Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop Blur, Sharpen, and Smudge Tools: mặc định, Công cụ này không có phím tắt. Có ba Công cụ chỉnh sửa ảnh nằm trong nút Công cụ này. Smudge là thanh Công cụ đặc biệt có thể tạo hiệu ứng vuốt màu tuyệt vời trên hình ảnh của bạn. Chuột phải vào nút Công cụ để chọn những Công cụ khác nhau: Blur và Sharpen.
Dodge and Burn Tools (phím tắt: O): Dodge và Burn là Công cụ chỉnh sửa giúp làm sáng hoặc tối một vùng cho bức ảnh. Nhấn Shift + O để thay đổi lựa chọn giữa các Công cụ. Pen Tool (phím tắt: P): Đây là một Công cụ "gây ác mộng" cho ngƣời dùng mới bắt đầu. Các Công cụ Pen rất khó trong việc sử dụng nhƣng là một ƣu điểm của Photoshop.
Shift + P sẽ cho phép bạn chuyển đổi giữa các Công cụ làm việc với path (đƣờng dẫn). Type Tool (phím tắt: T): Cho phép bạn nhập một đoạn nội dung, mặc định là theo chiều ngang. Nhấn Shift + T để chọn Công cụ Vertical Type Tool (nhập nội dung theo chiều dọc) và Type Mask Tools. Path Selection and Direct Selection Tools (phím tắt: A): Đây là một Công cụ chỉnh sửa các phân đoạn trong một đoạn đƣờng dẫn (path).
Có thể bỏ qua Công cụ này trừ khi bạn sử dụng Pen Tool để vẽ 1 đoạn đƣờng dẫn. Nhấn Shift + A để chuyển đổi giữa Path Selection và Direct Selection. Custom Shape Tool (phím tắt: U): Đây là Công cụ để tạo các hình vector hoặc clipart từ một thƣ viện hình có sẵn. Nhấn Shift + U để lựa chọn giữa các Công cụ vẽ hình chữ nhật, tam giác, các đƣờng nét và hình clipart.
Zoom Tool (phím tắt: Z): Đây là Công cụ dùng để zoom to và nhỏ ảnh. Phóng to với việc nhấn chuột trái và thu nhỏ bằng cách nhấn thêm Alt trong khi kích chuột. Đây là Công cụ cơ bản nhất trên thanh Công cụ. 15 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop Hand Tool (phím tắt: H): Cuộn tài liệu mà không cần sử dụng con trỏ chuột hay phím mũi tên.
Nhấn và giữ phím Space bất cứ khi nào bạn cần sử dụng Công cụ này, nhả phím Space khi không cần sử dụng đến nó nữa. Background/Foreground: Đây là bảng 2 màu sắc đang đƣợc sử dụng để chỉnh sửa ảnh. Màu trên là Foreground, màu dƣới là Background. Nhấn phím X trên bàn phím để chuyển đổi màu Foreground thành Background và ngƣợc lại.
Nhấn phím D để đƣa 2 màu này về mặc định là trắng và đen. Quick Mask Mode (phím tắt: Q): Đây là một chế độ thay thế cho việc tạo các lựa chọn phức tạp với các Công cụ Brush, Eraser và Paint Bucket. Nhấn phím Q để chuyển đổi giữa việc chọn chế độ Quick Mask Mode và chế độ thƣờng.4 CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN 1.1 Mở mới tập tin Để mở mới một tập tin, ta thực hiện nhƣ sau: - Bƣớc 1: Chọn Menu File, Chọn New. Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt là Ctrl + N.
- Bƣớc 2: Hộp thoại New xuất hiện. Xác lập các thông số sau: Name: Thiết lập tên tập tin hình ảnh. Width: Thiết lập chiều rộng hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/ cm. Height: Thiết lập chiều cao hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/ cm.
Resolution: Độ phân giải hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches hay Pixel/ cm. Mode: Chọn chế độ màu. Contents: Chọn nền cho Canvas: White: Màu nền là màu trắng. Background: Màu nền là màu của Background.
Transparent: Canvas có nền trong suốt. - Bƣớc 3: Chọn Ok. 16 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop 1.2 Mở mới tập tin có thuộc tính biết trƣớc Để mở mới một tập tin có cùng thuộc tính: kích thƣớc và độ phân giải với tập tin kết thúc, ta thực hiện nhƣ sau: - Bƣớc 1: Chọn tập tin kết thúc. Chọn Menu File, chọn new.
- Bƣớc 2: Hộp thoại xuất hiện: - Mục Preset, chọn file kết thúc, chọn Ok.3 Mở tập tin có sẵn Để mở một tập tin có sẵn ta thực hiện nhƣ sau: 17 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop Bƣớc 1: Chọn Menu File, Chọn Open. Hay nhấn phím tắt là Ctrl + O. Hoặc nhắp đúp chuột vào vùng cửa sổ chƣơng trình Bƣớc 2: Hộp thoại Open xuất hiện, Xác lập các thông số sau: Look in: Chỉ ra đƣờng dẫn chứa tập tin cần mở. File name: Gõ vào tên tập tin hay nhắp chuột chọn tập tin cần mở tại vùng nhìn thấy.
File of type: Kiểu file, thƣờng chọn mặc định theo kiểu định dạng của chƣơng trình Adobe Photoshop. Bƣớc 3: Ra lệnh mở tập tin bằng chức năng Open.4 Lƣu tập tin lần đầu Để lƣu một tập tin, ta thực hiện nhƣ sau: Bƣớc 1: Chọn Menu File, chọn Save hoặc Save as, Phím tắt là Shift + Ctrl + S, hay Ctrl + S. Bƣớc 2: Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính sau: Save in: Chỉ ra đƣờng dẫn lƣu tập tin File name: Gõ vào tên tập tin cần lƣu. Format: Chọn kiểu định dạng file muốn lƣu.
18 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop Save option: Xác lập các tuỳ chọn: + As a copy: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lƣu thành một tập tin bản sao trong khi đó vẫn mở cửa sổ tài liệu hiện hành. +) Alpha Chanels: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lƣu kênh màu Alpha kèm theo tài liệu. Ngƣợc lại sẽ xóa tất cả các kênh màu Alpha. Layers: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ giữ nguyên các lớp.
Ngƣợc lại sẽ trộn tất cả các lớp lại thành một lớp duy nhất. Anotation: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ cho phép lƣu kèm chú thích. Spot color: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lƣu thông tin màu vết. Ngƣợc lại thì loại bỏ.
Use Proof setup, ICC Profile: Nếu bật dấu check sẽ lƣu tài liệu quản lí màu. Thumbnail: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lƣu kèm ảnh thu nhỏ cho tài liệu. Mục này có tác dụng khi chức năng Preview Image trong hộp thoại Preferences là Ask When Saving. Use Lower Case Extensions: Nếu bật dấu check vào chức năng này thì phần tên mở rộng sẽ luôn luôn là kí tự thƣờng.
Bƣớc 3: Chọn Save để lƣu tập tin. 19 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop 1.5 Lƣu tập tin với nội dung cũ Để lƣu tiếp theo nội dung một tập tin đang soạn thảo, ta thực hiện nhƣ sau: Chọn File chọn Save, Phím tắt Ctrl + S.6 Lƣu tập tin dự phòng Để lƣu một tập tin đã lƣu thành một tập tin dự phòng mới, ta thực hiện nhƣ sau: - Chọn File chọn Save as, Phím tắt là Shift + Ctrl + S. - Bƣớc tiếp theo thực hiện giống với bƣớc lƣu lần đầu.7 Lƣu tập tin theo định dạng Web Để lƣu nội dung một tập tin đang soạn thảo theo dạng thức File ảnh Web, ta thực hiện nhƣ sau: - Bƣớc 1: Chọn File chọn Save for Web hay nhấn tổ hợp phím tắt là Alt + Shift + Ctrl + S. - Bƣớc 2: Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính: Chọn kiểu định dạng: *.
Chọn Save và rồi chỉ ra nơi lƣu. - Bƣớc 3: Chọn Ok để lƣu file. Cách lƣu này cho phép chuyển sang dạng tập tin hình ảnh có thể hiển thị đƣợc trên chƣơng trình duyệt Web. Ƣu điểm là có đƣợc kích thƣớc file nhỏ.
20 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop 1.8 Duyệt File Đây là tính năng ƣu việt của photoshop, nó giúp cho chúng ta có thể vừa quan sát đƣợc toàn bộ nội dung thƣ mục chứa hình ảnh cần mở đồng thời còn giúp cho chúng ta mở tập tin đã có. Để thực hiện duyệt file trong Photoshop, thực hiện nhƣ sau: - Bƣớc 1: Chọn Menu File, chọn Browse. Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt là Ctrl + Shift + O. - Hộp thoại xuất hiện, xem hình: - Mở thƣ mục chứa tập tin tại vùng cây thƣ mục Folder.
- Nếu muốn mở tập tin nào chỉ cần nhắp đúp chuột trái lên hình ảnh tập tin nhìn thấy.5 THOÁT KHỎI CHƢƠNG TRÌNH PHOTOSHOP Để thoát khỏi Adobe Photoshop, ta chọn một trong các cách sau: - Cách 1: Nhắp chọn Button Close trên thanh tiêu đề. - Cách 2: Chọn menu File, chọn Exit, Phím tắt là Ctrl + Q. - Cách 3: Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4.6 CÁC THAO TÁC TRÊN CỬA SỔ GIAO DIỆN 1.1 Hộp Công cụ Hộp Công cụ của Photoshop chứa đựng các chức năng cho phép tạo, hiệu chỉnh và biến đổi hình ảnh. Giới thiệu hộp Công cụ của chƣơng trình Adoeb Photoshop CS4.
Xem hình theo sau: 21 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop Ghi Chú: Đối với các Công cụ có tam giác màu đen tại góc dƣới bên phải, thì bên trong nó còn chứa những Công cụ khác nữa. Để chọn các Công cụ bên trong này ta nhấn chuột trái lên nhóm Công cụ đồng thời drag chuột sẽ thấy đƣợc các Công cụ bên trong, hoặc nhắp chuột phải lên chức năng này sẽ thấy đƣợc hộp thoại chứa các chức năng ở bên trong. Để chọn các Công cụ ta có thể nhấn phím tắt. Đa số các phím tắt là kí tự đầu thể hiện tên của Công cụ.
Ví dụ T là phím tắt Công cụ Type Tool. Tuy nhiên nếu nhƣ kí tự đó là tên của một Công cụ có rồi thì nó sẽ lấy kí tự khác trong tên Công cụ làm phím tắt. Nếu trong một Công cụ có chứa các Công cụ cùng họ, để sử dụng phím tắt chúng ta nhấn hợp phím Shift + kí tự phím tắt, các chức năng sẽ đƣợc chọn xoay vòng.2 Hiện ẩn các thành phần trên cửa sổ giao diện Chọn Menu Window, chọn các thành phần cần mở hoặc tắt nhƣ: Tool Box; Option Bar; Status Bar; Layer Palettes; Color Palettes; Navigator Palettes; Layer Palettes; Swatches Palettes. Chọn Menu View, chọn các thành phần cần mở hoặc tắt nhƣ: Ruler; Grid; GuideLine.
+) Một số phím tắt: Nhấn phím Tab: Cho phép hiện hoặc ẩn Toolbox, Status Bar, Các Palette và Rulers. 22 Chương 1: Các thao tác cơ bản của Photoshop Nhấn phím Shift + Tab: Cho phép hiện/ ẩn các Palette. Hiển thị mặc định cửa sổ làm việc: Để trả về chế độ mặc định của giao diện Adobe Photoshop ta thực hiện nhƣ sau: Chọn Menu Window, Chọn WorkSpace, chọn Essentials. Lƣu lại cửa sổ làm việc hiện hành: Trong quá trình thực hiện thiết kế và biên tập hình ảnh chúng ta cần tắt hoặc hiện những Palette cần thiết cho việc biên tập hình ảnh, lúc nàychúng ta muốn lƣu lại không gian làm việc hiện hành chỉ cần thực hiện nhƣ sau: Chọn Menu Window, chọn WorkSpace, chọn Save WorkSpace.3 Thao tác trên màu Background và Foreground Màu Foreground hay màu Background còn đƣợc gọi là màu tiền cảnh và màu hậu cảnh.