Chương 1. Giới thiệu tổng quan dé tài này. Với những dữ liệu này, bệnh nhân có thể chuyển đổi nó thành NFT và dé cử NFT của mình đến các tổ chức nghiên cứu như Bộ Y Tế, Viện nghiên cứu Huyết học, hoặc là các nhóm nghiên cứu sinh đang nghiên cứu về bệnh sốt xuất huyết và các hệ quả của căn bệnh này,. Một khi NFT được chuyển nhượng, ngoài các khoản lợi phí thu được thì bệnh nhân cũng được nhận một loại chứng nhận từ phía tổ chức nghiên cứu.
Và đồng thời, chứng nhận này cũng gián tiếp chuyển cho các tổ chức đã góp phần xây dựng nên khối dữ liệu bên trong NFT. Với những giấy chứng nhận đóng góp như vậy, các tổ chức và cá nhân sẽ phan nào khẳng định vị thé, sự đáng tin của mình ở trong hệ thống Healthcare-NFT nay. Day là một sự hợp tác có cung, có cầu, cả đôi bên đều có lợi. Nếu sự chuyển đổi mô hình kỹ thuật số này thực sự được diễn ra, bệnh nhân có thể nhận lại được giá trị thích đáng từ dữ liệu của chính mình thay vì để các công ty thu lợi từ họ như mô hình truyền thống.
Nếu mở rộng hơn nữa, nó có thể tạo ra nhiều giá trị khác để nâng cao vị thế và lòng tin của các thực thể cùng tham gia vào hệ thống. Nó sẽ là một bộ mặt hoàn toàn mới cho thời đại sức khỏe kỹ thuật số này.4 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu, thiết kế, và xây dựng hệ thống trao đổi và giao dich dữ liệu hồ sơ y tế Healthcare-NFT dựa trên công nghệ Blockchain có khả năng: ¢ Kiểm soát truy cập, lưu trữ hồ sơ bệnh án và được hỗ trợ giao diện người dùng thông qua Web App. © Điểm nổi bật đó là việc tạo và trao đổi NET cho phép các cá nhân có quyền hạn kiểm soát cao hơn về dit liệu của mình khi họ được phép quản ly dữ liệu cá nhân và tạo ra các NET số hóa dữ liệu sức khỏe, từ đó cung ứng cho các đối tượng quan tâm và cần sử dụng dữ liệu. ¢ Không chỉ phục vụ cho nhu cầu của các cá nhân trong xã hội, các đối tượng tham gia vào việc xây dung dt liệu cho NFT cũng được nhận lại những NFT nhằm ghi nhận sự đóng góp dữ liệu cho hệ thống Healthcare-NFT.
Những NET chứng nhận ấy sẽ đóng góp phần nào trong việc khẳng định giá trị của tổ chức, và mang lại tiểm năng rat lớn trong bối cảnh Smart City — một bối 5 Chương 1. Giới thiệu tổng quan dé tài cảnh xã hội được hỗ trợ nhiều hơn nhờ công nghệ hóa, và cần nhiều hơn nữa sự đáng tin của các công dân, các tổ chức 1.5 Phạm vi nghiên cứu Với các mục tiêu đã đặt ra ở trên, tôi đã đặt ra một số phạm vi nghiên cứu của dé tài như sau © Tìm hiểu về các hệ thống EHR hiện nay cùng các điểm yêu đang tổn tại. © Nghiên cứu về việc ứng dụng Blockchain trong việc quản lý các bản ghi dữ liệu nhằm phục vụ cho việc lưu trữ dữ liệu. Đặc biệt là vấn dé kiểm soát truy cập dữ liệu trên các nền tảng phân tán nói chung và Blockchain nói riêng.
® Nghiên cứu về NET và những điểm cốt lõi của nó trong thị trường NFT. Quan trọng nhất là khả năng ứng dụng, cách triển khai NET trong một hệ thống Blockchain. © Nghiên cứu vẻ cách triển khai sàn thương mại điện tử có khả năng giao dich NET như Binance, OpenSea. © Tìm hiểu thêm về các khả năng phát triển khác của NET để có thêm những định hướng về mặt lâu dài.
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu đã được mở rộng hơn khi hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe này cần mối quan tâm nhiều hơn về việc chia sé dit liệu và quản lý truy cập. Do vậy, tôi đã có thêm những nghiên cứu mới của mình trong quá trình thực hiện đề tài này. ¢ Nghiên cứu về hệ thống lưu trữ bên ngoài Blockchain nhằm giảm áp lực về lưu trữ và chỉ phí tính toán cho hệ thống Blockchain © Nghiên cứu về kỹ thuật mã hóa hỗ trợ quản lý truy cập Chương 1. Giới thiệu tổng quan dé tài 1.6 Cau trúc Khóa luận tốt nghiệp Qua những gì đã giới thiệu về tổng quan của đề tài thực hiện trong khoá luận tốt nghiệp,câu trúc nội dung bản báo cáo của Khoá luận tốt nghiệp này sẽ được sắp xếp như sau: ° Chương] Giới thiệu tổng quan đề tài.
° Chương Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan. ° Chương] Phương pháp giải quyết, thực hiện. ° Chương|} Triển khai hệ thống. se Chương|5! 5 Kết luận, kế hoạch P phát triển.
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan 21 Blockchain 2.1 Sơ lược về Blockchain Công nghệ chuỗi khối đã đi vào nhận thức của công chúng với ứng dụng đầu tiên của nó - Bitcoin. Tiền điện tử Bitcoin được thành lập vào năm 2009 và hiện có giá trị vốn hóa thị trường hơn 100 tỷ USD. Trong hơn một thập kỷ qua, công nghệ Blockchain đã phát triển đáng kể và hiện được triển khai trong một loạt các kịch bản, bao gồm Ethereum, Hyperledger Fabric,. chúng cho phép các nền tang phân tán hoạt động với tính linh hoạt chưa từng có (15).
Do đó, nhiều nhà nghiên cứu đã tin rằng công nghệ blockchain có nhiều tiềm năng đột phá hơn nữa ngoài việc sử dụng nó trong tiền điện tử.2 Những khái niệm cơ bản của Blockchain * Giao dich (Transaction): Một quy trình thay đổi trạng thái của sổ cái blockchain. Tùy thuộc vào ứng dụng, giao dịch có thể là chuyển giao bất kỳ tài sản có giá trị nào hoặc thực hiện hợp đồng thông minh. ¢ Khối (Block): Nó bao gồm một tiêu dé khối và một dữ liệu khối. Tiêu dé bao gồm thông tin siêu dữ liệu của khối, chang hạn như băm gốc cây merkle, băm của khối trước đó, tem thời gian và phiên bản khối trong khi dữ liệu bao gồm một tập hợp các giao dịch hợp lệ Chương 2.
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan © Mã băm gốc của cây Merkle (Merkle Tree Root Hash): Tat cả các giao dich trong khối được băm riêng lẻ bằng cách sử dụng một thuật toán băm. Các giá trị băm này sau đó được kết hợp theo từng cặp và được băm lại cho đến khi thu được một giá trị băm duy nhất. Giá trị này được gọi là giá trị băm gốc cây merkle. ¢ Mã băm của khối (Block Hash): Nó là mã định danh duy nhất của một khối cụ thể và được lấy bằng cách băm tiêu đề khối hai lần.
se Mã băm của khối trước đó (Previous Block’s Hash): Nó là hàm băm của khối đứng trước khối hiện tại trong chuỗi. Khối trước được gọi là khối cha của khối hiện tại. ¢ Dấu thời gian (Timestamp): Nó cho biết thời gian khối được tạo. ¢ Phiên bản khối (Block version): Nó chỉ ra phiên bản của các quy tắc xác thực được tuân theo bởi mạng blockchain.
* Nut (Node): Một mạng blockchain điển hình có ba loại nút khác nhau, đó là nút đơn giản, nút đầy đủ và nút khai thác. ® Khai thác (Mining): La quá trình thêm các giao dịch hợp lệ vào một khối va phát khối đó lên mạng. ° Khối Genesis (Genesis Block): Đây là khối đầu tiên trong mạng blockchain và nó không có bất kỳ khối mẹ nào. Tất cả các khối sau trong chuỗi được liên kết với khối gốc.
Khối genesis thường bao gồm câu hình cho các đặc tính mạng, giao thức đồng thuận được sử dụng, quyền kiểm soát truy cập, hàm băm, khoảng thời gian tạo khối và kích thước khối. Kiến trúc và cơ chế đồng thuận của Blockchain Về nguyên lý hoạt động, Blockchain cung cấp một phương tiện để lưu trữ thông tin theo trật tự thời gian trên một cơ sở dữ liệu phi tập trung. Thông tin trên cơ sở dữ liệu tập trung nay chỉ được thay đổi và cập nhật trên toàn bộ các nút mạng khi và chỉ khi quy trình thỏa thuận giữa các nút thành công và cho ra một kết quả đồng nhất. Blockchain đạt được sự đồng nhất này bằng cách liên kết các giao Chương 2.
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan dich để tạo thành các khối (Block) và thêm khối vào câu trúc dt liệu tuyến tính hiện có (Chain). Cấu trúc di liệu tuyến tinh này được phát triển trên nền tang cây Merkle và con trỏ bam. Cau trúc dữ liệu này rất nhạy cảm với sự sai khác về dữ liệu, giúp dé dang phát hiện các thao tác bat thường hoặc cau trúc bat đồng nhất giữa các nút mạng với nhau. Khi cấu trúc này đồng nhất với nhau trên các nút mạng khác nhau với một tỉ lệ chiếm đa số, thỏa thuận lúc này được coi là thành công.
Quy trình thỏa thuận này được diễn ra và cho ra một kết quả thống nhất thông qua cơ chế đồng thuân (Consensus Mechanism). Thông qua cơ chế đồng thuận, các giao dịch được xác thực, khối mới được tạo ra và được nồi vào chuỗi. Hay nói cách khác, cơ chế đồng thuận được sử dụng bởi những nút mạng Blockchain để chấp nhận một trạng thái sẽ được cập nhật vào sổ cái phân tán Cơ ché đồng thuận Proof of Work Thuật toán đồng thuận Proof of Work liên quan đến việc giải một câu đồ khó tính toán để tạo ra các khối mới trong chuỗi khối Bitcoin. Nói một cách thông thường, quá trình này được gọi là “khai thác” và các nút trong mạng tham gia vào hoạt động khai thác được gọi là thợ dao’.
Động lực cho các giao dịch khai thác nằm ở phần thưởng kinh tế, trong đó các thợ đào cạnh tranh được thưởng 12,5 bitcoin (tại thời điểm viết bài này; phần thưởng này sẽ giảm một nửa giá trị hiện tại theo thời gian) và một khoản phí giao dịch nhỏ. Cơ ché đồng thuận Proof of Stake Day là giải pháp thay thé phổ biến nhất cho PoW. Ethereum đã chuyển từ PoW sang PoS đồng thuận. Trong loại thuật toán đồng thuận này, thay vì đầu tư vào phần cứng dat tiền để giải một câu đồ phức tạp, người xác nhận dau tư vào các đồng tiền của hệ thống bằng cách khóa một số đồng tiền của họ làm tiền cược.
Sau đó, tất cả các trình xác thực sẽ bắt đầu xác thực các khối. N gười xác thực sẽ xác nhận các khối bằng cách đặt cược vào nó néu họ phát hiện ra một khối mà họ nghĩ có thể được thêm vào chuỗi. Dựa trên các khối thực tế được thêm vào trong Blockchain, tất cả những người xác nhận sẽ nhận được phần thưởng tương ứng với các khoản đặt cược của họ và số tiền đặt cược của họ cũng tăng lên tương ứng.