Chương 1 SVTH: Trần Văn Huỳnh 1. Hệ thống treo Với hệ thống treo trước kiểu Macpherson và hệ thống treo sau kiểu thanh xoắn cho thấy Toyota Corolla Altis 2.0 vẫn nối tiếp sự phát triển ưu việt thừa kế từ thế hệ đi trước. - Hệ thống treo trước: là hệ thống treo độc lập kiểu MacPherson + Giảm chấn trước: Nối với thân xe bằng một điểm với kết cấu gọn nhẹ. + Giảm chấn điều khí thấp áp N2 , để giúp cho tính ổn định lái cao, hệ thống đã trang bị van điều khiển dầu giảm chấn tuyến tính nhiều lớp giúp xe vận hành êm ái hơn.
+ Với một loạt ưu điểm các ưu điểm như: tăng được khả năng bám đường, do đó tăng được tính điều khiển và ổn định của xe. Đồng thời tăng độ võng tĩnh và động của hệ thống treo, tăng độ êm dịu chuyển động. Từ đó khi vận hành giúp xe giảm được hiện tượng dao động các bánh xe dẫn hướng do hiệu ứng momen con quay. + Hình 1-7 dưới đây là kết cấu hệ thống treo độc lập kiểu MacPherson.
Hình 1- 7 Bộ phận dẫn hướng loại một đòn của hệ thống treo độc lập kiểu Macpherson - Hệ thống treo sau: là hệ thống treo phụ thuộc dạng thanh xoắn với thanh cân bằng. Hình 1-8 dưới đây hệ thống treo sau. 6 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 1 SVTH: Trần Văn Huỳnh Hình 1- 8 Hệ thống treo phụ thuộc dạng thanh xoắn với thanh cân bằng Hai cầu của xe Toyota Corolla Altis 2.0 đều sử dụng hệ thống treo độc lập. Đặc tính ưu việt của hệ thống treo trước kiểu Macpherson với thanh cân bằng mang lại chính là làm tăng độ chắc chắn, độ êm và độ bám đường, giúp điều khiển xe dễ dàng và thoải mái hơn.
Còn riêng đối với hệ thống treo sau kiểu đòn treo kép độc lập với thanh cân bằng, tay đòn dưới được thiết kế dài hơn với mục đích nhằm tăng độ chắc chắn và bám đường khi xe rẽ, giảm thiểu tình trạng chúi đầu xe trong quá trình vận hành. Hệ thống phanh Bốn bánh xe đều được trang bị phanh đĩa làm cho cấu tạo hệ thống đơn giản hơn và độ nhạy của phanh tốt. Ngoài ra xe còn được trang bị thêm hệ thống chống bó cứng phanh ABS, giúp bánh xe luôn quay và bám đường trong khi phanh giúp tránh hiện tượng trượt bánh khi phanh đồng thời nâng cao tính ổn định và hiệu quả phanh. Xi lanh phanh bánh xe 5, 8.
Trợ lực chân không Hình 1- 9 Hệ thống phanh ABS 7 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 1 SVTH: Trần Văn Huỳnh Thêm vào đó xe còn được trang bị thêm bộ phận phân bố lực phanh điện tử EBD để hỗ trợ quá trình phanh, nó có vai trò không kém gì ABS. Bộ phận này được trang bị với mục đích phân bố lực phanh tới các bánh xe để xe dừng một cách cân bằng nhất có thể. Xe còn được trang bị thêm một nữa đó là hệ thống BA_là hệ thống bộ trợ lực phanh đi cùng EBD. Trong quá trìng vận hành khi phát hiện ra tài xế phanh gấp thì BA sẽ tự động giúp quá trình phanh xảy ra nhanh hơn với lực phanh đủ mạnh để giúp xe dừng lại nhanh nhất có thể mà vẫn đảm bảo đầy đủ các yếu tố an toàn.
