Chương 1 MỘT SỐ VÂN ĐỂ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN x ử LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI 1. C Á C KHÁI NIỆM Chất thải rắn là chất thải ỏ thể rắn, được thẫi ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất, hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác. Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thòi chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tói địa điểm, hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Lưu g iữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sỏ xử lý. Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thụ gom, lưu giữ, trung chuyển đên nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. X ử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại, hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. X ử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn, hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi phát sinh trưốc khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ.
Tiêu huỷ là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp) chất thải nguy hại, làm mất khả năng gây nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người. Cô định là quá trình thêm các chất phụ gia vào chất thải để giảm đên mức thấp nhất khả năng phát tác các chất nguy hại ra khỏi khối chất thải và giảm tính độc hại của chúng. Hoá rắn là quá trình bổ sung vật liệu vào chất thải để tạo thành khôi rắn. Trong đó có thể có các liên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia.
7 Ngưõng chất thải rắn nguy hại (CTRNH) là giới hạn định lượng tính chất nguy hại, hoặc thành phần nguy hại của một chất thải làm cơ sở để phân định, phân loại và quản lý CTNH. Dung dịch ngâm chiết là dung dịch được pha chế để sử dụng cho việc ngâm chiêt chất thải theo phương pháp ngâm chiêt. Dung dịch sau ngâm chiết là dung dịch thu được từ quá trình ngâm chiết mẫu chất thải theo phương pháp ngâm chiêt. Phương pháp đốt: Quá trình đốt là một quá trình biên đổi chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hoá hoá học.
Bằng cách đôt chất thải, có thể giảm thể tích của nó đến 80 —90%. Nhiệt độ buồng đôt phải cao hơn 800°c. sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao (nitơ và cacbonic), hơi nưốc và tro. Năng lượng có thê thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ cao.
Nhiệt phân: Nhiệt phân là quá trình phân huỷ hay biên đổi hoá học chất thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biên đôi chât thai rắn là các chất dưói dạng rắn, lỏng và khí. Quá trình nhiệt phân gôm hai giai đoạn. Giai đoạn một là quá trình khí hoá. Chất thai được gia nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như khí cháy, hơi nưốc,.
ra khỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro. Giai đoạn hai, cac thanh phần bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu huỷ hêt các cấu tư nguy hại. QUY ĐỊNH K Ỹ THUẬT V Ề NGƯỠNG CH ẤT THẢI RẮN NGUY HẠI (CTRNH) (THEO QCVN 07/2009 BTNMT) Nguyên tắc chung: - Một chất thải được phân định là CTRNH nếu có ít nhất một trong các điều kiện sau đây: ___ + Có ít nhất một tính chất nguy hại vượt ngưỡng CTRNH (nhiệt độ chớp cháy, độ kiềm, hoặc độ axit tương đương VƠI cac mưc gia tri quy định tại QCVN). 8 + Có ít nhất một thành phần nguy hại vô cơ, hoặc hữu cơ mà đồng thời giá trị hàm lượng tuyệt đối (Htc) và giá trị nồng độ ngâm chiết (Ctc) đều vượt ngưõng CTRNH.
Trường hợp không sử dụng cả hai giá trị hàm lượng tuyệt đối, hoặc nồng độ ngâm chiết (đối vối các thành phần nguy hại không có cả hai ngưỡng Htc và Ctc, hoặc không có điều kiện sử dụng cả hai ngưỡng) thì việc phân định CTRNH sẽ chỉ áp dụng theo một ngưỡng được sử dụng. - Một chất thải có ký hiệu * trong Danh mục CTRNH được phân định không phải là CTRNH nếu tất cả các tính chất, hoặc thành phần nguy hại đều không vượt ngưỡng CTRNH (hay còn gọi là dưối ngưõng CTRNH), cụ thể như sau: + Nhiệt độ chốp cháy, độ kiềm, hoặc độ axit không tương đương vối các mức giá trị quy định tại QCVN. + Tất cả các thành phần nguy hại đều có giá trị nhỏ hơn một trong hai ngưỡng Htc hoặc Ctc quy định tại QCVN. + Một CTRNH sau khi được xử lý mà tất cả các tính chất hoặc thành phần nguy hại đều dưới một trong hai ngưỡng Htc hoặc Ctc thì không còn là CTRNH và không phải quản lý theo các quy định đối với CTRNH.
—Ngưỡng Htc và ngưỡng Ctc được xác định theo nguyên tắc như sau: + Ngưỡng nồng độ ngâm chiết (Ctc, mg/1) được quy định tại QCVN. + Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (Htc, ppm) được tính bằng công thức sau: H _ H.T) ,c 20 Trong đó: * H (ppm) là giá trị quy định trong cột Hàm lượng tuyệt đôi cơ sở, H của Bảng 2 và 3 của Quy chuẩn, làm cơ sỏ tính toán giá trị Htc; * T là tỷ số giữa khối lượng thành phần rắn khô trong mẫu chất thải trên tổng khối lượng mẫu chất thải. Giá trị ngưởng nguy hại: Theo QCVN 07/2009 thì các thành phần nguy hại vô cơ như sau (Bảng 1. Các thành phẩn nguy hại vô cớ Ngưỡng CTRNH Công thức Nồng độ Thành phần nguy hại(1' Hàm lượng tuyệt đối hoá học ngâm chiết, cơ sỏ, H (ppm) C tc (mg/l) ______________________ Nhóm kim loại nặng và hợp chất vô cơ của chúng (tính theo nguyên tố kim loại) 1 Antimon (Antimony)(2) Sb 20 1 2 Asen (Arsenic)(#) As 40 2 Bari (Barium) trừ bari 3 Ba 2.000 250 Molybden (Molybdenum) 10 trừ moỉybden disunphua Mo 7.000 10 Chú thích ký hiệu: (1) Trong ngoặc là tên hoá chất theo tiếng Anh; (2) Trường hợp các phế liệu kim loại của antimon, bạc, chì, kẽm, nicken.
crom hoặc phế liệu hợp »kim có chứa các kim loại này được làm sạch, không lẫn tạp chất, không chứa các thành phần nguy hại khác vượt ngưỡng CTRNH, ở dạng thanh, khối, tấm, đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đẩu cắt, phoi, sợi, mảnh (không phải dạng bột), được tách riêng cho mục đích tái chế, tái sử dụng thì các kim loại này không tính là thành phần nguy hại vô cơ trong phế liệu; (3) Phải luôn áp dụng giá trị tổng đối với các thành phần này; (4) Chỉ áp dụng đối với amiăng (bao gồm các loại chrysotile hay amiăng trắng, amosite hay amiăng nâu, crocidolite hay amiăng xanh, tremolite, antbophyllỉte và actỉnolite) trong chất thải ở dạng bột, sợi, bở, dễ vụn; không áp dung đối với vật liệu amiăng-ximăng thải; (#) Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc có khả năng gây ung thư hay gây đột biến gen rất cao) với ngưỡng hàm lượng tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 100 ppm (mg/l). C Á C Đ Ặ C TÍNH C Ủ A CH Ấ T THẢI RẮN NGUY HẠI - Chất thải rắn nguy hại là chất thải có một trong 5 đặc tính sau: dễ phản ứng, dễ bốc cháy, ăn mòn, độc hại và phóng xạ. + Chất dễ phản ứng là chất không bền vững trong điều kiện thông thường. Nó dễ dàng gây nổ hay là phóng thích khói, hơi mù, khí độc hại, khi chúng tiếp xúc vối nưốc hay các dung môi.
+ Chất cháy là chất dễ bắt lửa, rất dễ bị cháy, cháy to và cháy dai dẳng. Ví dụ như xăng dầu, các chất hữu cơ bay hơi, hơi của chúng dễ bắt lửa, cháy ở nhiệt độ thấp (bằng hoặc dưối 60°C). + Chất ăn mòn: bao gồm các chất lỏng có độ pH thấp hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5. Chúng ăn mòn kim loại rất mạnh.
+ Chất độc hại là các chất có tính độc hại hoặc gây tai hoạ khi con người ăn uống thực phẩm có chứa chúng, hoặc hít thở hấp thụ chúng, như các hoá chất độc hại, các kim loại nặng, xianua, cadimi,. + Chất có tính phóng xạ. Ngoài ra, chất thải y tế bao gồm các mầm mông gây bệnh truyền nhiễm cũng là chất thải nguy hại. - Tính chất nguy hại của các nhóm chất thải được thể hiện trong bảng 1.
Tính chất nguy hại của các nhóm chất thải Tính chất Ị Mô tả nguy hại 1 Dễ nổ Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi 1trường xung quanh. Dễ chảy Ị Chất thải lỏng dễ cháy là các chất thải ở dạng lỏng, hỗn hợp chất lỏng, Ị hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ bắt cháy Ị thấp theo các tiêu chuẩn hiện hành. 1 * ^ Ị Chất thải rắn dễ cháy là các chất thải rắn có khả nâng tự bốc cháy, hoặc Ị phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển. Ị Chất thải có khả nâng tự bốc cháy là chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự Ị nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do Ị tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.
Ị Chất thải tạo ra khí dê cháy là các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả Ị năng tự chảy, hoặc tạo ra lượng khí dễ cháy nguy hiểm. Ị Oxy hoá Ị Các chât thai có kha năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả Ị nhiệt mạnh khi tiêp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoăc góp phần Ị đốt cháy các chất đó. Ăn mòn Ị Các chât thai, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêmỊ Ị trọng cac mo song khi tiêp xúc, hoặc trong trường hơp rò ri sẽ phá huỷ Ị Ị các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển.