Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý kinh tế tại các doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trọng tâm nhằm khai thác tiềm năng lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân phối lợi ích cần dung hòa ba nhóm lợi ích: lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội. Đối với người lao động, thu nhập là thước đo lợi ích vật chất, trong đó tiền lương chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tiền lương vừa đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vừa là đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động. Tuy nhiên, việc xây dựng cơ chế quản lý, phân phối và hạch toán quỹ tiền lương sao cho vừa tuân thủ đúng khung pháp lý của Nhà nước, vừa phản ánh đúng kết quả kinh doanh thực tế là vấn đề phức tạp tại các doanh nghiệp nhà nước.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hà (sinh viên Lớp KT9B, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Thị Gái, tập trung giải quyết bài toán kế toán lao động tiền lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội (đơn vị thành viên trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội – Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam).
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua các nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) trong doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tiền lương chính sách, tiền lương khoán cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán tiền lương gắn liền với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Viễn thông Hà Nội (trụ sở tại 75 Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1996 đến năm 2000, trọng tâm là số liệu hạch toán thực tế năm 1998, 1999 và năm 2000.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng lý luận kinh tế về tiền lương và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, cụ thể:
- Bản chất tiền lương và quỹ lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Phân biệt rõ giữa khái niệm "tiền lương" (thù lao tính theo thang bảng lương và phụ cấp của Nhà nước) và "thu nhập" (bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản trợ cấp khác). Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân loại thành tiền lương lao động trực tiếp và gián tiếp; tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Chế độ chứng từ kế toán: Căn cứ Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp.
- Quy định trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí: Tỷ lệ trích lập Bảo hiểm xã hội (BHXH) là 20% (15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% khấu trừ vào lương người lao động); Bảo hiểm y tế (BHYT) là 3% (2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% khấu trừ vào lương người lao động); Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo luật định và 1% đoàn phí công đoàn tự nguyện trích từ thu nhập của cán bộ công nhân viên (CBCNV) theo thỏa ước lao động tập thể của Bưu điện Hà Nội. Quy định mức khấu trừ tối đa vào thu nhập của người lao động không quá 30% sau khi đã trừ BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế thu nhập cá nhân.
- Nội quy lương khoán Bưu điện Hà Nội: Ban hành ngày 01/09/1997, làm căn cứ xác định đơn giá lương, hệ số chức danh và cơ chế phân phối tiền lương theo chất lượng công tác.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng hệ thống tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 154...), phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích biến động tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch qua các năm (1998–2000).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu kế toán thực tế thu thập từ Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ của Công ty Viễn thông Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Chương I tổng hợp có hệ thống các nguyên lý cơ bản của công tác kế toán tiền lương trong nền kinh tế thị trường:
-
Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp:
- Trả lương theo thời gian: Bao gồm lương thời gian đơn giản và lương thời gian có thưởng. Áp dụng cho các đối tượng chưa xây dựng được định mức lao động cụ thể hoặc công việc đòi hỏi độ chính xác cao.
- Trả lương theo sản phẩm: Bao gồm 4 hình thức:
- Lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Tính theo đơn giá $ĐG = L/Q$ hoặc $ĐG = L \times T$ (với $L$: lương cấp bậc, $Q$: mức sản lượng, $T$: mức thời gian).
- Lương theo sản phẩm tập thể: Áp dụng cho các công việc đòi hỏi sự phối hợp nhóm.
- Lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ, tính qua đơn giá gián tiếp ($ĐGGT = \text{Lương cấp bậc tháng gián tiếp} / \text{Sản lượng định mức bình quân của công nhân trực tiếp}$) và nhân với sản lượng thực tế.
- Lương theo sản phẩm lũy tiến (áp dụng đơn giá cao hơn cho phần sản phẩm vượt mức) và lương sản phẩm lũy lùi (hạn chế sản xuất khi thị trường thu hẹp).
- Lương khoán: Trả theo khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành.
-
Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán:
- Tài khoản 334 ("Phải trả công nhân viên"): Kết cấu bên Nợ (các khoản khấu trừ, tiền lương và phụ cấp đã chi trả), bên Có (tiền lương, tiền công và các khoản phải trả phát sinh trong kỳ).
- Các định khoản cơ bản: Tập hợp chi phí lương vào các tài khoản chi phí liên quan (Nợ TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 / Có TK 334); trích trước tiền lương nghỉ phép (Nợ TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 / Có TK 335); thanh toán lương (Nợ TK 334 / Có TK 111, TK 112).
- Hạch toán các khoản trích theo lương (TK 338: 3382, 3383, 3384): Ghi nhận chi phí trích nộp tính vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 338) và phần trừ vào lương người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 338).
- Hạch toán thu nhập khác: Tiền thưởng thi đua lấy từ Quỹ khen thưởng (Nợ TK 4311 / Có TK 334) và trợ cấp khó khăn lấy từ Quỹ phúc lợi (Nợ TK 4312 / Có TK 334).
-
Hệ thống chứng từ và hình thức sổ kế toán:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Hợp đồng giao khoán, Biên bản điều tra tai nạn lao động theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT.
- Quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ (sử dụng Bảng phân bổ số 1, Bảng kê số 4, Bảng kê số 5, Nhật ký chứng từ số 1, 2, 7, 10 và Sổ cái TK 334).
Chương II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội
Chương II đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội:
-
Quá trình hình thành và mô hình tổ chức:
- Tiền thân là Công ty Điện báo Hà Nội (thành lập ngày 01/07/1987), đổi tên thành Công ty Viễn thông Hà Nội theo Quyết định số 4350/QĐ-TCCB ngày 18/12/1997 của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các quyết định của Giám đốc Bưu điện Hà Nội.
- Trụ sở: 75 Đinh Tiên Hoàng, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Giấy phép ĐKKD: 306675/DNNN; Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Telecommunication Company.
- Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc kỹ thuật), 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật Nghiệp vụ) và khối sản xuất gồm 4 đơn vị: Trung tâm Telex, Trung tâm Kinh doanh - Tiếp thị, Trung tâm Nhắn tin Hà Nội ABC, Đài Vô tuyến.
- Bộ máy kế toán: Là đơn vị kế toán cấp III hạch toán phụ thuộc toàn ngành. Phòng Tài chính - Kế toán có 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán (theo dõi TK 111, 331, 141, 138, 334, 338), Kế toán hàng hóa (TK 156, 157), Kế toán vật tư (TK 152, 153, 627), Kế toán ngân hàng (TK 112), Thủ quỹ và Kế toán tổng hợp. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm máy vi tính.
-
Tình hình sản xuất kinh doanh và biến động quỹ lương (1998–2000):
- Doanh thu năm 1996 đạt 39,6 tỷ đồng; năm 1997 đạt 75,6 tỷ đồng; năm 1998 đạt 136,5 tỷ đồng (đạt 96,2% kế hoạch do chuyển giao mạng Vinaphone và Nhắn tin Việt Nam cho GPC); năm 1999 đạt 186,3 tỷ đồng (nhờ ra mắt thẻ Vinacard); năm 2000 đạt 258 tỷ đồng (vượt 23% kế hoạch năm).
| Chỉ tiêu |
Năm 1998 (Kế hoạch) |
Năm 1998 (Thực hiện) |
Tỷ lệ TH/KH 1998 (%) |
Tỷ lệ TH/KH 1999 (%) |
Tỷ lệ TH/KH 2000 (%) |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
142,00 |
136,50 |
96,20 |
116,40 |
122,80 |
| Quỹ lương (tỷ đồng) |
6,177 |
5,957 |
96,44 |
101,10 |
104,60 |
| Đơn giá lương (đồng/1.000đ DT) |
43,50 |
43,61 |
100,25 |
89,56 |
85,10 |
| Mức lương bình quân |
1.000.000 đ |
- |
96,36 |
101,60 |
104,56 |
-
Cơ chế phân phối và phương pháp hạch toán tiền lương:
- Quỹ tiền lương thực hiện của Công ty xác định theo công thức: $\text{Quỹ lương thực hiện năm} = \text{Đơn giá tiền lương} \times \text{Doanh thu thực hiện}$. Quỹ lương gồm 2 bộ phận:
- Lương chính sách: Tính theo hệ số lương cấp bậc nhà nước với mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng theo công thức:
$$\text{Lương cấp bậc} = \text{Hệ số lương cấp bậc} \times \frac{210.000}{\text{Số ngày công danh định}} \times \text{Số ngày công hưởng lương}$$
(Giai đoạn thử việc tính bằng 80%). Kèm theo các phụ cấp: chức vụ lãnh đạo, lưu động (hệ số 0,2 của 210.000đ), trách nhiệm, làm đêm (30% hoặc 40%), độc hại và thâm niên.