Qua đó có thể nói rằng sự kết hợp giữa 3 công nghệ ABS , BA và EBD sẽ làm cho quá trình phanh của xe được tối ưu và hoàn hảo hơn, từ đó mang lại cho người lái những trải nghiệm thú vị hơn. - Hệ thống phanh trước và sau của xe đều là phanh đĩa được điều khiển bằng thủy lực có trợ lực chân không và có trang bị hệ thống chống hãm cứng bánh xe ABS. - Hệ thống phanh chính (phanh chân): Phanh trước và phanh sau là phanh đĩa điều khiển bằng thuỷ lực trợ lực chân không, có sử dụng hệ thống chống hãm cứng ABS. - Phanh dừng (phanh tay):là cơ cấu phanh trống-guốc cơ khí tác dụng lên bánh sau.
- Dầu phanh: DOT 3 hoặc DOT 4. Hệ thống lái - Hệ thống lái được trang bị trên xe Toyota Corolla Altis 2.0 là loại bánh răng, thanh răng có trợ lực thuỷ lực giúp cho người lái đánh lái nhẹ nhàng và thoải mái. - Tay lái có thể điều chỉnh theo 4 hướng: gật gù và xa gần để phù hợp với mọi đối tượng vận hành đều có thể điều chỉnh sao cho thoải mái nhất. Hình 1- 10 Hệ thống lái trợ lực 8 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 1 SVTH: Trần Văn Huỳnh Hình 1- 11 Sơ đồ hệ thống lái 1.
Trang thiết bị chính Hình 1- 12 Trang thiết bị bên ngoài Hình 1- 13 Hệ thống chiếu sáng 9 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 1 SVTH: Trần Văn Huỳnh +Đèn pha: Sử dụng đèn Halogen để tăng độ chiếu sáng khi xe đi vào ban đêm. + Đèn sương mù: Đèn sương mù được bố trí ở đằng trước với phản xạ đa chiều giúp người cho lái có thể phát hiện được rất rõ vật cản ở phía trước và xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ xảy ra. + Đèn LED (Lighting Emitting Diode): Đèn LED được trang bị ở phía đèn sau. Mục đích đèn này giúp cho đèn báo phanh có thể sáng nhanh hơn đèn sợi đốt thông thường, chiếu sáng mạnh hơn đồng thời có thể giúp tiết kiệm năng lượng và bền hơn.
Hệ thống hỗ trợ đỗ xe TOYOTA Nhằm cảnh báo cho lái xe biết về khoảng cách giữa cảm biến và chướng ngại vật bằng cách nhấp nháy đèn báo và âm thanh chuông. Hình 1- 14 Hệ thống hỗ trợ đỗ xe 1. Bảng đồng hồ táp lô Hình 1- 15 Hệ thống hiển thị 10 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 1 SVTH: Trần Văn Huỳnh 1. Công tắc trên vô lăng Hình 1- 16 Vô lăng cùng hệ thống công tắc điều khiển 1.
Tính năng an toàn Hình 1- 17 Túi khí cho người lái và hành + Hệ thống túi khí SRS: Túi khí được bố trí ở ghế người lái và hành khách phía trước. Đảm bảo an toàn tính mạng cho người lái và hành khách khi có va chạm xảy ra trong quá trình vận hành. Giúp giảm thiểu chấn thương vùng đầu và cổ. Điện thân xe - Hệ thống thông tin liên lạc đa chiều MPX - Hộp rơle khoang động cơ - Đồng hồ bảng táp lô - Cần gạt nước mưa và rửa kính - Hệ thống điều hòa không khí - Hệ thống hỗ trợ đỗ xe của TOYOTA - Hệ thống cửa điện - Hệ thống khóa cửa điều khiển từ xa 11 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 2 SVTH: Trần Văn Huỳnh CHƯƠNG 2.
KHAI THÁC HỆ THỐNG PHANH ABS TRÊN XE TOYOTA COROLLA ALTIS 2. Hệ thống phanh trên xe Toyota Corolla Altis 2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc 2. Sơ đồ cấu tạo Dưới đây là sơ đồ hệ thống phanh ABS được trang bị trên xe Toyota Corolla Altis 2.0 Hình 2- 1 Sơ đồ hệ thống phanh ABS trên xe Toyota Corolla Altis 2.0 1,2 - Cảm biến tốc độ bánh xe trước; 3- Cảm biến tốc độ bánh xe sau; 4- ECU và Rơle; 5- Xy lanh chính.
