CHƯƠNG 1 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH10-01 Giới thiệu: Nội dung chính của chương này là trình bày: Vật liệu – dụng cụ vẽ và cách sử dụng. Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ kỹ thuật. Trình tự lập bản vẽ. Mục tiêu: - Trình bày được các kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
- Lựa chọn và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ vẽ. - Rèn luyện được tính kỷ luật, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. - Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học. Nội dung chính: 1.
Vật liệu – dụng cụ vẽ và cách sử dụng: 1. Giấy vẽ + Đặc điểm : hơi dầy, cứng và một mặt nhẵn, một mặt ráp + Khi vẽ : Vẽ trên mặt nhẵn 1. Bút chì + Loại cứng : Ký hiệu H, 2H, 3H, 4H (Độ cứng tăng theo hệ số) + Loại mềm : Ký hiệu B, 2B, 3B, 4B (Độ mền tăng theo hệ số) Cách gọt bút chì như hình vẽ Hình 1. Bút chì Loại H, HB: Dùng để vẽ các nét mờ, nét mảnh.
Loại B, 2B: Dùng để vẽ các nét đậm và viết chữ. Chú ý : Khi dùng nên có giấy ráp để mài đầu bút chì 1. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng 1. Ván vẽ 9 - Gỗ mềm, có nẹp cứng tránh cong vênh - Khi vẽ, mặt ván vẽ hơi dốc xuống người vẽ Hình 1.
Thước T - Dùng để vẽ các đường thẳng // nằm ngang - Khi vẽ cạnh đầu chữ T ép sát mép trái ván vẽ, chỉ vẽ cạnh trên của thân Hình 1. Thước T thước 1. Êke - Bằng nhựa hoặc gỗ. Một bộ gồm 2 chiếc - Một chiếc góc nhon 300, một chiếc góc nhọn 450 - Phối hợp thước T kẻ các đường Hình 1.
Êke thẳng đứng - Hai Êke phối hợp kẻ các đường // có hướng bất kỳ. Compa: Dùng dể vẽ các đường tròn Hình 1. Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ kỹ thuật. Khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên 10 2.
Khổ giấy Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ. Các khổ giấy có hai loại: các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ. Khổ chính gồm có khổ có kích thước 1189x841 với diện tích 1m2 và các khổ khác được chia từ khổ giấy này. Các khổ giấy chính của TCVN 2-74 (hình 1.1) tương ứng với các khổ giấy dãy ISO-A của Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457- 1999.
Khổ giấy và các phần tử của tờ giấy vẽ. Kí hiệu của mỗi khổ chính gồm hai chữ số, trong đó chữ số thứ nhất là thương của kích thước của một cạnh của khổ giấy (tính bằng mm) chia cho 297, chữ số thứ hai là thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho 210. Tích của hai chữ số kí hiệu là số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ khổ 22 gồm có 2x2=4 khổ 11 nằm trong đó.
Kí hiệu và kích thước của các khổ giấy chính như bảng 2. Các khổ giấy chính Bảng 2. Kích thước và ký hiệu các loại khổ giấy Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh 1189x841 594x841 594x420 297x420 297x210 khổ giấy (mm) Kí hiệu tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 11 2. Khung bản vẽ - khung tên Hình 2.
Khung bản vẽ - Khung tên Nội dung khung bản vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83. - Khung bản vẽ: Được vẽ bằng nét liền đậm và cách đều mép khổ giấy 5mm. Khi cần đóng thành tập thì cạnh trái khung bản vẽ được vẽ cách mép khổ giấy 25mm. - Khung tên: Được đặt ở góc phải phiá dưới của bản vẽ.
Khung tên có thể đặt theo cạnh ngắn hay cạnh dài của khung bản vẽ (hình 2. Kích thước và nội dung khung tên của bản vẽ dùng trong học tập như hình mẫu sau (hình 2. Khung tên mẫu 2. Tỉ lệ Trên các bản vẽ kỹ thuật, tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ thích hợp.
Tỉ lệ của bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể. Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ cuả hình biểu diễn đó. Trị số kích thước là kích thước thực của của vật thể. 12 Tiêu chuẩn TCVN 3-74 tương ứng với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5455- 1979.
Tỉ lệ qui định các hình biểu diễn trên các bản vẽ cơ khí phải chọn tỉ lệ trong các dãy sau (bảng 2. Bảng tỉ lệ theo tiêu chuẩn TCVN 3-74 Kí hiệu tỉ lệ là chữ TL, vídụ: TL 1:1; TL 2:1. Nếu tỉ lệ ghi ở ô dành riêng trong khung tên thì không cần ghi kí hiệu. Chữ và số Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ, còn có những con số kích thước, những kí hiệu bằng chữ, những ghi chú.Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây lầm lẫn.
TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ, qui định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật.Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 3098 -1: 2000. Khỗ chữ Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm, có các khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40. Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ. Kiểu chữ Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 75º với d = 1/14 h - Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 75º với d = 1/10 h.
Các thông số của chữ được qui định như sau (bảng 2. Các thông số của chữ viết 13 Bảng 2. Bảng qui đinh các thông số chũ viết Kích thước tương đối Thông số của chữ viết Ký hiệu Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa h 14/14h 10/10h Chiều cao chữ thường c 10/14h 7/10h Khoảng cách giữa các chữ a 2/14h 2/10h Bước nhỏ nhất giữa các dòng b 22/14h 17/10h Khoảng cách giữa các từ e 6/14h 6/10h Chiều rộng nét chữ d 1/14h 1/10h Có thể giảm một nửa khoảng cách a giữa các chữ và chữ số có nét kề nhau, không song song với nhau như các chữ L, A, V, T. Dưới đây là mẫu chữ và số kiểu B đứng và B nghiêng: Hình 2.
Mẫu chữ và số kiểu B đứng Hình 2. Mẫu chữ và số kiểu B nghiêng 14 Hình 2. Mẫu chữ số A rập và La mã 2. Đường nét Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau.
Các loại nét vẽ được qui định trong TCVN 8- 1993 phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 128 – 1982 2. Chiều rộng các nét vẽ Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,75; 1; 1,4; 2mm. Qui định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng bản vẽ có tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2:1. Qui tắc vẽ các nét Hình 2.
Qui tắc vẽ các nét Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì thứ tự ưu tiên như sau: nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch mảnh, nét liền mảnh. Đối với nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền thì chỗ nối tiếp để hở. Các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau phải vẽ chạm vào nhau. 15 Hai trục vuông góc của đường tròn vẽ bằng nét chấm gạch mảnh phải giao nhau tại giữa hai nét gạch.
Nét chấm gạch mảnh phải được bắt đầu và kết thúc bởi các nét gạch. Đối với đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm,cho phép dùng nét liền mảnh thay cho nét chấm gạch mảnh. Hình dạng và ứng dụng của các loại nét như sau (hình 2. Ứng dụng các nét vẽ Bảng 2.
Hình dạng và ứng dụng của các loại nét Tên đường nét Hình dạng Ứng dụng cơ bản Khung bản vẽ, khung Nét liền đậm tên, đường bao thấy, (nét cơ bản) giao tuyến thấy Đường kích thước, đường gióng kích Nét liền mảnh thước, đường gạch gạch. Đường phân cách giữa phần hình chiếu và Nét lượn sóng phần hình cắt, đường cắt lìa. Đường bao khuất, giao Nét đứt tuyến khuất. Nét chấm gạch mảnh Đường trục, đường 16 tâm, đường chia.
Biểu diễn vị trí mặt Nét cắt phẳng cắt 2. Ghi kích thước Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn cuả vật thể được biểu diễn. Ghi kích thước trên bản vẽ là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ. Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các qui định cuả TCVN 5705 -1993.
Qui tắc ghi kích thước.Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 129: 1993. Ghi kích thước- Nguyên tắc chung. Qui định chung Kích thước ghi trên bản vẽ không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn. Mỗi phần tử chỉ được ghi kích thước một lần trên bản vẽ, không ghi thừa cũng không ghi thiếu.
Đơn vị đo độ dài và sai lệch giới hạn của nó là milimét, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị khác để đo độ dài là centimét, mét.thì đơn vị đo được ghi ngay sau con số kích thước hoặc ghi nơi phần ghi chú của bản vẽ. Dùng đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó là độ, phút, giây. Các thành phần của một kích thước 2.
Đường kích thước Đường kích thước được vẽ song song và có độ dài bằng đoạn thẳng cần ghi kích thước. Đường kích thước độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm. Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc (hình 2. Các thành phần của một kích thước Đường kích thước dùng để xác định phần tử được ghi kích thước.
17 Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh và được giới hạn hai đầu bằng hai mũi tên. Độ lớn của mũi tên phụ thuộc vào bề rộng của nét liền đậm (hình 2. Nếu đường kích thước ngắn quá thì mũi tên được vẽ phía ngoài hai đường gióng (hình 2. Nếu các đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chổ để vẽ mũi tên, thì dùng dấu chấm hay vạch xiên thay cho mũi tên (hình 2.
Mũi tên tên ở ngoài và vạch tên ở ngoài và tên ở ngoài xiên dấu chấm Không dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ thay thế đường kích thước. Trong trường hợp hình vẽ là hình đối xứng, nhưng không vẽ hoàn toàn hoặc hình chiếu kết hợp hình cắt thì đường kích thước của phần tử đối xứng được vẽ không hoàn toàn (hình1.