- Lương khoán: Là phần quỹ lương còn lại sau khi trừ quỹ lương chính sách. Phân bổ cho các đơn vị dựa trên: Tổng hệ số lương khoán theo chức danh (từ 0,80 đến 2,70 theo bảng quy định của Bưu điện Hà Nội: Giám đốc 2,70; Phó Giám đốc/Kế toán trưởng 2,20; Trưởng phòng/Trung tâm 1,80; Kỹ sư/chuyên viên 1,45–1,65; Công nhân/giao dịch viên 1,25–1,35...) kết hợp với Hệ số chất lượng (Loại I: 1,2; Loại II: 1,1; Loại III: 1,0). Lương khoán cá nhân tính theo công thức:
$$\text{Lương khoán cá nhân} = \frac{\text{Quỹ lương khoán tổ}}{\sum \text{Hệ số khoán cá nhân}} \times \text{Hệ số khoán cá nhân}$$
- Kỳ thanh toán: Chia làm 3 kỳ trong tháng (ngày 05 và ngày 15 tạm ứng, ngày cuối tháng quyết toán). Hàng tháng tạm tính theo mức độ hoàn thành doanh thu của tháng liền trước, quyết toán chính xác vào cuối năm sau khi Bưu điện Hà Nội duyệt báo cáo doanh thu.
- Hạch toán tài khoản: Sử dụng Sổ chi tiết TK 3341101 (Lương cấp bậc) và Sổ chi tiết TK 3341103 (Lương khoán) để theo dõi các khoản tạm ứng và thanh toán lương tháng (minh họa số liệu phát sinh cụ thể tháng 6/1999 và phân bổ quý II/1999 vào các tài khoản chi phí TK 6271111, TK 1542111).
-
Hạch toán các khoản trích theo lương, tiền thưởng và trợ cấp:
- BHXH trích 20% (15% chi phí, 5% lương NLĐ); BHYT trích 3% (2% chi phí, 1% lương NLĐ - thực hiện trích 1 lần vào đầu năm theo lương tháng 1 nhân 12 tháng); KPCĐ trích 2% chi phí và thu thêm 1% đoàn phí tự nguyện từ thu nhập.
- Tài khoản hạch toán chi tiết: Khối sản xuất dùng TK 1542121 (BHXH), TK 1542122 (BHYT), TK 1542123 (KPCĐ); Khối phòng ban dùng TK 6271121 (BHXH), TK 6271122 (BHYT), TK 6271123 (KPCĐ); đối ứng TK 3382, TK 3383, TK 3384 (minh họa chi tiết số liệu phân bổ quý II/1999 và sổ chi tiết tháng 6/1999).
- Chế độ thưởng hệ số: Thưởng mức 0,05 hoặc 0,1 vào hệ số lương khoán cho cá nhân đạt thành tích tốt.
- Chế độ trợ cấp thai sản: Nữ CBCNV ký hợp đồng 1-3 năm trở lên sinh con đúng kế hoạch được trợ cấp bổ sung 40% hệ số chức danh lương khoán ngoài chế độ BHXH chi trả.
Chương III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiền lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động
Chương III định hướng các nhóm giải pháp nhằm khắc phục những bất cập phát sinh từ thực tiễn:
- Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương khoán sát với đặc thù từng loại hình dịch vụ viễn thông (cố định, di động, dịch vụ giá trị gia tăng).
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận, luân chuyển chứng từ ban đầu, giảm thiểu tình trạng chậm trễ trong việc tổng hợp bảng chấm công và đánh giá chất lượng công tác hàng tháng giữa các đơn vị trực thuộc với Hội đồng lương khoán.
- Gắn kết chặt chẽ hơn nữa giữa kết quả đánh giá chất lượng phục vụ, doanh thu phát triển thuê bao với thu nhập của người lao động nhằm phát huy hiệu quả đòn bẩy kinh tế của quỹ lương.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả đạt được:
- Khảo cứu toàn diện và làm rõ mô hình phân phối thu nhập đặc thù kết hợp giữa "Lương chính sách" (theo hệ số thang bảng lương nhà nước, mức lương cơ sở 210.000 đồng) và "Lương khoán" (theo doanh thu và hệ số chức danh 0,8 - 2,7 kết hợp đánh giá xếp loại chất lượng I, II, III) tại một doanh nghiệp nhà nước ngành viễn thông.
- Trích xuất và phản ánh chi tiết hệ thống sổ sách kế toán thực tế: từ chứng từ ban đầu, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH quý II/1999, các sổ chi tiết tài khoản cấp 2 và cấp 3 (TK 3341101, TK 3341103, TK 3382, TK 3383, TK 3384) đến Sổ cái TK 334 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Tổng hợp số liệu thực hiện kinh doanh và quỹ lương giai đoạn 1998–2000, chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu (từ 136,5 tỷ năm 1998 lên 258 tỷ năm 2000) và quỹ lương thực hiện (từ 5,957 tỷ năm 1998 lên mức vượt kế hoạch 104,6% năm 2000).
-
Đóng góp của nghiên cứu:
- Hệ thống hóa phương pháp phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị kế toán cấp III thuộc mạng lưới Bưu chính Viễn thông Việt Nam, nơi doanh thu cước được điều tiết và quyết toán toàn ngành.
- Phân tích cơ chế hoạt động của Hội đồng phân phối lương khoán và quy trình luân chuyển chứng từ 3 kỳ trả lương trong tháng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu nghiên cứu phản ánh cơ chế tài chính và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT và mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng (giai đoạn trước năm 2001). Doanh nghiệp hoạt động dưới mô hình hạch toán nội bộ phụ thuộc cấp III của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam nên việc xác định quỹ lương cuối cùng phụ thuộc hoàn toàn vào phê duyệt quyết toán cuối năm của Bưu điện Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế khoán tiền lương theo chỉ tiêu hiệu quả công việc chi tiết hơn cho từng loại dịch vụ mới; hoàn thiện phương pháp hạch toán tự động hóa trên hệ thống máy vi tính kết nối mạng nội bộ giữa các đơn vị sản xuất với Phòng Kế toán Tài chính.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế lao động: Tham khảo cấu trúc một bài báo cáo thực tập chuyên sâu về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; học hỏi phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết, bảng phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Cán bộ quản lý nhân sự, kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo mô hình phân phối lương khoán dựa trên hệ số chức danh, điểm năng suất và hệ số chất lượng công tác nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc của nhân viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Quỹ tiền lương thực hiện năm của Công ty Viễn thông Hà Nội được tính toán dựa trên công thức nào?
Quỹ tiền lương thực hiện được xác định theo công thức: $\text{Quỹ lương thực hiện năm} = \text{Đơn giá tiền lương} \times \text{Doanh thu thực hiện}$. Trong đó đơn giá tiền lương do Bưu điện thành phố Hà Nội giao và có tính đến chất lượng phục vụ của hệ thống thông tin (ví dụ năm 1997 là 59 đồng/1.000 đồng doanh thu, năm 1998 đơn giá thực hiện là 43,61 đồng/1.000 đồng doanh thu).
2. Tiền lương của cán bộ công nhân viên tại Công ty Viễn thông Hà Nội gồm những thành phần nào?
Quỹ tiền lương gồm 2 bộ phận:
- Lương chính sách: Tính theo hệ số lương cấp bậc nhà nước (mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng) nhân với số ngày công hưởng lương và các khoản phụ cấp (chức vụ, lưu động, trách nhiệm, làm đêm, độc hại, thâm niên).
- Lương khoán: Là phần quỹ lương thực hiện sau khi trừ lương chính sách, được phân bổ theo hệ số chức danh (từ 0,80 đến 2,70), điểm năng suất và hệ số chất lượng công tác (Loại I: 1,2; Loại II: 1,1; Loại III: 1,0).
3. Tỷ lệ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp được quy định cụ thể như thế nào?
- Quỹ BHXH trích 20% trên quỹ lương cấp bậc (15% tính vào chi phí SXKD, 5% trừ lương người lao động).
- Quỹ BHYT trích 3% trên quỹ lương cấp bậc (2% tính vào chi phí SXKD, 1% trừ lương người lao động, trích một lần vào đầu năm cho cả 12 tháng).
- Quỹ KPCĐ trích 2% tính vào chi phí SXKD, đồng thời đoàn viên tự nguyện đóng thêm 1% từ thu nhập hàng tháng.
4. Công ty Viễn thông Hà Nội áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và phân chia các kỳ trả lương ra sao?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính. Việc thanh toán lương trong tháng được chia làm 3 kỳ: 2 kỳ tạm ứng vào ngày 05 và 15 hàng tháng, kỳ 3 quyết toán vào ngày cuối tháng.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội giai đoạn 1998–2000. Đề tài làm rõ phương pháp kết hợp giữa lương chính sách theo quy định của Nhà nước và cơ chế phân phối lương khoán theo doanh thu và chất lượng dịch vụ của ngành Bưu điện. Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản và mở sổ chi tiết theo hình thức Chứng từ ghi sổ được trình bày khoa học, là tài liệu tham khảo có giá trị trong nghiên cứu kế toán doanh nghiệp.