đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nôi dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Chương này trình bày quy trình hoạt động , giới thiệu phần cứng , lựa chọn linh kiện thiết bị, giới thiệu các chuẩn giao tiếp. Chương 3: Tính toán và thiế kế Chương này tính toán thiết kế hệ thống ,thiết kế sơ đồ khối ,tính toán thiết kế mạch , các khối trong sơ đồ khối. Chương 4: Thi công hệ thống Chương này thi công hệ thống , lưu đồ giải thuật , phần mềm cho hộp điều khiển ,giao diện cho điện thoại Android.
Chương 5: Kết quả - Nhận xét – Đánh giá Chương này nêu kết quả đã đạt được , nhận xét đánh giá về hệ thống ,về các khối cảm biến , kết nối Bluetooth. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Chương này trình bày các kết quả đã đạt được và chưa đạt được so với muc tiêu ban đầu ,nêu hướng phát triển của đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ 2.1 Mô tả quy trình Quy trình hoạt động của hệ thống là một quy trình khép kín.
Khi có hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về thiết bị. Tại đây bộ xử lý trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (điện thoại người sử dụng, chuông), các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết đang xảy ra sự cháy. Ngoài ra trên thiết bị còn hiển thị thời gian và có thể điều chỉnh bằng tay. Khi sự cố cháy nổ xảy ra hiện tượng kèm theo là sinh khói, nhiệt và lửa lúc này tại vùng được lắp đặt các bộ cảm biến cháy các đầu cảm biến khói.
Các bộ cảm biến này sẽ nhận biết được các hiện thượng của đám cháy và nó sẽ truyền tín hiệu đó về bộ xử lý trung tâm để cảnh báo cháy. Sau khi trung tâm xử lý xác minh lại chính xác có cháy xảy ra không thì mới đưa ra tín hiệu báo cháy. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 4 do an CHƯƠNG 2.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1 Giới thiệu kit Arduino mega 2560 Arduino Mega 2560 là 1 bo mạch thiết kế với bộ xử lý trung tâm là vi điểu khiển AVR Atmega2560: Hình 2. Đi cùng với Board Arduino là một phần mềm hỗ trợ phát triển tích hợp : IDE (Integrated Development Environment) cho phép người dùng viết các chương trình cho Arduino bằng ngôn ngữ C hoặc C++.
Cấu tạo chính của Arduino Mega 2560 bao gồm các phần sau[5]: Cổng USB: đây là loại cổng giao tiếp để ta upload code từ PC lên vi điều khiển. Đồng thời nó cũng là giao tiếp serial để truyền dữ liệu giữa vi điều khiển và máy tính. Vi điều khiển AVR: đây là bộ xử lí trung tâm của toàn bo mạch. Với mỗi mẫu Arduino khác nhau thì con chip là khác nhau.
Ở con Arduino Mega2560 này thì sử dụng ATMega2560. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Kích thước: Dài : 101,98 mm Rộng : 53,63 mm Cao : 15,29 mm Cân nặng : 34,9 g Thông số kỹ thuật: Vi xử lý : 5V Điện áp hoạt động : 7-12V Điện áp đầu vào : 6-20V Chân vào/ra : 54 + 12 chân đầu ra PWM, độ phân giải 8 bit, từ chân số 2 đến 13. + 10 chân giao tiếp, từ chân số 14 đến 21 và 2 chân số 0,1.
+ 32 chân vào/ra số, từ chân số 22 đến 53. + Ngoài ra có 3 chân nối đất (GND) và một chân điện áp tham chiếu (AREF), 2 chân nguồn 5v. + Chân vào tương tự: 16 ( từ chân số 0 đến 15). + Dòng điện trong mỗi chân I/O: 40mA + Dòng điện Chân nguồn 3.3V: 50mA Bộ nhớ trong: 256kB SRAM: 8kB EEPROM: 4kB Xung nhịp: 16MHz Các bộ vi điều khiển Mega 2560 có 16 đầu vào tương tự, mỗi ngõ vào tương tự đều có độ phân giải 10 bit (tức là 1024 giá trị khác nhau).
