Giáo Trình Xây Dựng Công Trình Bề Mặt Phần 1 Tại Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh

Giáo trình xây dựng công trình bề mặt phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng cho sinh viên trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Xây Dựng Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT

1.1. Các loại công trình và công tác đất

1.2. Phân cấp đất

2. CHƯƠNG 2: TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤT

2.1. Xác định kích thước công trình bằng đất và phương pháp tính khối lượng công tác đất

2.2. Tính khối lượng công tác đất theo hình khối

2.3. Tính khối lượng công tác đất trong san bằng

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH

3.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

3.2. Hạ mực nước ngầm

3.3. Định vị và giác móng công trình

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG ĐẤT

4.1. Thi công đất bằng phương pháp thủ công

4.2. Thi công đất bằng phương pháp cơ giới

4.2.1. Đào đất bằng máy đào gầu thuận

4.2.2. Đào đất bằng máy đào gầu nghịch

4.2.3. Đào đất bằng máy đào gầu dây

4.2.4. Đào đất bằng máy đào gầu ngoạm

4.2.5. Đào đất bằng máy đào nhiều gầu

4.2.6. Làm đất bằng máy ủi

4.3. Thi công đất bằng máy cạp

4.4. Một số sơ đồ thi công

5. CHƯƠNG 5: THI CÔNG ĐẮP ĐẤT

5.1. Phương pháp thi công đắp đất

5.2. Phương pháp thi công đầm đất

5.2.1. Chọn chiều dày lớp đầm

5.2.2. Thi công đầm

6. THI CÔNG ĐÓNG CỌC VÁN CỪ

6.1. Các loại cọc và ván cừ

6.1.1. Cọc dùng gia cố nền

6.1.2. Các loại cọc của móng cọc

6.1.3. Một số loại cừ

6.2. Thiết bị đóng cọc và ván cừ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Xây Dựng Công Trình Bề Mặt

Giáo trình xây dựng công trình bề mặt là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành xây dựng. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về các loại công trình và công tác đất. Nội dung giáo trình giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và quy trình thi công. Đặc biệt, giáo trình này còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng.

1.1. Khái niệm về công trình bề mặt trong xây dựng

Công trình bề mặt bao gồm các công trình như đường, cầu, và các hạng mục khác. Những công trình này yêu cầu kỹ thuật xây dựng cao và phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo sinh viên

Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên, giúp họ áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho sinh viên bước vào thị trường lao động.

II. Các thách thức trong công tác xây dựng công trình bề mặt

Xây dựng công trình bề mặt đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc lựa chọn vật liệu, kỹ thuật thi công, và quản lý dự án. Đặc biệt, việc đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng là một vấn đề quan trọng.

2.1. Vấn đề lựa chọn vật liệu xây dựng

Việc lựa chọn vật liệu phù hợp là rất quan trọng. Vật liệu phải đảm bảo chất lượng và phù hợp với điều kiện thi công. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và an toàn của công trình.

2.2. Kỹ thuật thi công và an toàn lao động

Kỹ thuật thi công phải được thực hiện đúng quy trình. An toàn lao động là yếu tố không thể thiếu trong mọi công trình. Cần có các biện pháp bảo vệ để giảm thiểu rủi ro cho công nhân.

III. Phương pháp thi công công trình bề mặt hiệu quả

Có nhiều phương pháp thi công công trình bề mặt. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Thi công bằng phương pháp thủ công

Phương pháp thủ công thường được sử dụng trong các công trình nhỏ. Nó giúp kiểm soát chất lượng thi công tốt hơn nhưng tốn nhiều thời gian và công sức.

3.2. Thi công bằng phương pháp cơ giới

Phương pháp cơ giới sử dụng máy móc để thi công. Điều này giúp tăng năng suất lao động và giảm thiểu rủi ro cho công nhân. Tuy nhiên, cần đầu tư chi phí ban đầu lớn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình xây dựng công trình bề mặt

Giáo trình xây dựng công trình bề mặt không chỉ là lý thuyết. Nó còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các dự án thực tế.