Nguyên lý làm việc Trên hình 2-2 là sơ đồ nguyên lý của hệ thống phanh ABS. Chu trình điều chỉnh áp suất trong dẫn động phanh khi ABS làm việc gồm có 3 giai đoạn chính là: tăng áp suất, duy trì áp suất và giảm áp suất. Hình 2- 2 Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh ABS 12 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 2 SVTH: Trần Văn Huỳnh 1, 3, 8, 10- Van điện từ 3 vị trí; 2- Xy lanh bánh xe trước bên trái; 4- Xy lanh bánh xe sau bên phải; 5- Bầu tích năng; 6- Mô tơ bơm; 7- Xy lanh bánh xe sau bên trái; 9- Xylanh bánh xe trước bên phải; 11- Van phân phối; 12- Xy lanh chính. Giại đoạn tăng áp suất (phanh bình thường): Khi phanh bình thường, tức là lực cản trong cơ cấu phanh còn nhỏ chưa có nguy cơ làm bánh xe bị trượt, nên hệ thống cảm biến sẽ không gửi tín hiệu về ABS-ECU và lúc này ABS sẽ không làm việc.
ECU không gửi tín hiệu bằng dòng điện đến cuộn dây của van do đó van ba vị trí bị ấn xuống bởi lò xo hồi vị và cửa "A" mở còn cửa "B" đóng. Sơ đồ làm việc của hệ thống như trên hình 2-3: Người lái đạp phanh ép dầu từ xi lanh chính đi qua cửa “A” (đang mở) rồi qua cửa “C” đến xy lanh bánh xe (cửa “B” đóng), ép má phanh vào đĩa phanh để thực hiện quá trình phanh. Van một chiều (7) (thường đóng) ngăn không cho dầu đi đến bơm. Áp suất trong dẫn động tỷ lệ với lực đạp.
Khi nhả phanh, dầu đi từ xy lanh bánh xe qua cửa “C” rồi qua cửa “A“ và van một chiều (6) hồi về xy lanh chính. Hình 2- 3 Giai đọan tăng áp suất 1- Bộ tích năng; 2- Xy lanh bánh xe; 3- Cảm biến tốc độ bánh xe; 4- Lò xo hồi vị; 5- Cuộn Solenoid; 6,7,8- Van một chiều; 9- Xy lanh chính; 10- Bơm cao áp. Giai đoạn giảm áp suất: Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU sẽ gửi dòng điện 5A đến cuộn solenoid của van điện, từ đó làm sản sinh ra một lực từ mạnh. Van điện 3 vị trí chuyển động lên phía 13 Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM GVDH: ThS.Dương Minh Thái Luận Văn Tốt Nghiệp – Chương 2 SVTH: Trần Văn Huỳnh trên để đóng cửa “A” và mở cửa “B” cho chất lỏng từ xi lanh bánh xe đi vào bộ tích năng (1) thoát về vùng áp suất thấp của hệ thống, do vậy áp suất trong dẫn động phanh được giảm xuống (hình 2-4), tránh cho các bánh xe khỏi bị hãm cứng.
Cùng lúc đó, ECU điều khiển môtơ bơm hoạt động để dầu phanh được hồi trả về xy lanh phanh chính từ bình chứa. Mặt khác van một chiều 6 và cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh từ xy lanh chính vào van điện 3 giúp giảm áp suất dầu bên trong xy lanh bánh xe và ngăn không cho bánh xe bị bó cứng. Hình 2- 4 Giai đoạn giảm áp suất 1- Bộ tích năng; 2- Xy lanh bánh xe; 3- Cảm biến tốc độ bánh xe; 4- Lò xo hồi vị; 5- Cuộn Solenoid; 6,7,8- Van một chiều; 9- Xy lanh chính; 10- Bơm cao áp.