận nghiên cứu văn học cổ trung đại Việt Nam theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.