Chương 3: Truyền và lọc tín hiệu 3.1 Hệ thống LTI và bộ lọc 3.2 Sự sái dạng trong truyền thông tin 3.3 Sự suy hao trong truyền thông tin và Decibels 3.4 Truyền tương tự băng gốc Th. Nguyễn Thanh Tuấn 1 3.1 Hệ thống LTI ▪ Tuyến tính ▪ Bất biến ▪ Đáp ứng xung ▪ Hàm truyền ▪ Quan hệ vào-ra Th. Nguyễn Thanh Tuấn 2 Đáp ứng sin/cos ▪ Hệ thống thực: H(f) = H*(-f) x (t ) = A cos(ot ) = A cos(2 f ot ) y (t ) = A H ( f o ) cos 2 f ot + H ( f o ) x (t ) = D0 + Dn cos(2 nf ot + n ) y(t) = D0 H (0) + Dn | H ( nf o ) | cos 2 nf ot + n +H ( nf o ) n =1 n =1 X ( f ) = cn ( f − nf o ) Y ( f ) = cn H ( nf o ) ( f − nf o ) n =− n =− ▪ Câu hỏi: viết biểu thức cho tín hiệu sin(. Nguyễn Thanh Tuấn 3 Biến đổi Fourier thường gặp Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 4 Bộ lọc ▪ Bộ lọc thực tế có đáp ứng xung h(t) là hàm thực nên hàm truyền H(f) có biên độ đối xứng chẵn và pha đối xứng lẻ. ▪ Tần số cắt (-3dB) và băng thông: mặc định chỉ tần số dương. Nguyễn Thanh Tuấn 5 Một số hàm truyền hệ thống Th. Nguyễn Thanh Tuấn 6 Kết nối hệ thống Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 7 Bạn có biết? 1) Khi nào tín hiệu gọi là bị suy hao? Cách nào để khắc phục? 2) Khi nào tín hiệu gọi là bị méo dạng? Cách nào để khắc phục? 3) Khi nào tín hiệu gọi là không méo dạng? Điều kiện để đạt được là gì? 4) Khi nào tín hiệu gọi là bị nhiễu? Cách nào để khắc phục? Th. Nguyễn Thanh Tuấn 8 3.2 Méo dạng ▪ Thế nào là (không) méo dạng? ▪ Không méo dạng: chỉ cho phép tín hiệu thay đổi trong các phạm vi sau – Tỉ lệ giá trị (tăng/giảm biên độ) – Trễ sớm (dịch trái/phải) – Mở rộng: cộng hằng số (dời lên/xuống) – Đổi dấu (ngược pha) + DC (mở rộng) Th. Nguyễn Thanh Tuấn 9 Phân loại méo dạng ▪ Không méo dạng: + DC (mở rộng) ▪ Méo tuyến tính: do hệ thống tuyến tính (thường là kênh truyền) → xét hàm truyền (đáp ứng tần số) ▪ Méo phi tuyến: do hệ thống phi tuyến (thường là các thiết bị ở khối phát và thu) → xét đặc tính vào ra Th. Nguyễn Thanh Tuấn 10 Kênh truyền tuyến tính (điều kiện không méo dạng) ▪ Tín hiệu đơn tần: không méo dạng ▪ Tín hiệu đa tần: ▪ Time delay Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 11 Bộ cân bằng ▪ Chức năng ▪ Nguyên lý ▪ Vị trí ▪ Vẽ hàm truyền ▪ Viết biểu thức ▪ Thích nghi → uớc lượng kênh Th. Nguyễn Thanh Tuấn 12 3.3 Công suất ▪ Đơn vị công suất: W, mW, dBW, dBmW P (dBW) = 10 log10 (P [W ]) P (dBmW) = 10 log10 (P [mW ]) Power P in Watts Power P in milliwatts Power in dBW Power in dBm 100 watts 100,000 mW 20 dBW 50 dBm 10 W 1W 0.001 W 2 mW 5 mW 7 mW 0. Nguyễn Thanh Tuấn 13 Ví dụ ▪ Tìm lỗi sai trong bảng kết quả? Th. Nguyễn Thanh Tuấn 14 Bạn có biết? 1) Khi nói hệ thống có độ lợi (khuếch đại) 0.2 lần nghĩa là gì? 2) Khi nói hệ thống có suy hao 0.2 lần nghĩa là gì? 3) Khi nói hệ thống có suy hao 5 lần nghĩa là gì? 4) Khi giá trị ngõ ra lớn gấp 5 lần giá trị ngõ vào thì hệ thống