Luận văn: Phân tích tác động vốn con người đến tình trạng nghèo ở TP. Bến Tre

Tài liệu nghiên cứu Hå s ®¨ng ký ®ò tµi nghiªn cøu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Công cụ thu thập dữ liệu

1.4.3. Qui mô mẫu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

2.1. Một số khái niệm về vốn con người

2.2. Một số khái niệm về nghèo

2.2.1. Khái niệm nghèo của thế giới

2.2.2. Khái niệm nghèo của Việt Nam

2.2.3. Nghèo tuyệt đối

2.2.4. Nghèo tương đối

2.2.5. Giảm nghèo

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo

2.3.1. Nghề nghiệp, tình trạng việc làm

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.1.2. Nghiên cứu chính thức

3.2. Khung phân tích

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu, khảo sát

3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.4.1. Mô hình nghiên cứu định tính

3.4.2. Mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo

3.4.3. Ý nghĩa mô hình

3.4.4. Mô tả các biến và kỳ vọng dấu trong mô hình hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả thống kê

4.2. Mối quan hệ giữa nghèo và các yếu tố tác động

4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của hộ gia đình

4.4. Kết quả hồi qui mô hình Binary logistic xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất nghèo của hộ gia đình

4.5. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.6. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

4.7. Mức độ dự báo tính chính xác của mô hình

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Gợi ý một số giải pháp liên quan đến các yếu tố có ảnh hưởng đến nghèo tại thành phố Bến Tre

5.2. Giới hạn nghiên cứu

5.3. Kết luận và khuyến nghị

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về đăng ký nghiên cứu và tầm quan trọng của nó

Đăng ký nghiên cứu là một bước quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án nghiên cứu. Nó không chỉ giúp xác định rõ ràng mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mà còn tạo điều kiện cho việc quản lý và giám sát dự án. Việc đăng ký nghiên cứu còn giúp các nhà nghiên cứu có thể tiếp cận các nguồn tài liệu và hỗ trợ từ các tổ chức, cơ quan có liên quan.

1.1. Định nghĩa và quy trình đăng ký nghiên cứu

Đăng ký nghiên cứu là quá trình chính thức hóa một dự án nghiên cứu thông qua việc nộp hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền. Quy trình này bao gồm việc xác định mục tiêu, phương pháp, và các nguồn lực cần thiết cho nghiên cứu.

1.2. Lợi ích của việc đăng ký nghiên cứu

Việc đăng ký nghiên cứu mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc tăng cường tính minh bạch, tạo điều kiện cho việc hợp tác nghiên cứu, và giúp các nhà nghiên cứu nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ các tổ chức tài trợ.

II. Những thách thức trong quá trình đăng ký nghiên cứu

Mặc dù việc đăng ký nghiên cứu mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các nhà nghiên cứu thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ, xác định đúng các tiêu chí cần thiết và đảm bảo tính hợp lệ của thông tin.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ. Nhiều nhà nghiên cứu gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu của mình.

2.2. Vấn đề về tài chính và nguồn lực

Nhiều dự án nghiên cứu không thể thực hiện do thiếu nguồn tài chính. Việc tìm kiếm các nguồn tài trợ phù hợp cũng là một thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu.

III. Phương pháp đăng ký nghiên cứu hiệu quả

Để đảm bảo quá trình đăng ký nghiên cứu diễn ra suôn sẻ, các nhà nghiên cứu cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc lập kế hoạch chi tiết và chuẩn bị kỹ lưỡng là rất quan trọng.

3.1. Lập kế hoạch chi tiết cho nghiên cứu

Lập kế hoạch chi tiết giúp các nhà nghiên cứu xác định rõ ràng các bước cần thực hiện, từ việc thu thập dữ liệu đến phân tích và báo cáo kết quả.

3.2. Tìm kiếm hỗ trợ từ các tổ chức

Các nhà nghiên cứu nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức, cơ quan có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu để nhận được những lời khuyên và hướng dẫn cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của việc đăng ký nghiên cứu

Việc đăng ký nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa trong lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Nó giúp các nhà nghiên cứu có thể thực hiện các dự án nghiên cứu một cách hiệu quả hơn.

4.1. Tăng cường hợp tác nghiên cứu

Đăng ký nghiên cứu tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và các tổ chức khác, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án nghiên cứu.

4.2. Cải thiện chất lượng nghiên cứu

Việc đăng ký nghiên cứu giúp các nhà nghiên cứu có thể nhận được phản hồi và ý kiến từ các chuyên gia, từ đó cải thiện chất lượng nghiên cứu của mình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đăng ký nghiên cứu

Đăng ký nghiên cứu là một phần không thể thiếu trong quá trình thực hiện các dự án nghiên cứu. Nó không chỉ giúp các nhà nghiên cứu tổ chức và quản lý dự án một cách hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho việc hợp tác và hỗ trợ từ các tổ chức khác.

5.1. Tương lai của đăng ký nghiên cứu

Trong tương lai, việc đăng ký nghiên cứu sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, đặc biệt trong bối cảnh các dự án nghiên cứu ngày càng phức tạp và yêu cầu tính minh bạch cao.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà nghiên cứu

Các nhà nghiên cứu nên chú trọng đến việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ đăng ký, tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức và không ngừng nâng cao kỹ năng của bản thân để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của lĩnh vực nghiên cứu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề về đến tính cấp thiết của đề tài, trình bày các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: Trình bày cơ sở lý luận về vốn con người để phân tích thực trạng hộ nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo trên địa bàn thành phố Bến Tre, kinh ngiệm một số nước và địa phương trong việc giảm nghèo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài.

Kết quả nghiên cứu: Trình bày và thảo luận các kết quả phân tích từ số liệu sơ cấp với các ý kiến tham vấn từ các chuyên gia, ý kiến cá nhân và các nghiên cứu khác có liên quan, đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững phù hợp với điều kiện thành phố Bến Tre. Kết luận, kiến nghị: Trình bày những kết luận và khuyến nghị rút ra được từ kết quả phân tích và thực tế để vận dụng, giảm nghèo nghèo bền vững cho thành phố Bến Tre. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 2. Một số khái niệm về vốn con người Sinh kế bao gồm các tài sản: vốn con người, vốn tài nguyên, vốn tài sản, vốn vật chất và vốn xã hội, các hoạt động và khả năng tiếp cận các yếu tố này (được các thể chế và các quan hệ xã hội hỗ trợ), mà tất cả cùng với nhau quyết định cuộc sống mà một cá nhân hoặc một hộ đạt được.

Vốn con người là loại vốn quan trọng nhất trong ngũ giác sinh kế của một hộ gia đình và một cộng đồng (Karim Hassein, 2002). Nguồn vốn con người thể hiện qua kỹ năng, kiến thức, năng lực để lao động và sức khỏe giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được sinh kế của mình. Muốn giảm nghèo bền vững thì việc đầu tư vào con người là nhân tố quan trong cho sự thành công (Scoones, 1998). Theo Becker (1964), vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 con người gồm tri thức, thông tin, ý tưởng, kỹ năng, sức khỏe là nguồn vốn quan trọng trong nền kinh tế hiện đại khi mà yếu tố kỹ thuật công nghệ đang chiếm lĩnh.

Vốn con người hay nguồn nhân lực được xác định là tài sản vô hình của mỗi quốc gia. Vốn con người được đo lường bằng kết hợp giữa trí thức và sức khỏe của người dân. Các nhà kinh tế cho rằng khi định giá tài sản quốc gia cần phải tính toán phần giá trị của vốn con người vào tổng tài sản. Vai trò của vốn con người trong việc thúc đẩy kinh tế được ghi nhận trong các lí thuyết về tăng trưởng nội sinh.

Theo Mincer, J (1981), vốn con người cũng giống như vốn hữu hình, muốn có thì con người phải đầu tư tích lũy thông qua giáo dục rèn luyện trong lao động và thuộc về mỗi người, nó đem lại cho người sở hữu nó khoản thu nhập. Vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích lũy trong mỗi con người nhờ quá trình học tập, rèn luyện và lao động được thể hiện trong quá trình sử dụng trong sản xuất. Từ điển kinh tế học Penguin định nghĩa vốn con người là “các kỹ năng, năng lực và khả năng của một cá nhân giúp người đó kiếm được thu nhập cho mình”. Theo OECD (2001) khi nghiên cứu về vốn con người cũng nhấn mạnh đến các kỹ năng và phẩm chất quan trọng trong việc phát triển vốn con người, bao gồm: khả năng giao tiếp, khả năng số học, khả năng làm việc theo nhóm.

Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trang sức khỏe. Học vấn đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của một cá nhân, một tổ chức cũng như một quốc gia (Foster & Rosenzweig, 1996; Yang, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Học vấn quyết định lợi thế của mỗi người trong việc tạo ra thu nhập bởi học vấn cao sẽ dễ tiếp thu, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác, đồng thời, học vấn giúp tăng cường khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường để tạo cơ hội đa dạng hóa nghề nghiệp, dễ có cơ hội tìm được việc làm góp phần gia tăng thu nhập hộ gia đình. Một số khái niệm về nghèo 2.1 Khái niệm nghèo của thế giới Ngân hàng thế giới cũng có những cách tiếp cận khác nhau về nghèo trong các báo cáo: - Theo Ngân hàng thế giới (1990), cho rằng nghèo bao gồm tình trạng thiếu thốn các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, dinh dưỡng.

Đến năm 2000/2001, báo cáo này đã bổ sung thêm và làm cho khái niệm về nghèo được cụ thể và chi tiết hơn “Xét về mặt phúc lợi, nghèo có nghĩa là khốn cùng, không có nhà cửa, quần áo, ốm đau không ai chăm sóc, mù chữ và không được đến trường. Nhưng đối với người nghèo, sống trong cảnh bần hàn còn mang nhiều ý nghĩa hơn thế. Người nghèo đặc biệt dễ tổn thương trước những sự kiện bất thường nằm ngoài khả năng kiểm soát. Họ thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tồi tệ, bị gạt ra bên lề xã hội nên không có tiếng nói và quyền lực trong các thể chế đó”.

- Theo Ngân hàng thế giới (2008), “Nghèo là tình trạng đói, nghèo là thiếu nơi cư trú. Nghèo là bị bệnh và không thể gặp bác sĩ. Nghèo là không thể đi học và không biết cách đọc như thế nào. Nghèo là không tìm được việc làm, lo lắng cho tương lai”.1: Đồ thị nghèo đói theo quan điểm của WB LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nguồn: TS.

Nguyễn Hoàng Bảo (2013) 2.2 Khái niệm nghèo của Việt Nam Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2003), “Nghèo đói đồng nghĩa với nhà ở bằng tranh, không có đủ đất đai, không có trâu bò, không có tivi, con cái thất học, ốm đau không có tiền khám chữa bệnh”. Tiêu chí nghèo và sử dụng ngưỡng nghèo theo quy định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Quyết định này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016-2020. Theo đó, Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020: Hộ nghèo: Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:  Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10  Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ cận nghèo: Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Hộ có mức sống trung bình: Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1. Hộ “khác nghèo”: là hộ thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình. Do hạn chế về điều kiện và thời gian nên đề tài nghiên cứu chọn khảo sát hộ khác nghèo là những hộ thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình.

Tất cả những tiêu chí về nghèo đói nêu trên đều phản ảnh 02 khía cạnh chủ yếu của người nghèo: (i) có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; (ii) thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản tại cộng đồng (y tế, giáo dục; nhà ở, nước sạch và vệ sinh; thông tin). Nghèo tuyệt đối Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống. Nhu cầu cơ bản, tối thiểu đó là mức bảo đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi trường. Nhu cầu này cũng có sự thay đổi, khác biệt từng quốc gia và cũng được mở rộng dần.

Theo Đinh Phi Hổ (2006), nghèo tuyệt đối được hiểu là một người hoặc một hộ gia đình khi có mức thu nhập thấp hơn mức thu nhập tối thiểu được quy định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghèo tương đối Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định.

Theo Đinh Phi Hổ (2006), nghèo tương đối là tình trạng mà một người hoặc hộ gia đình thuộc về nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội xét theo không gian và thời gian nhất định. Như vậy, nghèo tương đối được xác định trong mối tương quan xã hội về tình trạng thu nhập với nhóm người. Ở bất kỳ xã hội nào, luôn luôn tồn tại nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội, người nghèo đói tương đối sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế nào. Giảm nghèo Giảm nghèo tức là tạo điều kiện cho bộ phận dân cư nghèo tiếp cận được với các nguồn lực cần thiết để họ tự nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo.

Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống làm cho mức sống chung của toàn bộ cộng đồng được nâng lên. Giảm nghèo là quá trình chuyển một bộ phân dân cư nghèo lên mức sống cao hơn nhờ sự hỗ trợ của Nhà nước, cộng đồng và sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ nghèo. Giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