mở đầu bằng thẻ <BLOCKQUOTE> và kết thúc bằng thẻ </BLOCKQUOTE>. Ví dụ: <blockquote> Đây là ví dụ về khối trích dẫn. Toàn khối trích dẫn sẽ được căn lề thụt vào cả ở hai phía và tạo thành một khối riêng so với các đoạn khác của trang văn bản HTML. </blockquote> Kết quả như sau: Đây là ví dụ về khối trích dẫn.
Toàn khối trích dẫn sẽ được căn lề thụt vào cả ở hai phía và tạo thành một khối riêng so với các đoạn khác của trang văn bản HTML.Định dạng ký tự Các thẻ kiểu chữ trong ngôn ngữ HTML cho phép bạn điều khiển được vẻ bề ngoài của bản thân các ký tự – chẳng hạn chúng ta có thể định dạng một từ là đậm hoặc nghiêng. Các định dạng này có thể áp dụng từ phạm vi một đoạn hay toàn bộ văn bản cho tới từng ký tự đơn lẻ. Mã nguồn Kết quả <b>đậm</b> đậm <u>gạch dưới</u> gạch dưới <i>in nghiêng</i> nghiêng <big>chữ lớn hơn bình thường</big> chữ lớn hơn bình thường <small>chữ nhỏ hơn bình thường</small> chữ nhỏ hơn bình thường <sup>chỉ số trên</sup> chỉ số trên <sub>chỉ số dưới></sub> chỉ số dưới <basefont>kích thước font Dùng để qui định font chữ của cả trang chữ</basefont> web <font>kiểu chữ hiển thị</font> Qui định tên font, màu sắc, kích cỡ font <center>chữ được canh giữa</center> chữ được canh giữa 2.Định dạng đoạn Các thẻ xử lí đoạn a. Thẻ phân chia đoạn Trong HTML, các đoạn tài liệu, văn bản, hình ảnh,…được phân chia bằng cặp thẻ <P>văn bản</P> Thẻ <P> có một số thuộc tính sau: Align: Thuộc tính này sẽ chứa 1 trong 3 giá trị: o Center: đoạn tài liệu sẽ được canh chỉnh vào giữa o Left: đoạn tài liệu được canh chỉnh theo lề trái o Right: đoạn tài liệu được canh chỉnh theo lề phải o Justify: đoạn tài liệu được canh chỉnh theo hai bên 19 Ví dụ: Style: Thuộc tính này sẽ qui định khoảng cách lề của đoạn.
Trong thuộc tính <HTML> <BODY> <p align ="justify"> Canh chỉnh theo hai bên</p> </BODY> </HTML> này lại có các thuộc tính con, tuy nhiên các thuộc tính con này được đặt cách nhau bằng dấu chấm phẩy: o Margin-left: x (x là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề trái) o Margin-right: y (y là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề phải) o Margin-top: z (z là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề trên) o Margin-bottom: t (t là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề dưới) o Line-height: u% (u là khoảng cách giữa các dòng tính theo đơn vị 100%) Ví dụ: <HTML> <BODY> <p align ="center" style ="margin-left: 10; margin- right: 5; margin-top: 6; margin-bottom: 6"> Đoạn này xác định đoạn văn bản căn giữa, có lề trái = 10, lề phải bằng 5, lề trên = 6, lề dưới = 6</p> <p align ="left" > Xác định đoạn văn bản căn trái, các lề đặt theo mặc định của trình duyệt</p> <p align ="left" style="line-height: 150%" > Đoạn này xác định đoạn văn bản căn trái, các lề đặt theo mặc định của trình duyệt, khoảng cách giữa các dòng 150%. Thẻ xuống dòng Trong HTML, các ký tự xuống dòng không được sử dụng. Để ngắt một dòng nào đó, ta dùng thẻ <BR>. Đây là một thẻ đơn.
20 <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> Mỗi năm hoa đào nở<BR>Lại thấy ông đồ già <BR> Bày mực tàu giấy đỏ<BR>Bên phố đông người qua<BR></p> Chèn đường kẻ ngang 2.</BODY> Tạo một đường kẻ ngang trong trang HTML bằng thẻ <hr>. <hr> là một thẻ tự đóng, điều đó có nghĩa là nó không cần thẻ đóng như những thẻ HTML khác. Thẻ <hr> sẽ tạo ra một đường kẻ ngang trên trình duyệt và khoảng cách giữa đường kẻ và nội dung thì phụ thuộc vào các trình duyệt khác nhau. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể thay đổi cách hiển thị của thẻ <hr> theo ý mình trên một số trình duyệt.