được gọi là (cho phép nhiều lựa chọn)? a) Độ lợi 5 lần b) Suy hao 0.2 lần 5) Khi giá trị ngõ vào lớn gấp 5 lần giá trị ngõ ra thì hệ thống được gọi là (cho phép nhiều lựa chọn)? a) Độ lợi 0.2 lần b) Suy hao 0.2 lần c) Suy hao 5 lần Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 15 Tính toán công suất ▪ Cộng (tổng) công suất: P = P1 + P2 (W, mW) ▪ Độ lợi công suất: g = Pout / Pin (W, mW) gdB = 10.2 lần Suy hao 5 lần (ưu tiên giá trị) – Suy hao 0.2 lần Suy hao 5 lần (ưu tiên đặc tính) – Suy hao -20 dB Suy hao 20 dB (ưu tiên đặc tính) Th. Nguyễn Thanh Tuấn 16 Tính toán độ lợi công suất ▪ PoutW = PinW .log10(g) → PoutdBW = PindBW + gdB ▪ PoutmW = PinmW .log10(g) → PoutdBmW = PindBmW + gdB Th. Nguyễn Thanh Tuấn 17 Tính toán suy hao công suất ▪ PoutW = PinW / L ▪ 10.log10(L) → PoutdBW = PindBW – LdB ▪ PoutmW = PinmW / L ▪ 10.log10(L) → PoutdBmW = PindBmW – LdB Th. Nguyễn Thanh Tuấn 18 Ví dụ 1 Số lần 1 1,259 2 3 10 dB 0 1 3 4,77 10 Lần 4 5 6 7 8 9 12 23 34 4@ dB dB 2 4 5 6 7 8 9 11 19 4@ Lần Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 19 Ví dụ 2 System - 6 dBm ___ mW (1) + 19 dB ___ dBW (2) 1 W -2 dB - 4 dB + 35 dB (3) ___ dBm 40 mW -28 dB + 12 dB (4) ___ W - 19 dBm - 6 dB + 32 dB Th. Nguyễn Thanh Tuấn 20 Ví dụ 3 2@ dBm ___ dBm - 19 dB 19 dBm - 6 dBW + 1@ - 24 dB dB ___ mW + 19 dB 20 mW + 14 dB - 12 dB Th. Nguyễn Thanh Tuấn 21 Suy hao cáp truyền Th. Nguyễn Thanh Tuấn 22 Ví dụ 4 Cho cáp truyền có hệ số suy hao 3dB/km.
1) Cáp suy hao mấy lần khi truyền 1 km? 2) Cáp suy hao mấy lần khi truyền 2 km? 3) Cáp suy hao mấy lần khi truyền 3 km? 4) Cáp suy hao mấy lần khi truyền 10 km? 5) Cáp suy hao mấy lần khi truyền 11 km? 6) Để suy hao không quá 100 lần thì truyền được khoảng cách bao nhiêu? Th. Nguyễn Thanh Tuấn 23 Ví dụ 5 Cho 1 sợi cáp truyền có suy hao 100 lần. Nếu cắt đoạn cáp thành hai phần bằng nhau thì mỗi đoạn suy hao mấy lần, biết rằng: 1) Cáp có hệ số suy hao 3dB/km. 2) Cáp có hệ số suy hao 2dB/km.
3) Cáp có chiều dài ban đầu 3km. 4) Cáp có chiều dài ban đầu 2km. Nguyễn Thanh Tuấn 24 Ví dụ 6 Cho 1 sợi cáp truyền có suy hao 100 lần. 1) Nếu cắt đoạn cáp thành hai phần có chiều dài gấp đôi nhau thì mỗi đoạn suy hao mấy lần? 2) Muốn cắt đoạn cáp thành hai phần có suy hao (theo số lần) gấp đôi nhau thì phải cắt như thế nào? 3) Muốn cắt đoạn cáp thành hai phần có suy hao (theo dB) gấp đôi nhau thì phải cắt như thế nào? Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 25 Suy hao trong không gian tự do Th. Nguyễn Thanh Tuấn 26 Ví dụ 7 ▪ Tìm công suất Pout theo mW khi Pin = 3@ dBW, biết bộ xử lý trên vệ tinh có ngõ ra 1@ dBW? Tìm độ lợi công suất gamp theo dB của bộ xử lý? Lu (dB) Ld (dB) Th. Nguyễn Thanh Tuấn 27 Tính công suất nhiễu ▪ Với hệ thống bất kì: Pn = Sn = H ( f ) .G( f )df 2 ▪ Với bộ lọc lý tưởng băng thông BW: N0 N0 Pn = Sn = 1. df = 2 2 BW = N 0 BW 2 2 Th.
Nguyễn Thanh Tuấn 28 3.4 Truyền tương tự băng gốc ▪ Xác định các thành phần cơ bản của HTVT ▪ Vai trò bộ lọc thu, loại bộ lọc và băng thông ▪ Tính công suất: tín hiệu và nhiễu ▪ Đánh giá chất lượng: SNR, SNRdB tại bộ thu – Đầu vào: SNRR – Đầu cuối: SNRD Th. Nguyễn Thanh Tuấn 29 Ví dụ 8 ▪ Parameter L is the transmission loss of the channel. The channel is also a source of noise. We are given the following parameters of the system: (i) The average noise level at the receiver is – 119.5 dBm, and (ii) We must maintain a signal-to-noise (SNR) ratio at the receiver to properly operate.
PT (dBm) PR (dBm) Mobile Transmitter Receiver L (dB) 1) Calculate the average signal strength in dBm at the receiving antenna so that a 30 dB signal-to-noise (SNR) ratio is achieved. 2) If the propagation loss L is 100 dB, what is the minimum transmitter power needed to still maintain the 30 dB SNR ratio? Th. Nguyễn Thanh Tuấn 30 Bộ lặp lại ▪ Phân loại và chức năng: – Không tái tạo (non-regenerative): khuếch đại và truyền lại tín hiệu (cả nhiễu) với công suất lớn hơn. – Có tái tạo (regenerative): thu tín hiệu, loại bỏ nhiễu tối đa và truyền lại tín hiệu với công suất lớn hơn.
▪ Lý do sử dụng bộ lặp lại? Th. Nguyễn Thanh Tuấn 31 Bộ lặp lại không tái tạo ▪ Cấu tạo: gồm bộ lọc thu và bộ độ lợi công suất với hệ số g cho trước. ▪ Trong trường hợp không cho hệ số g thì mặc định grepeater bù trừ suy hao trước đó. Nguyễn Thanh Tuấn 32 Ví dụ 9 Cho 1 tuyến cáp dài 30km có hệ số suy hao 3dB/km.
Tính suy hao toàn tuyến theo dB và số lần trong các trường hợp sau: 1) Không dùng bộ lặp lại. 2) Dùng 1 bộ lặp lại đặt ở đầu cuối cáp truyền. Tính độ lợi công suất của bộ lặp lại. 3) Dùng 1 bộ lặp lại đặt ở chính giữa cáp truyền.
Tính độ lợi công suất của bộ lặp lại. 4) Dùng 2 bộ lặp lại đặt cách đều nhau giữa cáp truyền. Tính độ lợi công suất của mỗi bộ lặp lại. 5) Làm lại câu 4) với 3-4-5 (N) bộ lặp lại đặt cách đều nhau giữa cáp truyền.
Câu hỏi: bao nhiêu bộ lặp lại là tối ưu? Nhiễu Th. Nguyễn Thanh Tuấn 33 Ví dụ 10 ▪ Giả sử đường truyền chia thành m khoảng dài bằng nhau, mỗi khoảng suy hao công suất L1, và bộ lặp lại có độ lợi công suất L1 trong môi trường nhiễu AWGN với mật độ phổ công suất /2 → dùng m - 1 bộ lặp lại và 1 bộ lọc thu lý tưởng ➢ Độ cải thiện SNR có phụ thuộc công suất phát ST, mật độ phổ công suất nhiễu /2, băng thông bộ thu W và luôn tăng theo số bộ lặp lại? Th. Nguyễn Thanh Tuấn 34 Tóm tắt ▪ Xác định tín hiệu ngõ ra của hệ thống LTI? ▪ Đặc tính của kênh truyền tuyến tính không méo? ▪ Xác định hàm truyền bộ cân bằng? ▪ Độ lợi và suy hao công suất theo dB? ▪ Tính toán suy hao công suất với kênh truyền có dây và không dây? ▪ Vai trò và đặc tính của bộ lọc thu? ▪ Vai trò và đặc tính của bộ lặp lại?