4.1. Các dự án xây dựng thực tế

Nhiều sinh viên đã áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các dự án thực tế. Điều này giúp họ có kinh nghiệm quý báu và hiểu rõ hơn về quy trình thi công.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng công trình bề mặt đang ngày càng phát triển. Các kết quả nghiên cứu giúp cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lượng công trình.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình xây dựng công trình bề mặt

Giáo trình xây dựng công trình bề mặt là tài liệu không thể thiếu trong đào tạo ngành xây dựng. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Việc cập nhật kiến thức mới sẽ giúp sinh viên luôn sẵn sàng cho thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật giáo trình

Cập nhật giáo trình giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới trong ngành xây dựng. Điều này rất quan trọng để họ có thể cạnh tranh trong thị trường lao động.

5.2. Hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được phát triển theo hướng tích hợp công nghệ mới. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

14/07/2025
Giáo trình xây dựng công trình bề mặt phần 1 trường đh công nghiệp quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH GIÁO TRÌNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỀ MẶT DÙNG CHO BẬC ĐẠI HỌC (LƯU HÀNH NỘI BỘ) QUẢNG NINH - 2020 CHƢƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT 1. Các loại công trình và công tác đất * Khái niệm chung: * Các loại công trình: để phân loại các công trình xây dựng cần căn cứ vào các yếu tố sau: * Công tác đất - Phân loại đất theo phƣơng pháp thi công thủ công (thể hiện ở bảng 1-1) Bảng 1-1. Bảng phân loại đất - Phân loại theo thi công cơ giới nh chất kỹ thuật vàảnh của nó đến thi công 1. 2 Các tí * Độ tơi xốp * Độ ẩm của đất * Khả năng chống xói nở của đất * Độ dốc của mái đất Bảng 1-2 Bảng độ dốc tiêu chuẩn của đất khi đào hố 1.3 Phân cấp đất Theo Định mức 1776-2007 dự toán Xây dựng công trình – Phần xây dựng.

Công bố kèm theo công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của bộ Xây dựng (bao gồm phần bổ sung theo quyết định 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011). 1/ Phân cấp đât trong công tác cọc: Bảng 1-3. Phân cấp đất trong công tác cọc Cấp đất Tên các loại đất I Cát phan lẫn 3 - 10% sét ở trạng thái dẻo, sét vàásét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến. II Cát đã đƣợc đầm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hòa nƣớc.

Đất cấp I có chứa 10 - 30% sỏi, đá. Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằng thủ công (tƣơng tự bảng 1-1): Cấp 1 bao gồm nhóm: 1,2,3; cấp 2 bao gồm nhóm 4,5; cấp 3 nhóm 5,6; cấp 4 nhóm 7,8. Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy Bảng 1- 4 Phân cấp đất dụng trong công tác đào vận chuyển bằng máy Cấp Công cụ tiêu chuẩn Tên các loại đất đất xác định I Đất cát, đất phùsa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn. Các loại đất trên cólẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại, không córễ cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ hoặc tơi xốp, hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên.

Cát mịn, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá vụn đổ thành đống. II Gồm các loại đất cấp I cólẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá Dùng xẻng, mai dăm, mảnh chai từ 20% trở lên. Khônglẫn rễ cây to, có độ ẩm tự hoặc cuốc bàn sắn nhiên hay khô. Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng, cólẫn đƣợc miếng mỏng sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá20% ở dạng nguyên thổ hoặc noi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có độ ẩm tự nhiên hoặc khôrắn.

III Đất ásét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi Dùng cuốc chim sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ từ 20% trở lên cólẫn rễ cây. mới cuốc đƣợc Các loại đất trên cótrạng thái nguyên thổ có độ ẩm tự nhiên hoặc khôcứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén. IV Các loại đất trong đất cấp III cólẫn đá hòn, đá tảng. Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phong hóa có cuội sỏi dính kết bởi đá vôi, xít non, đá quặng các loại đã nổ mìn vỡ nhỏ.

` CHƯƠNG 2: TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤT 2.1 Xác định kích thước công trình bằng đất và phương pháp tính khối lượng công tác đất 2.2 Tính khối lượng công tác đất theo hình khối * Tính khối lượng hố móng * Tính khối lượng các công trình đất chạy dài * Một số công thức tính tiết diện ngang của công trình đất chạy dài - Trường hợp 1: Mặt đất ngang bằng (hì nh 2-3); - Trường hợp 2: Mặt đất có độ dốc (hì nh 2.4) - Trường hợp 3: Mặt đất vừa dốc vừa không phẳng (hì nh 2.3 Tính khối lượng công tác đất trong san bằng Có hai trường hợp thiết kế san mặt bằng đó là: - San bằng theo cao trình cho trước - San bằng theo điều kiện cân bằng khối lượng đào đắp 2.1 Xác định khối lượng san băng mặt đất theo cao trình cho trước Cách tiến hành như sau: 2.2 Xác định khối lượng san bằng mặt đất với điều kiện cân đối khối lượng đào đắp CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 3.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công Bao gồm: - Giải phóng, thu dọn mặt bằng - Tiêu nước bề mặt - Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng 3.1 Giải phóng thu dọn mặt bằng 3.2 Tiêu nước bề mặt 3. 3 Chuẩn bị vị trí đổ đất 3.2 Hạ mực nước ngầm 3.1 Hạ mực nước ngầm bằng phương pháp hút nước lộ thiên 3.2 Phương pháp giếng thấm 3. Hạ mực nước ngầm bằng giếng lọc và máy bơm hút sâu 3.3 Hạ mực nước ngầm bằng ống kim lọc hút nông 3.5 Phương pháp ống kim lọc hút sâu 3.3 Định vị vàgiác móng công trì nh 3. Định vị công trình căn cứ vào góc hướng và góc phương vị 3.2 Khi thi công công trình nằm gần các công trình đang khai thác khác 3.3 Khi thi công công trình nhiều hạng mục 3.4 Gửi mốc vàbảo quản trong quátrình thi công CHƢƠNG 4 THI CÔNG ĐẤT 4.1 Thi công đất bằng phương pháp thủ công Để thi công cóhiệu quả cần đảm bảo các nguyên tắc nhƣ sau: ch hợp với các loại đất nhƣ đất Nguyên tắc thứ nhất làphải chọn dụng cụ thí cứng thìdùng cuốc chim, xà beng, đất mềm thìdùng cuốc, mai, xẻng.

Nguyên tắc thứ 2 làcóbiện pháp làm giảm khó khăn trong thi công nhƣ tăng giảm độ ẩm hoặc làm khôbề mặt .2 Thi công đất bằng phương pháp cơ giới Thi công đất bằng máy cơ giới làbiện pháp thi công sử dụng các thiết bị cơ giới để thay thế, giải phóng phần lớn sức lao động thủ công vídụ nhƣ việc đào đất sử dụng các loại máy xúc, máy ủi; việc vận chuyển sử dụng ô tô, máy kéo… Hiện nay thƣờng sử dụng 3 phƣơng pháp cơ giới sau đây để đào đất: - Sử dụng các loại máy đào có gầuƣ; - Sử dụng sức nổ để đào phá; - Sử dụng sức nƣớc để đào phá ; 4.1 Đào đất bằng máy đào gầu thuận Hình 4.5 Sơ đồ đào đất bằng máy đào gầu thuận 4.2 Đào đất bằng máy đào gầu nghịch Các thông số cơ bản của máy đào gầu nghịch đƣợc môtả nhƣ sau: Hình 4.6 Sự hoạt động vàcác thông số kỹ thuật của máy đào gầu nghich Đặc điểm của máy đào gầu nghịch - Chỉ đào đƣợc các hố cóchiều sâu không lớn, H<6m - Khi đào máy đứng trên thành hố nên cóthể đào đƣợc ở các vị trícónhiều nƣớc, bùn - Không cần mở đƣờng cho xe vận tải - Cóthể đào đƣợc các hố có vách tƣơng đối thẳng đứng.3 Đào đất bằng máy đào gầu dây Hình 4.7 Môhì nh máy gầu dây 4.3 Đào đất bằng máy đào gầu ngoạm Hình 4. Môhì nh máy gầm ngoạm 4.3 Đào đất bằng máy đào nhiều gầu Hình 4.9 Máy đào nhiều gầu 4.3 Làm đất bằng máy ủi 4.1 Khái niệm chung 4.1 Một số sơ đồ thi công * Sơ đồ đào thẳng về lùi * Sơ đồ đào đổ bên * Sơ đồ số tám 4.4 Thi công đất bằng máy cạp 4.1 Khái niệm chung Máy cạp làloại máy làm đất năng suất cao, ngoài chức năng đào đất nócòn có chức năng vận chuyển đến nơi đổ hoặc nơi đắp. Máy cạp thƣờng phùhợp với đất cấp I, II còn cấp III, IV thìcần phải làm tơi Máy cạp không leo đƣợc các dốc cao nên chỉ đào các hố có độ sâu nhỏ, cự ly vận chuyển phùhợp từ 500 đến 1000m tùy thuộc vào từng loại máy ch gầu từ 1,5 đến 15m3, loại đặc biệt dung tí Máy cạp thƣờng có dung tí ch gầu 3 cóthể trên 25m 4.2 Một số sơ đồ thi công * Sơ đồ hình elip * Sơ đồ hình số 8 * Sơ đồ số 8 dẹt * Sơ đồ hình dích dắc CHƢƠNG 5 THI CÔNG ĐẮP ĐẤT 5.1 Phương pháp thi công đắp đất 5.2 Phương pháp thi công đầm đất 5.1 Chọn chiều dày lớp đẩm 5.2 Thi công đầm * Đầm thủ công * Đầm cơ giới - Đầm chày: Dùng trụ thép hoặc BTCT cótrọng lƣợng từ 1,5 tấn 4 tấn, chày đƣợc treo vào các máy đóng cọc hay cần trục, cho chày rơi tự do từ độ caon 3-5m. Phƣơng pháp này có thể đầm đƣợc lớp đất dày xấp xỉ 2m.