Đối với một số trình duyệt mới (IE6, IE7, Firefox, Opera, Mozilla.) thì cách định dạng của bạn hoàn toàn có thể tương thích. Trong cách định dạng thẻ <hr> chúng ta cũng cần phải chú ý một chút về cách mà cách trình duyệt xử lí đối với đối tượng thẻ <hr>. Với Internet Explore (IE) sẽ sử dụng thuộc tính color để hiển thị màu của đường kẻ và thuộc tính background sẽ không có tác dụng. Tuy nhiên Mozilla(Netscape) và Opera thì lại dùng thuộc tính background để hiển thị màu của đường kẻ.
Chúng ta cũng có thể sử dụng thuộc tính border để hiển thị định dạng, nhưng đó không phải là một cách mà chúng ta muốn. <hr width = 80% color= red background= red size= 1 height = 1px> Để thêm khoảng cách giữa đường kẻ và nội dung, chúng ta sẽ dùng thuộc tính margin để qui định khoảng cách này. <hr width = 80% color= red background= red size= 2 height= 1px margin= 10px 0 20px> Với thuộc tính margin như trên chúng ta sẽ có khoảng cách giữa đường kẻ với phía trên là 10px, phía dưới là 20px và khoảng cách hai bên bằng 0. Chèn hình ảnh Nếu bạn muốn Web site của mình nổi trội hơn, bạn phải theo xu hướng đồ hoạ với các hình ảnh được chọn kỹ lưỡng.
Làm thế nào để chèn hình vào trong khi các tập tin HTML chỉ có văn bản? Nhờ bổ sung thẻ <IMG> vào tài liệu, nó sẽ ra lệnh Chèn một hình vào đây. Thẻ này xác định tên của tập tin đồ hoạ để trình duyệt có thể mở tập tin đó và hiển thị các hình: <IMG SRC=filename> SRC là viết tắt của source (nguồn) và tên tập tin là tên và đường dẫn của tập tin đồ hoạ mà bạn muốn hiển thị (dùng dạng GIF hoặc JPG). Giá trị của thuộc tính SRC được gán bằng URL là một địa chỉ trên máy tính 21 địa phương hay trên Internet. Nếu tệp ảnh nằm ngay trên máy tính địa phương thì cần ghi rõ tên tệp ảnh.
Nếu tệp ảnh lấy từ một nơi khác trên Internet thì phải ghi đầy đủ địa chỉ URL. Giả sử bạn có một hình tên là logo. Để đưa nó vào trang Web, bạn dùng dòng sau đây. <IMG SRC= “logo.gif”> Cấu trúc đầy đủ của thẻ <IMG>: <IMG ALIGN=align-type ALT=text SRC=url BORDER=n HEIGTH=n WIDTH=n HSPACE=n VSPACE=n> Trong đó: ALIGN=align-type: lề cho ảnh hay cho văn bản bao quanh ảnh.
Giá trị có thể là TOP, MIDDLE, BOTTOM, LEFT, RIGHT. ALT=text: văn bản hiển thị hay thay thế cho hình ảnh khi chức năng "Show Picture" trong trình duyệt bị tắt. SRC=url: chỉ định ảnh BORDER=n: đường viền ảnh. Nếu ảnh được dùng cho hyperlink thì đường viền có màu trùng với màu hyperlink.
Nếu ảnh không dùng cho hyperlink thì đường viền không hiển thị. HEIGTH=n, WIDTH=n: chỉ độ cao và độ rộng của ảnh. Ðơn vị bằng pixel. HSPACE=n, VSPACE=n: chỉ định khoảng cách từ ảnh đến văn bản quanh nó theo chiều ngang và dọc.
Tìm và thay đổi dữ liệu Đây là chức năng hỗ trợ người dùng tìm kiếm hoặc thay đổi dữ liệu nhanh chóng bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có trong bộ soạn thảo FrontPage. Để tìm kiếm trong một tập tin ta phải tiến hành ở tập tin để chỉnh sửa trong FrontPage. Vào Replace trong menu Edit, hoặc nhấn Ctrl-H. Nhập các từ để tìm vào ô tìm kiếm và các từ để thay thế trong hộp thay thế.
Kiểm tra lại để chắc chắc chắn rằng trang cần thay đổi đang được chọn, và nhấn vào Replace. Hãy nhấp tiếp vào Replace cho đến FrontPage đã thay thế tất cả các trường hợp trên trang. Để tìm kiếm trên toàn bộ một trang web: Mở FrontPage và mở một trang web được xác định trước. Trong danh sách thư mục, đánh dấu các file bạn muốn tìm kiếm.
Vào Replace trong menu Edit, hoặc nhấn Ctrl-H. Nhập các từ để tìm vào ô tìm kiếm và các từ để thay thế trong hộp thay thế. Kiểm tra lại để chắc chắn rằng các trang được chọn nếu bạn chỉ muốn tìm kiếm một số trang trong web của bạn, hoặc "Tất cả các trang" nếu bạn muốn tìm kiếm tất cả các trang. Sau đó nhấp vào "Thay thế Tất cả".
FrontPage sẽ cảnh báo bạn rằng bạn sẽ không thể hủy bước này hoạt động. Nhấp vào "Yes". 22 FrontPage sẽ hiển thị cho bạn tất cả những nơi mà chuỗi tìm kiếm của bạn đã được tìm thấy. Nhấp vào "Cancel" khi bạn đang thực hiện.
Để tránh kết hợp vào các thay thế dữ liệu không đúng như mong đợi ta cần tìm kiếm những từ đầy đủ nghĩa. Bạn có thể nhấp đúp chuột vào các trang kết quả để xem những gì đã được thay đổi, và thực hiện chỉnh sửa. Liên kết đến một trang web khác Đây là một ví dụ thực tế mà chúng ta thường hay gặp, bất cứ lúc nào lướt web, chúng ta nhấp vào đâu đó, và thế là được chuyển hướng sang trang khác. Để làm được việc này, ta bọc đối tượng ( đối tượng có thể là chữ, hình ảnh) với tag <a> và dĩ nhiên câu hỏi đặt ra là làm sao định hướng được đi tới đâu, câu trả lời: Trong tag <a> ta cần có thêm thuộc tính href (hypertext reference).
Giá trị của thuộc tính này là đường dẫn tới trang mà ta muốn nó đến. Ví dụ: <a href = http://www.vn>Tìm kiếm</a> HREF (Hypertext Reference – tham chiếu siêu văn bản) được dùng để liên kết đến: Một tài liệu khác (external link) hay một phần khác nằm trong chính tài liệu đang đọc (internal link) Giao thức để tham chiếu HREF là HTTP. Nếu là liên kết nội tại – internal link thì không cần phải có phần giao thức. Cách tạo một email-link Chúng ta cũng thấy trên nhiều trang web có những link mà chỉ càn gõ vào nó là chương trình e-mail tự động mở ra cho chúng ta viết thư tới một địa chỉ đã được định sẵn, nhiều khi tiêu đề (subject) của e-mail cũng đã có sẵn.
Click [vào đây] hoặc vào biểu tượng bên để gửi e-mail. Ví dụ: Giáo viên: <a href = mailto:vuthimaiphuong@duytan.vn>Vũ Thị Mai Phương </a> Email: vuthimaiphuong@duytan.vn Thay vì địa chỉ một trang web, bạn chỉ cần đưa mailto: và địa chỉ e-mail, muốn có subject và text sẵn, chỉ cần thêm ?subject=tiêu đề&body=text 2. Liên kết ImageMap Với Image Map, “đầu mối liên kết” là một vùng trên một hình ảnh có hình dạng tùy ý nào đó. Các công cụ soạn thảo trực quan cho phép dễ dàng tạo Image Map.
Một ví dụ về mã nguồn HTML của thành phần Image Map như sau: <MAP NAME=”Map01”> <AREA HREF=”chapter1.html” SHAPE=”rect” coords=”6, 22, 167, 169”> <AREA HREF=”chapter2.html” SHAPE=”circle” 23 coords=”259, 106, 36”> <AREA HREF=”chapter3.html” SHAPE=”polygon” coords=”123, 196, 56, 211, 278, 201”> </MAP> <IMG BORDER=”0” SRC=”image.gif” WIDTH=”400” HEIGHT=”600” USEMAP=”#Map01”> Đoạn mã trên sẽ tạo 3 đầu mối liên kết là ba vùng hình chữ nhật (rect), hình tròn (circle) và hình tam giác (polygon) trên nền ảnh image. Khi nhấn chuột vào phạm vi 3 vùng này thì các tệp tương ứng chapter1.html và chapter3.html sẽ được nạp về để hiển thị.TẠO FRAMESET, TABLE 2.