Theo mặc định đo từ 0 đến 5 volts, mặc dù là nó có thể thay đổi phần trên của phạm vi bằng cách sử dụng chân Aref và chức năng analogReference. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các bộ vi điều khiển Atmega 2560 có 256 KB bộ nhớ flash để lưu trữ mã (trong đó có 8 KB được sử dụng cho bộ nạp khởi động – bootloader), 8 KB SRAM và 4 KB của EEPROM.2: Sơ đồ chân Arduino Mega 2560.3: Sơ đồ chân của chip Atmega2560. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 7 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bảng 2.1: Bảng số chân, tên chân, tên chân trên board của arduino mega 2560. Pin Pin Name Mapped Pin Name Number 1 PG5 ( OC0B ) Digital pin 4 (PWM) 2 PE0 ( RXD0/PCINT8 ) Digital pin 0 (RX0) 3 PE1 ( TXD0 ) Digital pin 1 (TX0) 4 PE2 ( XCK0/AIN0 ) 5 PE3 ( OC3A/AIN1 ) Digital pin 5 (PWM) 6 PE4 ( OC3B/INT4 ) Digital pin 2 (PWM) 7 PE5 ( OC3C/INT5 ) Digital pin 3 (PWM) 8 PE6 ( T3/INT6 ) 9 PE7 ( CLKO/ICP3/INT7 ) 10 VCC VCC 11 GND GND 12 PH0 ( RXD2 ) Digital pin 17 (RX2) 13 PH1 ( TXD2 ) Digital pin 16 (TX2) 14 PH2 ( XCK2 ) 15 PH3 ( OC4A ) Digital pin 6 (PWM) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16 PH4 ( OC4B ) Digital pin 7 (PWM) 17 PH5 ( OC4C ) Digital pin 8 (PWM) 18 PH6 ( OC2B ) Digital pin 9 (PWM) 19 PB0 ( SS/PCINT0 ) Digital pin 53 (SS) 20 PB1 ( SCK/PCINT1 ) Digital pin 52 (SCK) 21 PB2 ( MOSI/PCINT2 ) Digital pin 51 (MOSI) 22 PB3 ( MISO/PCINT3 ) Digital pin 50 (MISO) 23 PB4 ( OC2A/PCINT4 ) Digital pin 10 (PWM) 24 PB5 ( OC1A/PCINT5 ) Digital pin 11 (PWM) 25 PB6 ( OC1B/PCINT6 ) Digital pin 12 (PWM) 26 PB7 ( OC0A/OC1C/PCINT7 ) Digital pin 13 (PWM) 27 PH7 ( T4 ) 28 PG3 ( TOSC2 ) 29 PG4 ( TOSC1 ) 30 RESET RESET 31 VCC VCC 32 GND GND BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 9 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 33 XTAL2 XTAL2 34 XTAL1 XTAL1 35 PL0 ( ICP4 ) Digital pin 49 36 PL1 ( ICP5 ) Digital pin 48 37 PL2 ( T5 ) Digital pin 47 38 PL3 ( OC5A ) Digital pin 46 (PWM) 39 PL4 ( OC5B ) Digital pin 45 (PWM) 40 PL5 ( OC5C ) Digital pin 44 (PWM) 41 PL6 Digital pin 43 42 PL7 Digital pin 42 43 PD0 ( SCL/INT0 ) Digital pin 21 (SCL) 44 PD1 ( SDA/INT1 ) Digital pin 20 (SDA) 45 PD2 ( RXDI/INT2 ) Digital pin 19 (RX1) 46 PD3 ( TXD1/INT3 ) Digital pin 18 (TX1) 47 PD4 ( ICP1 ) 48 PD5 ( XCK1 ) 49 PD6 ( T1 ) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 10 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 50 PD7 ( T0 ) Digital pin 38 51 PG0 ( WR ) Digital pin 41 52 PG1 ( RD ) Digital pin 40 53 PC0 ( A8 ) Digital pin 37 54 PC1 ( A9 ) Digital pin 36 55 PC2 ( A10 ) Digital pin 35 56 PC3 ( A11 ) Digital pin 34 57 PC4 ( A12 ) Digital pin 33 58 PC5 ( A13 ) Digital pin 32 59 PC6 ( A14 ) Digital pin 31 60 PC7 ( A15 ) Digital pin 30 61 VCC VCC 62 GND GND 63 PJ0 ( RXD3/PCINT9 ) Digital pin 15 (RX3) 64 PJ1 ( TXD3/PCINT10 ) Digital pin 14 (TX3) 65 PJ2 ( XCK3/PCINT11 ) 66 PJ3 ( PCINT12 ) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 11 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 67 PJ4 ( PCINT13 ) 68 PJ5 ( PCINT14 ) 69 PJ6 ( PCINT 15 ) 70 PG2 ( ALE ) Digital pin 39 71 PA7 ( AD7 ) Digital pin 29 72 PA6 ( AD6 ) Digital pin 28 73 PA5 ( AD5 ) Digital pin 27 74 PA4 ( AD4 ) Digital pin 26 75 PA3 ( AD3 ) Digital pin 25 76 PA2 ( AD2 ) Digital pin 24 2.2 Màn hình LCD a. Giới thiệu Hiện nay có khá nhiều màn hình LCD đủ chủng loại và giá thành, tương ứng với chức năng càng hiện đại thì giá thành càng mắc cùng với việc giao tiếp trở nên phức tạp. Lựa chọn LCD Một số chủng loại màn hìn LCD như: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 12 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.4: Màn hình GLCD.5: Màn hình TFT có cảm ứng. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 13 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.6: Màn hình LCD của điện thoại Nokia. Do nhu cầu của thiết bị cần sử dụng nên thiết bị hiển thị được chọn là màn hình LCD 16x2 có giá thành phù hợp và có thể hiển thị được hết thông tin cần thiết.
Màn hình LCD 16x2 Hình 2.7: Hình dáng và các chân của màn hình LCD 16x2. Chi tiết chức năng của các chân: VSS: chân nối đất cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với GND của mạch điều khiển. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 14 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VDD: chân cấp nguồn cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với VCC=5V của mạch điều khiển.
VEE: điều chỉnh độ tương phản của LCD. RS: chân chọn thanh ghi (Register select). Nối chân RS với logic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi. + Logic “0”: bus D0-D7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read).
+ Logic “1”: Bus D0-D7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD. R/W: chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write). Nối chân R/W với logic “0” để LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế độ đọc. EN: chân cho phép (Enable).
Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus D0- D7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E. + Ở chế độ ghi: dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào(chấp nhận) thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E. + Ở chế độ đọc: dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp.