Luận văn: Ứng dụng GIS & GPS hỗ trợ nghiệp vụ Cảnh sát 113

Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng GIS và GPS hỗ trợ nghiệp vụ Cảnh sát 113. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả điều phối, giảm thời gian phản ứng.

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2008

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIS

1.1. CÔNG NGHỆ GIS LÀ GÌ?

1.2. TẠI SAO CHÚNG TA CẦN SỬ DỤNG GIS?

1.3. NHỮNG NHIỆM VỤ MÀ MỘT HỆ GIS CẦN ĐẠT ĐƢỢC

1.4. HỆ MÁY TÍNH CỦA GIS

1.5. GIS KẾT HỢP VỚI NHIỀU NGÀNH KHOA HỌC

1.6. PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA GIS

1.7. GIS LÀ MỘT CƠ SỞ THÔNG TIN

1.8. GIS HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GPS

2.1. Bộ phận không gian

2.2. Bộ phận điều khiển

2.3. Bộ phận ngƣời sử dụng

2.4. GPS LÀM VIỆC NHƢ THẾ NÀO?

2.5. Định vị đơn giản

2.6. Phạm vi của các vệ tinh

2.7. Tính toán khoảng cách tới các vệ tinh

2.8. Độ chính xác giữa GPS dân sự và quân sự

2.9. Định vị hiệu chỉnh vi sai

2.10. Thiết bị nhận tham chiếu

2.11. Thiết bị nhận di chuyển-the rover receiver

2.12. Một số mô tả chi tiết

2.13. Định vị pha vi sai và quyết định nhập nhằng

2.14. Pha sóng mang, mã C/A và mã P

2.15. Tại sao phải sử dụng pha sóng mang?

2.16. Sự khác biệt kép-Double Differencing

2.17. Sự nhập nhằng và giải quyết nhập nhằng

2.18. CÁC HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ VỆ TINH KHÁC

2.19. Hệ thống vệ tinh GLONASS

2.20. Hệ thống định vị vệ tinh của Trung Quốc

2.21. Sự mở rộng tính địa phƣơng

2.22. Hệ thống định vị GALILEO

3. HỆ THỐNG TIẾP NHẬN THÔNG TIN VÀ GIÁM SÁT CUỘC GỌI PHỤC VỤ LỰC LƢỢNG CẢNH SÁT PHẢN ỨNG NHANH (CS113)

3.1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA LỰC LƢỢNG CS113 VÀ CĂN CỨ THỰC TẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.2. Chức năng, nhiệm vụ của lực lƣợng CS113

3.3. Căn cứ xây dựng hệ thống

3.4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tính chất, quy mô trên từng địa bàn

3.5. Căn cứ công nghệ

3.6. Đánh giá kết quả nghiên cứu thử nghiệm các mẫu hệ thống

3.7. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG

3.8. Tính năng tiếp nhận cuộc gọi

3.9. Tính năng phân loại cuộc gọi

3.10. Tính năng giám sát, ghi âm

3.11. Tính năng chỉ huy

3.12. Tính năng tổ chức tổng hợp thống kê báo cáo thông tin

3.13. Tính năng mở rộng và tích hợp

3.14. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ VÀ MÔ HÌNH CỦA HỆ THỐNG

3.15. Hoạt động nghiệp vụ

3.16. Mô hình hệ thống

3.17. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

3.18. Hê ̣ quản tri CSDL ̣ Microsoft SQL Server 2000

3.19. Phần mềm xử lý bản đồ MapX, MapInfo

3.20. Phần mềm MapInfo

3.21. Phần mềm MapX

3.22. Ngôn ngữ lập trình

3.23. Công nghệ tổng đài số CTI-PBX

3.24. Công nghệ GIS-Bản đồ điện tử

3.25. Công nghệ định vị GPS

3.26. XÂY DỰNG CSDL CỦA HỆ THỐNG

3.27. Sơ đồ luồng thông tin và dữ liệu của hệ thống

3.28. Thông tin đầu vào của hệ thống

3.29. Các thông tin ban đầu của hệ thống

3.30. Thông tin về các cuộc gọi của nhân dân

3.31. Thông tin bộ đàm trao đổi công việc trong các đơn vị

3.32. Thông tin đầu ra của hệ thống

3.33. Các thực thể của hệ thống

3.34. Cơ sở dữ liệu của hệ thống

3.35. CÁC MODULE CHƢƠNG TRÌNH TRONG HỆ THỐNG

3.36. Module chƣơng trình điều phối cuộc gọi

3.37. Mô hình phân rã chức năng

3.38. Giao diện module chương trình

3.39. Module chƣơng trình máy trạm-client113.1 Mô hình phân rã chức năng

3.40. Giao diện module chương trình

3.41. Module định vị xe cơ động

3.42. Nguyên tắc hoạt động

3.43. Công nghệ nghiên cứu

3.44. Giao diện thử nghiệm chương trình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. GIS GPS cho Cảnh sát 113 Tổng quan và tiềm năng ứng dụng

Thế kỷ 21 chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) trong mọi lĩnh vực đời sống. Ngành Công an cũng không nằm ngoài xu thế này, đặc biệt trong công tác đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Ứng dụng CNTT, trong đó có GIS (Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý) và GPS (Global Positioning System - Hệ thống định vị toàn cầu), vào nghiệp vụ Cảnh sát 113 mở ra những tiềm năng to lớn, giúp lực lượng này nâng cao hiệu quả hoạt động, phản ứng nhanh chóng và chính xác hơn trước các tình huống khẩn cấp.

Lực lượng Cảnh sát 113, với vai trò tiên phong trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin về trật tự an toàn xã hội từ người dân, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh trật tự. Tuy nhiên, để hoàn thành tốt nhiệm vụ, lực lượng này cần được trang bị những công cụ hỗ trợ hiện đại, đặc biệt là các giải pháp dựa trên công nghệ GIS và GPS. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các khía cạnh của việc ứng dụng GIS & GPS vào nghiệp vụ Cảnh sát 113, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực, hiệu quả, giúp lực lượng này thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao.

1.1. Định nghĩa GIS và vai trò trong quản lý thông tin địa lý

GIS (Hệ thống thông tin địa lý) là một hệ thống thông tin được sử dụng để đưa vào, chứa đựng, lấy, thao tác, phân tích và cung cấp dữ liệu liên quan đến địa lý hoặc dữ liệu về không gian địa lý. Nó hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến lập kế hoạch và quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông vận tải, quản lý đô thị và hành chính khác (Nguyễn Việt Hà, 2008). GIS đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin địa lý, cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về một khu vực, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định hiệu quả.

1.2. Định nghĩa GPS và ứng dụng trong định vị và theo dõi

GPS (Hệ thống định vị toàn cầu) là một hệ thống dựa trên vệ tinh, sử dụng một mạng lưới 24 vệ tinh để cung cấp cho người sử dụng một vị trí chính xác trên Trái Đất. GPS hoạt động dựa trên việc đo khoảng cách từ vệ tinh đến thiết bị nhận trên mặt đất, cho phép xác định vị trí, tốc độ và thời gian một cách chính xác. Ứng dụng của GPS rất đa dạng, từ định vị xe ô tô, theo dõi phương tiện đến đo đạc và khảo sát địa lý. Ứng dụng GPS cho Cảnh sát phản ứng nhanh giúp xác định vị trí người gọi khẩn cấp và điều phối lực lượng.

1.3. Mối liên hệ giữa GIS và GPS trong nghiệp vụ Cảnh sát 113

GIS và GPS là hai công nghệ bổ trợ lẫn nhau. GPS cung cấp dữ liệu vị trí chính xác, trong khi GIS sử dụng dữ liệu này để tạo ra bản đồ số, phân tích không gian và hỗ trợ việc ra quyết định. Trong nghiệp vụ Cảnh sát 113, sự kết hợp giữa GIS và GPS cho phép định vị chính xác vị trí người gọi, hiển thị thông tin địa lý liên quan đến khu vực xảy ra sự cố và điều phối lực lượng phản ứng nhanh một cách hiệu quả. Việc tích hợp GIS GPS Cảnh sát 113 là yêu cầu thiết yếu.

II. Thách thức khi chưa có GIS GPS Ảnh hưởng đến CS 113

Trước khi có sự hỗ trợ của công nghệ GIS và GPS, lực lượng Cảnh sát 113 gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin. Việc xác định vị trí của người báo tin gặp nhiều trở ngại, đặc biệt trong các khu vực phức tạp, địa hình khó khăn hoặc khi người báo tin không cung cấp được thông tin chính xác. Điều này dẫn đến việc chậm trễ trong việc điều động lực lượng, ảnh hưởng đến hiệu quả phản ứng và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Việc quản lý thông tin về các vụ việc cũng gặp nhiều khó khăn. Dữ liệu được lưu trữ một cách rời rạc, thiếu hệ thống, gây khó khăn cho việc tìm kiếm, phân tích và thống kê. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình hình an ninh trật tự, đưa ra các quyết định chiến lược và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

Ngoài ra, việc điều phối lực lượng tuần tra kiểm soát cũng gặp nhiều hạn chế. Việc xác định vị trí các tổ tuần tra, phân công nhiệm vụ và theo dõi tiến độ thực hiện gặp nhiều khó khăn, dẫn đến việc lãng phí thời gian, nguồn lực và giảm hiệu quả tuần tra.

2.1. Khó khăn trong việc xác định vị trí và điều phối lực lượng

Việc xác định vị trí chính xác của người báo tin là một trong những thách thức lớn nhất. Trong trường hợp người báo tin không quen thuộc với địa điểm hoặc không thể mô tả chính xác vị trí, việc điều động lực lượng phản ứng nhanh trở nên khó khăn và mất thời gian. Điều này đặc biệt nghiêm trọng trong các tình huống khẩn cấp, khi thời gian là yếu tố then chốt. Việc cải thiện thời gian phản ứng của Cảnh sát 113 là mục tiêu quan trọng.

2.2. Hạn chế trong quản lý thông tin và phân tích dữ liệu

Việc quản lý thông tin về các vụ việc một cách thủ công gây ra nhiều khó khăn. Việc tìm kiếm thông tin, phân tích dữ liệu và thống kê báo cáo mất nhiều thời gian và công sức. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình hình an ninh trật tự, nhận diện các điểm nóng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. GIS và phân tích không gian tội phạm là giải pháp.

2.3. Giảm hiệu quả tuần tra và kiểm soát địa bàn

Việc điều phối lực lượng tuần tra kiểm soát một cách thủ công gặp nhiều hạn chế. Việc xác định vị trí các tổ tuần tra, phân công nhiệm vụ và theo dõi tiến độ thực hiện gặp nhiều khó khăn, dẫn đến việc lãng phí thời gian, nguồn lực và giảm hiệu quả tuần tra. GPS có thể hỗ trợ GPS và quản lý đội tuần tra hiệu quả.

III. Giải pháp Ứng dụng GIS GPS nâng cao nghiệp vụ Cảnh sát 113

Để khắc phục những khó khăn và hạn chế nêu trên, việc ứng dụng công nghệ GIS và GPS vào nghiệp vụ Cảnh sát 113 là một giải pháp tối ưu. Việc xây dựng một hệ thống thông tin địa lý tích hợp GPS cho phép lực lượng này tiếp nhận, xử lý và quản lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Hệ thống này bao gồm các thành phần chính như: bản đồ số, cơ sở dữ liệu địa lý, phần mềm phân tích không gian và thiết bị định vị GPS.

3.1. Xây dựng bản đồ số và cơ sở dữ liệu địa lý chi tiết

Bản đồ số là nền tảng của hệ thống GIS. Bản đồ này cần được xây dựng một cách chi tiết, chính xác, thể hiện đầy đủ các thông tin về địa hình, địa vật, giao thông, dân cư, các công trình công cộng và các địa điểm quan trọng. Cơ sở dữ liệu địa lý cần được xây dựng và cập nhật thường xuyên, bao gồm các thông tin về các vụ việc đã xảy ra, các đối tượng tình nghi, các điểm nóng về an ninh trật tự. Bản đồ số cho Cảnh sát 113 cần chính xác và đầy đủ.

3.2. Phát triển phần mềm GIS cho phân tích không gian và hỗ trợ quyết định

Phần mềm GIS là công cụ để phân tích dữ liệu địa lý, tìm kiếm các mối liên hệ không gian, phát hiện các điểm nóng và dự đoán các xu hướng. Phần mềm này cần được thiết kế để dễ sử dụng, trực quan, cho phép người dùng thực hiện các thao tác phân tích một cách nhanh chóng và hiệu quả. Phần mềm GIS cho Cảnh sát cần dễ sử dụng và hiệu quả.

3.3. Trang bị thiết bị định vị GPS cho lực lượng tuần tra cơ động

Việc trang bị thiết bị định vị GPS cho lực lượng tuần tra cơ động cho phép xác định chính xác vị trí của các tổ tuần tra, điều phối lực lượng một cách hiệu quả và theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Thiết bị GPS cần có khả năng hoạt động ổn định trong mọi điều kiện thời tiết, đảm bảo kết nối liên tục và cung cấp thông tin vị trí chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn Nâng cao hiệu quả điều phối nhờ GIS GPS

Việc ứng dụng GIS và GPS vào nghiệp vụ Cảnh sát 113 mang lại những kết quả thiết thực, nâng cao hiệu quả điều phối và phản ứng nhanh trước các tình huống khẩn cấp. Hệ thống cho phép xác định nhanh chóng và chính xác vị trí của người báo tin, hiển thị thông tin địa lý liên quan đến khu vực xảy ra sự cố, từ đó giúp cán bộ trực ban đưa ra quyết định điều động lực lượng một cách nhanh chóng và chính xác.

Việc quản lý thông tin về các vụ việc cũng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Dữ liệu được lưu trữ một cách hệ thống, dễ dàng tìm kiếm, phân tích và thống kê. Điều này giúp lực lượng Cảnh sát 113 đánh giá tình hình an ninh trật tự, nhận diện các điểm nóng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Định vị nhanh chóng và chính xác vị trí người báo tin

Hệ thống GIS và GPS cho phép xác định vị trí của người báo tin một cách nhanh chóng và chính xác, ngay cả khi người báo tin không cung cấp được thông tin chi tiết về địa điểm. Điều này giúp rút ngắn thời gian điều động lực lượng, tăng khả năng phản ứng kịp thời trước các tình huống khẩn cấp. Ứng dụng định vị vệ tinh trong Cảnh sát 113 mang lại hiệu quả rõ rệt.

4.2. Hiển thị thông tin địa lý hỗ trợ điều động lực lượng

Hệ thống hiển thị các thông tin địa lý liên quan đến khu vực xảy ra sự cố, như đường đi, các công trình công cộng, các địa điểm quan trọng và thông tin về các vụ việc đã xảy ra trước đó. Điều này giúp cán bộ trực ban có cái nhìn tổng quan về tình hình, đưa ra quyết định điều động lực lượng một cách hợp lý và hiệu quả. Địa lý thông tin trong an ninh trật tự được ứng dụng hiệu quả.

4.3. Quản lý thông tin vụ việc phân tích điểm nóng hiệu quả

Hệ thống GIS và GPS cho phép quản lý thông tin về các vụ việc một cách hệ thống, dễ dàng tìm kiếm, phân tích và thống kê. Điều này giúp lực lượng Cảnh sát 113 đánh giá tình hình an ninh trật tự, nhận diện các điểm nóng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. GIS trong quản lý tội phạm giúp cải thiện hiệu quả công tác.

V. Đào tạo Phát triển Yếu tố then chốt cho ứng dụng GIS GPS

Để đảm bảo việc ứng dụng công nghệ GIS và GPS vào nghiệp vụ Cảnh sát 113 đạt hiệu quả cao, việc đào tạo GIS GPS cho Cảnh sát là yếu tố then chốt. Cán bộ chiến sĩ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng sử dụng hệ thống một cách thành thạo, từ việc thu thập dữ liệu, phân tích thông tin đến điều động lực lượng và ra quyết định. Ngoài ra, cần có sự đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng mới của GIS và GPS trong nghiệp vụ Cảnh sát 113, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác đảm bảo an ninh trật tự.

5.1. Chương trình đào tạo GIS GPS chuyên sâu cho CS 113

Cần xây dựng các chương trình đào tạo GIS và GPS chuyên sâu cho cán bộ chiến sĩ Cảnh sát 113, tập trung vào các kỹ năng thực hành, giúp họ sử dụng thành thạo hệ thống trong công tác nghiệp vụ. Chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên, phù hợp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu thực tiễn. Đào tạo GIS GPS cho Cảnh sát 113 cần được chú trọng.

5.2. Nghiên cứu và phát triển ứng dụng mới của GIS GPS

Cần có sự đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng mới của GIS và GPS trong nghiệp vụ Cảnh sát 113, như phân tích dự đoán tội phạm, quản lý rủi ro thiên tai, hỗ trợ công tác cứu hộ cứu nạn. Điều này giúp lực lượng Cảnh sát 113 chủ động đối phó với các tình huống khẩn cấp và nâng cao hiệu quả công tác. Công nghệ GIS GPS Cảnh sát cần được phát triển liên tục.

5.3. Hợp tác với các chuyên gia và tổ chức GIS GPS

Cần tăng cường hợp tác với các chuyên gia và tổ chức GIS và GPS trong và ngoài nước, nhằm trao đổi kinh nghiệm, học hỏi công nghệ mới và nâng cao năng lực ứng dụng GIS và GPS trong nghiệp vụ Cảnh sát 113. Hệ thống thông tin địa lý Cảnh sát cần được cập nhật và nâng cấp thường xuyên.

VI. Kết luận Tương lai của Cảnh sát 113 và công nghệ GIS GPS

Việc ứng dụng công nghệ GIS và GPS vào nghiệp vụ Cảnh sát 113 là một xu hướng tất yếu, mang lại những lợi ích to lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo an ninh trật tự. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, tương lai của Cảnh sát 113 sẽ gắn liền với những ứng dụng tiên tiến của GIS và GPS, giúp lực lượng này trở nên chuyên nghiệp, hiện đại và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội.

6.1. GIS GPS là công cụ không thể thiếu của CS 113

GIS và GPS không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là yếu tố không thể thiếu trong nghiệp vụ của Cảnh sát 113. Việc ứng dụng các công nghệ này giúp lực lượng này hoạt động hiệu quả hơn, phản ứng nhanh chóng hơn và đảm bảo an ninh trật tự một cách tốt hơn. GIS và GPS trong phản ứng khẩn cấp là xu hướng tất yếu.

6.2. Cần đầu tư mạnh mẽ vào GIS GPS cho CS 113

Để phát huy tối đa tiềm năng của GIS và GPS, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ, chương trình đào tạo và nghiên cứu phát triển. Điều này đảm bảo lực lượng Cảnh sát 113 luôn được trang bị những công cụ hiện đại nhất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác. Giải pháp GIS GPS cho Cảnh sát cần được triển khai đồng bộ.