THI CÔNG ĐÓNG CỌC VÁN CỪ 6. Các loại cọc vàván cừ 6.1 Cọc dùng gia cố nền 1. Cọc tre Ở nước ta, cọc tre được sử dụng để gia cường nền các công trì nh không quan trọng,ở nơi đất nền luôn ẩm ướt Tre làm cọc nên chọn loại tre đực, già, thẳng và tươi, mình dày tối thiểu từ 1- 1,5cm, chiều dài cọc từ 2-3m, đường kính >6cm. Đầu trên cách mấu 5cm, đầu dưới cách mấu khoảng 20cm vàvát nhọn.

Khi đóng cần đảm bảo cọc không bị dập hoặc vỡ, nếu đầu cọc dập vỡ phải nhổ lên thay cọc khác. Cọc tre đóng bằng vồ, máy xúc, máy đóng cọc, đầm cóc. Cọc tre được đóng theo sơ đồ từ ngoài vào trong 2. Cột xi măng đất 4.2 Các loại cọc của móng cọc 1.

Cọc ống thép 2. Cọc vítbằng thép hoặc gang Hình 6.1 Một số loại cọc vít 3. Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn cốt thép (bảng 6. Quy cách cọc bêtông cốt thép Cọc bêtông cốt thép thường được hạ vào nền đất bằng phương pháp đóng hoặc ép.

Cọc dùng để ép thường cótiết diện 35x35, chiều dài mỗi đoạn từ 2-8m. Giải pháp ép cọc thường được dùng khi xây dựng các công trình đô thị, khu dân cư, nền yếu, nhà cao tầng dưới 10 tầng. Cọc bêtông ứng suất trước 6. Cọc nhồi bêtông cốt thép 7.

Cọc Baret (hình6. Tiết diện ngang cọc Baret 6.3 Một số loại cừ 1. Ván cừ thép Hì nh 6.4 Các loại móc nối của ván cừ Hình 6.5 Các loại ván cừ thép thép a- thẳng; b-khum; c-Lac-sen 2. Ván cừ bêtông cốt thép Hình 6.6 Mặt cắt ngang của cừ BTCT 6.2 Thiết bị đóng cọc vàván cừ 6.1 Giá búa đóng cọc Hình 6.

Giá búa đóng cọc di chuyển thủ công 1- Chân đế; 2. Thanh định hướng; 3- Thanh giằng xiên; 4- Dây cáp treo; 5- Dây các nâng búa; 6- Búa; 7- Tời.8 Giá búa đóng cọc làcần trục bánh xí ch a- Cần trục giábúa; b- Máy đóng cọc giábúa 1- Ống đứng; 2-Ống dẫn hướng của búa; 3-Ống chống chéo; 4- Búa; 5- Cọc 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