6.3. Hướng tới Cảnh sát 113 thông minh và hiện đại

Với sự hỗ trợ của GIS và GPS, Cảnh sát 113 sẽ trở thành một lực lượng thông minh, hiện đại, có khả năng dự đoán, phòng ngừa và đối phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp. Điều này góp phần xây dựng một xã hội an toàn, văn minh và phát triển. Nâng cao hiệu quả điều phối Cảnh sát 113 là mục tiêu quan trọng.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ tích hợp công nghệ gis và gps phục vụ công tác nghiệp vụ của cảnh sát 113

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Nêu các nhâ ̣n đinh ̣ về tính cấ p thiế t của đề tài, mục tiêu, phương pháp và các kết quả đạt được. Chƣơng 1: Trình bày tổng quan về công nghệ GIS. GIS là gì, các thành phần của GIS và sự kết hợp GIS như thế nào. Chƣơng 2: Trình bày tổng quan về công nghệ GPS.

Về cấu trúc hệ thống, cách thức hoạt động, một số hệ thống định vị trên thế giới. Chƣơng 3: Hệ thống tiếp nhận thông tin và giám sát cuộc gọi phục vụ lực lượng cảnh sát 113. Đưa ra giải pháp thực hiện hệ thống 113, xây dựng CSDL và các module phần mềm trong hệ thống. Kế t luâ ̣n : Đánh giá , tổ ng kế t đề tài , nêu lên mô ̣t số phương hướng phát triể n cũng như một số kiến nghị , đề xuất để công tác nghiệp vụ của lực lượng cảnh sát 113 đa ̣t kế t quả cao nhấ t.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -10- CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIS 1. CÔNG NGHỆ GIS LÀ GÌ? Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Sysem) là một hệ thông tin được sử dụng để đưa vào, chứa đựng, lấy, thao tác, phân tích và cung cấp dữ liệu liên quan đến địa lý hoặc dữ liệu về không gian địa lý (Geospatial), để hỗ trợ giải quyết cho việc lập kế hoạch và quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông vận tải, những điều kiện thuận lợi của thành phố, và quản lý hành chính khác. Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược. Phần cứng, phần mềm để sao chép, lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị… Hệ máy tính Dữ liệu Ngƣời sử bản đồ dụng Bản đồ, ảnh chụp, ảnh vệ tinh, Thiết kế chuẩn, cập nhật, bảng thông số.

phân tích, bổ xung.1: Những thành phần chính của GIS Một hệ máy tính sử dụng công nghệ GIS gồm có phần cứng và các sản phẩm phần mềm để lưu giữ, xử lý, phân tích và hiển thị dữ liệu bản đồ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -11- Nguồn của dữ liệu bản đồ là: bản đồ, ảnh chụp, hình ảnh vệ tinh, bảng thông số và các tài liệu liên quan. Dũ liệu bản đồ đã được phân loại trong dữ liệu đồ họa ( hoặc còn gọi là dữ liệu hình học) và thuộc tính của nó. Dữ liệu bản đồ có 3 yếu tố chính: điểm, dòng, khu vực.

Trong cả hai dạng dữ liệu không gian vector và raster đều miêu tả một hệ không gian bản đồ hình học topology về kích thước, hình dạng, vị trí, sự định hướng. Vai trò của người dùng là lựa chọn những thông tin thích hợp, thiết lập những tiêu chuẩn cần thiết, thiết kế hiệu quả nhất, phân tích GIS cung cấp những kết quả liên quan và kế hoạch bổ sung.2 Khái niệm về dữ liệu không gian bản đồ 1. TẠI SAO CHÚNG TA CẦN SỬ DỤNG GIS? Những vấn đề gặp phải khi không sử dụng GIS: - Hệ không gian bản đồ được bảo quản kém. - Bản đồ và số liệu thống kê ngoài tầm kiểm soát thời gian.

- Dữ liệu và thông tin là không đúng. - Không có dịch vụ sửa chữa dữ liệu - Không có chia sẻ dữ liệu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -12- Một hệ GIS sẽ giải quyết được những vấn đề trên: - Dữ liệu không gian địa lý được duy trì tốt hơn trong một định dạng chuẩn. - Sự sửa đổi và cập nhập dễ dàng hơn.

- Dữ liệu không gian bản đồ và thông tin dễ dàng được tìm kiếm, phân tích và miêu tả. - Nhiều biến được thêm vào sản phẩm. - Dữ liệu không gian bản đồ có thể được chia sẻ và trao đổi tự do. - Năng suất làm việc được nâng cao và có hiệu quả hơn.

- Tiết kiệm được thời gian và tài chính. - Giải quyết được công việc tốt hơn. Bảng 1: Hiển thị những thuận lợi khi dùng công nghệ GIS và những bất lợi khi làm việc thủ công không dùng công nghệ GIS. Bản đồ GIS Làm việc thủ công Lưu trữ Chuẩn hóa và tích hợp Phạm vi khác nhau trên những tiêu chuẩn khác nhau Phục hồi Cơ sở dữ liệu công Bản đồ giấy, điều tra dân nghệ số số, bảng kiểm kê.

Cập nhật Tìm kiếm bằng máy Kiểm tra thủ công tính Overlay (Lớp) Làm việc hệ thống Tốn kém và chi phối thời gian Phân tích không gian Nhanh chóng Tốn kém thời gian và sức lực Hiển thị Dễ dàng, rẻ và nhanh Phức tạp và tốn kém chóng Dưới đây là kết quả so sánh giữa điều khiển thông tin không gian bản đồ với công nghệ GIS và không dùng công nghệ GIS. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. So sánh việc quản lý thông tin địa lý 1. NHỮNG NHIỆM VỤ MÀ MỘT HỆ GIS CẦN ĐẠT ĐƢỢC Câu hỏi được đặt ra mà GIS cần phải giải quyết được đó là: - (What is it?.)Vị trí đó là gì ?.

- (How has it changed…?)Nó thay đổi thế nào?. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Yêu cầu của GIS cần đạt được Để đáp ứng được những nhu cầu trên, những nhiệm vụ dưới đây là cần thiết cho GIS. Bảng 2 Nhiệm vụ cơ bản của GIS Nhiệm vụ Chức năng cụ thể Tiền xử lý dữ liệu Số hóa Biên tập Xây dưng công nghệ TOPO Biến đổi các kế hoạch Chuyển đổi định dạng Chỉ định thuộc tính… Khôi phục và quản lý cơ sở dữ liệu Lưu trữ dữ liệu Trình tự mô hình Mô hình mạng Mô hình quan hệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -15- Quan hệ thuộc tính Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng… Sự phân tích và không gian cho phép Hệ thống các khuôn khổ Bộ đệm Hệ thống các lớp chồng Hệ thống kết nối Cung cấp đồ họa Biến đổi co giãn bản đồ Sự khái quát tổng hợp Bản đồ đồ họa TOPO Bản đồ thống kê Hiển thị không gian 3D.

HỆ MÁY TÍNH CỦA GIS Một hệ máy tính gồm thành phần chính là phần cứng và phần mềm 1. Hệ phần cứng: a. Bộ xử lý trung tâm( CPU): CPU thực thi các chương trình và điều khiển quá trình hoạt động của các thành phần. Thông thường một máy tính đơn hoặc một trạm được thiết lập với CPU hoặc một server máy tính.Bộ nhớ: Bộ nhớ chính:Bản chất là quá trình hoạt động của máy tính bởi vì tất cả dữ liệu và chương trình cần được đưa vào trong bộ nhớ chính để truy nhập chắc chắn.

Cần ít nhất hơn 64Mbytes để cho máy tính quản lý một GIS cơ bản. Bộ nhớ phụ: được sử dụng cho quy mô lâu dài hoặc tệp tin lâu dài cùng với sự truy nhập chậm. Ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, băng từ hoặc đĩa compact( CD_Rom) được sử dụng. Cần ít nhất 1Gbyte dữ liệu trống trong GIS.Thiết bị ngoại vi: Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy scanner, máy ảnh kỹ thuật số… Thiết bị ra: máy in, máy vẽ màu, ổ ghi… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Các thành phần cơ bản của hệ phần cứng trong GIS 2.Hệ phầm mềm Đi kèm với hệ thống thiết bị trong GIS ở trên là một hệ phần mềm có tối thiểu 4 nhóm chức năng sau đây: - Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác nhau.

- Lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật và tổ chức các thông tin không gian và thông tin thuộc tính. - Phân tích biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian- thời gian. - Hiển thị và trình bày thông tin dưới các dạng khác nhau, với các biện pháp khác nhau. Phần mềm được phân thành ba lớp: hệ điều hành, các chương trình tiện ích đặc biệt và các chương trình ứng dụng.

Chương trình ứng dụng: Có rất nhiều công ty phần mềm cung cấp các hệ phần mềm GIS như ARC/INFO, MAPINFO, ILWINS, WINGIS, SPANS… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIS KẾT HỢP VỚI NHIỀU NGÀNH KHOA HỌC Dưới đây là bảng tích hợp các ngành khoa học của GIS: Bảng 3: Các ngành khoa học trong GIS Khoa học địa lý Khoa học thống kê Khoa học nghiên cứu bản đồ Vận trù học Khoa học điều khiển Khoa học máy tính Phép quang chắc Toán học Trắc địa Khoa học thiết kế công trình Đo đạc Quy hoạch Bảng 4: Sự liên quan giữa các quy tắc trong một hệ GIS. Quy tắc Yêu cầu của GIS Dữ Chiến Tiền Cấu Cơ Phân Mẫu Hiện Ứng liệu lược xử lý trúc sở dữ tích thị dụng thu dữ liệu không được liệu gian Khoa học địa ○ ○ ○ lý ○ ○ ○ ○ Khoa học N/C ○ ○ ○ ○ bản đồ ○ ○ ○ ○ Khoa học ○ điều khiển ○ Phép quang ○ ○ ○ chắc ○ ○ Trắc địa ○ ○ ○ ○ ○ ○ Đo đạc ○ ○ ○ Khoa học ○ ○ thống kê ○ ○ ○ Vận trù học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -18- Khoa học máy tính Toán học KHTK công trình Quy hoạch - Hệ thông tin về đất đai. - Quản lý tài nguyên.

- Hệ thông tin môi trường. - Hệ thông tin gốc. - Hệ thông tin kế hoạch. - Hệ dữ liệu không gian.

GIS giờ đây đã trở thành một môn học với tên “GEOMATIC”, “GEOINFORMATICS” hoặc “GESOPATIAL INFORMATION SCIENCE” được sử dụng trong nhiều ban của các chính phủ và các trường đại học. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA GIS Chuyên đề phạm vi ứng dụng của GIS được tập hợp trong 5 loại dưới đây: Quản lý dễ dàng Bản đồ rõ ràng và theo tỉ lệ lớn, và phép phân tích được sử dụng chính để quản lý các tiện ích này. Quản lý nguồn thiên nhiên và môi trƣờng Bản đồ có theo tỉ lệ nhỏ hoặc trung bình và các lớp kỹ xảo trong sự kết hợp với những bức ảnh trên không và hình ảnh vệ tinh được sử dụng để quản lý các tài nguyên thiên nhiên và các phép phân tích tác động đến môi trường.

Hệ thống đƣờng phố Bản đồ theo tỉ lệ trung bình hoặc rộng và phép phân tích không gian được sử dụng cho lộ trình phương tiện, vị trí nhà ở, đường phố… Kế hoạch và thiết kế Bản đồ theo tỉ lệ trung bình hoặc rộng và các mẫu thiết kế được sử dụng chính trong quá trình thiết kế. Hệ thông tin về đất đai Sử dụng bản đồ rộng hoặc bản đồ khu vực, phép phân tích không gian được sử dụng để quản lý địa chính, hệ thống thuế… Bảng 5: Tóm tắt phạm vi chuyên để của các ứng dụng GIS. Phạm vi Các ứng dụng GIS Quản lý dễ dàng Lập kế hoạch bảo quản dễ dàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