TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may (Mã môn học: MH MTT 07) là tài liệu đào tạo chuyên môn do Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ (trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức biên soạn và ban hành tại Hà Nội năm 2021. Công trình do tác giả Trần Thị Ngọc Huế làm Chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các giảng viên Đào Thị Thủy và Phùng Thị Nụ.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học được xếp vào nhóm kiến thức kỹ thuật cơ sở, bố trí giảng dạy trong học kỳ I của năm học thứ nhất cho học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề May thời trang. Môn học được tổ chức học trước khi tiếp cận các mô-đun và môn học chuyên ngành may.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Khả năng nhận biết, lựa chọn và sử dụng đúng quy cách các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật;
  • Hệ thống hóa các quy định tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, kiểu chữ và cách ghi kích thước;
  • Kỹ năng nhận diện hệ thống ký hiệu quy ước ngành may, lập bản vẽ mặt cắt các đường may cơ bản và thể hiện chính xác bản vẽ cấu tạo các cụm chi tiết sản phẩm may;
  • Rèn luyện phương pháp làm việc kỹ thuật chính xác, tỉ mỉ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương chính, xây dựng theo lộ trình từ công cụ cơ bản, các tiêu chuẩn biểu diễn bản vẽ đến việc ứng dụng hệ thống ký hiệu và mặt cắt chuyên biệt trong công nghệ may mặc. Điểm đặc trưng của giáo trình là việc kết hợp trực tiếp giữa nguyên lý vẽ kỹ thuật truyền thống với các quy chuẩn kỹ thuật đặc thù của sản phẩm dệt may công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung thành 3 chương chuyên đề:

  • Chương I: Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng (Mã: MH MTT 07-01; Thời lượng: 3 giờ): Phân tích đặc tính và cách dùng giấy vẽ crôki (mặt phải nhẵn, mặt trái ráp), giấy kẻ li, phân loại bút chì kỹ thuật (nhóm cứng H, 2H, 3H; nhóm mềm B, 2B, 3B; nhóm vừa HB), cấu tạo ván vẽ gỗ mềm có mép dẫn, thước chữ T, bộ êke ($45^\circ$, $60^\circ$), compa chì, compa đo và thước cong. Chương này xác lập quy trình 3 giai đoạn hoàn thành bản vẽ: vẽ mờ (phác thảo bằng chì H/2H), chỉnh sửa và tô đậm (bằng chì mềm B/2B và HB).
  • Chương II: Những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật (Mã: MH MTT 07-02; Thời lượng: 6 giờ): Cung cấp các quy chuẩn của Nhà nước và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), bao gồm:
    • Khổ giấy theo TCVN 2-74 và ISO 5457-1999 (khổ chính từ A0 kích thước $1189 \times 841\text{ mm}$ đến A4 kích thước $297 \times 210\text{ mm}$);
    • Khung vẽ và khung tên theo TCVN 3821-83 (Khung tên trường học kích thước $140 \times 32\text{ mm}$ gồm 9 ô thông số; Khung tên sản xuất gồm 22 ô thông số kèm bảng sửa đổi TCVN 3827-83);
    • Tỷ lệ theo TCVN 7268:2003 và các tỷ lệ chuyên dùng trong trang phục ($1:1$, $1:2$, $1:5$, $2:1$, $4:1$, $5:1$);
    • Phân loại nét vẽ theo TCVN 8:1993 (nét liền đậm, nét liền mảnh, nét lượn sóng, nét đứt, nét gạch chấm mảnh, nét cắt);
    • Chữ viết theo TCVN 6-85 (Kiểu A với chiều rộng nét $d = 1/14h$, Kiểu B với $d = 1/10h$, dạng đứng và nghiêng $75^\circ$);
    • Quy tắc ghi kích thước theo TCVN 5705-1993 và hệ thống ký hiệu đo cơ thể (Da, Rv, Vc, Vn, Ve, Vm, Dt, De, Xv, Hn, Rbt, Rct cho áo; Dq, Vb, Vm, Vđ, Vg, Vô, Hđ, Hg cho quần).
  • Chương III: Ký hiệu và quy ước của bản vẽ kỹ thuật ngành may (Mã: MH MTT 07-03; Thời lượng: 20 giờ): Trình bày hệ thống ký hiệu mặt vải (mặt phải, mặt trong, mặt trái, vải lót, dựng/mex), ký hiệu lắp ráp (bai giãn, cầm chun, chiết ly, chiều may), ký hiệu thiết bị (máy 1 kim 3 chỉ, vắt sổ 2 kim 5 chỉ, máy móc xích), mật độ mũi may, quy ước mặt cắt. Hệ thống hóa cấu tạo các đường may: can (can rẽ, can rẽ đè 2 đường chỉ, can kê, can giáp), lộn (lộn sổ, lộn kín, lộn viền), cuốn (cuốn 1 đường, cuốn đè 1 đường, cuốn đè 2 đường), viền (viền bọc lọt khe, kê mí viền), mí (mí ngoài, mí ngầm) và diễu. Cung cấp bài tập vẽ mặt cắt cụm chi tiết áo sơ mi nam (nẹp kiểu beo thường, nẹp beo kê mí, túi ốp không nắp/có nắp, cổ đứng chân rời có dựng, thép tay to sòi nhọn/thép bé đuôi chuột), quần âu nam và áo jacket.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết tiêu chuẩn hóa: Hệ thống hóa các văn bản TCVN và ISO liên quan đến tài liệu thiết kế và bản vẽ kỹ thuật.
  • Nguyên lý biểu diễn hình học: Phân biệt rõ ràng giữa "hình cắt" (phần biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi cắt tưởng tượng) và "mặt cắt" (hình biểu diễn nhận được trực tiếp trên mặt phẳng cắt).
  • Hệ thống hóa quy ước ngành may: Chuẩn hóa các ký hiệu công nghệ biểu diễn cấu trúc nhiều lớp vật liệu mềm (vải chính, vải lót, dựng/mex) và liên kết chỉ may.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chính xác các dụng cụ vẽ hình học (thước T trượt biên ván vẽ, êke tạo góc, compa lấy dấu độ dài và vẽ đường cong) theo đúng trình tự 3 bước.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng bóc tách kết cấu cụm chi tiết may mặc, đọc hiểu các thông số kỹ thuật (độ rộng nẹp, độ dày sợi viền, khoảng cách mép may từ $0,1\text{ cm}$ đến $1\text{ cm}$).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lập và hoàn thiện bản vẽ mặt cắt cấu tạo các cụm chi tiết phức tạp của áo sơ mi nam, quần âu nam và áo jacket đạt độ chính xác theo tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

              PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (TỔNG SỐ: 30 GIỜ)

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp kết hợp lý thuyết với thực hành vẽ kỹ thuật, trong đó thời lượng thực hành, làm bài tập và thảo luận chiếm phần lớn chương trình học ($27/30\text{ giờ}$, tương đương $90%$ tổng thời lượng; $3\text{ giờ}$ còn lại dành cho kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn).

Cơ chế thực hành và bài tập được chia làm hai cấp độ:

  1. Bài tập kỹ năng cơ sở: Người học thực hiện kẻ khung tên theo TCVN 3821-83; sử dụng thước chữ T và êke kẻ hệ thống đường thẳng song song, đường thẳng đứng, đường xiên $45^\circ$ bằng 4 loại nét cơ bản (nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt, nét chấm gạch mảnh); luyện viết bảng chữ cái và chữ số theo tiêu chuẩn TCVN 6-85 (Kiểu A đứng và nghiêng $75^\circ$, $d = 1/14h$).
  2. Bài tập ứng dụng chuyên ngành: Vẽ mặt cắt các đường may đơn lẻ (can, lộn, cuốn, viền, mí, diễu) và lập bản vẽ mặt cắt tổng hợp cho các cụm chi tiết:
    • Nẹp áo sơ mi nam (nẹp kiểu beo thường bản rộng $2,5–3,5\text{ cm}$ có mex, nẹp beo kê mí);
    • Túi ốp ngoài (túi không nắp kích thước $13 \times 14\text{ cm}$ đáy nhọn/tròn; túi có nắp kích thước $13,5 \times 15\text{ cm}$ có đô túi và mex nắp);
    • Cổ đứng chân rời có dựng (bản cổ cao $4,2\text{ cm}$, chân cổ cao $3,2\text{ cm}$, tổng chiều cao $7,0\text{ cm}$, gồm 6 lớp chi tiết và 6 bước may);
    • Thép tay áo sơ mi (thép to $15 \times 2,5–3,5\text{ cm}$, thép bé $0,5–1,0\text{ cm}$).

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm:

  • 01 bài kiểm tra định kỳ sau khi kết thúc Chương II (thời lượng $1\text{ giờ}$);
  • 01 bài kiểm tra định kỳ sau khi kết thúc Chương III (thời lượng $1\text{ giờ}$);
  • 01 bài thi kết thúc môn học (thời lượng $1\text{ giờ}$).

Tiêu chí đánh giá dựa trên mức độ chuẩn xác của nét vẽ, tỷ lệ kích thước, đúng quy cách khung tên và tính chính xác của các ký hiệu mặt cắt kết cấu may.

Về nguyên tắc tự học, tài liệu chỉ dẫn người học thực hiện nghiêm ngặt trình tự 3 giai đoạn: phác mờ bằng bút chì cứng H/2H, kiểm tra tẩy xóa nét thừa, sau đó dùng bút chì mềm B/2B tô đậm theo đúng thứ tự (đường cong lớn đến bé $\rightarrow$ đường bằng từ trên xuống $\rightarrow$ đường thẳng đứng từ trái sang phải $\rightarrow$ đường xiên $\rightarrow$ nét đứt $\rightarrow$ đường gióng/kích thước/chữ viết $\rightarrow$ khung vẽ/khung tên).


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung giáo trình phản ánh các điểm cập nhật và tiếp cận kỹ thuật chuyên ngành:

  • Hệ thống hóa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế: Nội dung tích hợp đồng bộ các tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước (TCVN 2-74, TCVN 6-85, TCVN 8:1993, TCVN 3821-83, TCVN 5705-1993, TCVN 7268:2003) gắn liền với tiêu chuẩn ISO (như ISO 5457-1999 về khổ giấy và các phần tử khổ giấy).
  • Phân định rõ ràng giữa môi trường đào tạo và sản xuất công nghiệp: Giáo trình cung cấp quy chuẩn khung tên riêng biệt cho trường học (loại 1, kích thước $140 \times 32\text{ mm}$ gồm 9 trường dữ liệu) và khung tên cho nhà máy sản xuất (loại 2, gồm 22 trường dữ liệu chi tiết kèm các ô từ 15 đến 19 phục vụ bảng ghi sửa đổi theo TCVN 3827-83).
  • Tích hợp các thông số kỹ thuật ngành may công nghiệp: Giáo trình xác lập cụ thể các ký hiệu đo nhân trắc học và vị trí chi tiết trên trang phục (12 ký hiệu đối với áo và 9 ký hiệu đối với quần); định lượng cụ thể các kích thước đường may công nghệ (đường may mí $0,1–0,15\text{ cm}$; đường can rẽ cách mép $0,5–1\text{ cm}$; đường diễu từ $0,2\text{ cm}$ trở lên; đường may can giáp dùng dải vải rộng $3\text{ cm}$ và bước ziczắc $2\text{ cm}$).
  • Ghi nhận xu hướng cơ khí hóa và tự động hóa: Tài liệu nêu rõ sự chuyển dịch từ bàn vẽ cơ khí hóa gắn cơ cấu bình hành sang ứng dụng tin học và máy tính điện tử trong việc tự động hóa lập bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành may.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may được biên soạn nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất:

  • Sinh viên hệ Cao đẳng nghề: Đối tượng đào tạo trực tiếp là học sinh, sinh viên theo học nghề May thời trang. Giáo trình được học tại học kỳ I của năm thứ nhất.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Do là môn học cơ sở mở đầu chương trình đào tạo nghề, môn học không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về công nghệ may trước đó, người học chỉ cần nắm vững các kiến thức hình học cơ bản từ bậc phổ thông để tiếp thu các quy chuẩn dựng hình và tỷ lệ.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng tài liệu làm khung chuẩn để xây dựng kế hoạch bài giảng, tổ chức hướng dẫn $27\text{ giờ}$ thực hành vẽ kỹ thuật, thiết kế đề bài kiểm tra định kỳ (Chương II, Chương III) và đề thi kết thúc môn theo mã mô-đun MH MTT 07.
  • Tự học và tham khảo chuyên môn: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết và bài tập mẫu giúp người học tự rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ, bóc tách cấu tạo sản phẩm; đồng thời làm tài liệu quy chuẩn tham khảo cho kỹ thuật viên phòng kỹ thuật, cán bộ thiết kế mẫu rập tại các doanh nghiệp may mặc.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này được xây dựng cho trình độ và chuyên ngành đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng nghề cho nghề May thời trang, ban hành theo chương trình chuẩn của Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

2. Môn học yêu cầu những kiến thức nền tảng nào trước khi bắt đầu?

Môn học (MH MTT 07) được bố trí vào học kỳ I năm thứ nhất và thuộc nhóm kỹ thuật cơ sở nên không yêu cầu các môn học tiên quyết chuyên ngành may. Người học chỉ cần kiến thức hình học cơ bản để vận dụng các công cụ vẽ và hiểu các tiêu chuẩn tỷ lệ, kích thước.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này với các giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí thông thường là gì?

Điểm khác biệt nằm ở Chương III, tập trung chuyên sâu vào các ký hiệu và quy ước của công nghệ may: ký hiệu nhận diện mặt vải, mex, ký hiệu máy may chuyên dùng (máy 1 kim, vắt sổ, móc xích), các dạng mặt cắt đường may mềm (can, lộn, cuốn, viền, mí, diễu) và mặt cắt cụm chi tiết sản phẩm may mặc (áo sơ mi, quần âu, áo jacket).

4. Quy trình tự thực hiện một bản vẽ kỹ thuật chuẩn theo giáo trình gồm những bước nào?

Bản vẽ được hoàn thành qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn vẽ mờ (dùng bút chì cứng H, 2H hoặc HB phác thảo chính xác);
  2. Chỉnh sửa nét vẽ (kiểm tra, tẩy sạch nét thừa);
  3. Giai đoạn tô đậm (dùng bút chì mềm B, 2B tô nét cơ bản; B hoặc HB cho nét đứt và chữ viết) theo thứ tự từ đường cong, đường bằng, đường đứng, đường xiên đến ghi kích thước và hoàn thiện khung tên.

5. Cấu trúc thời lượng và việc đánh giá môn học được thực hiện như thế nào?

Môn học có tổng thời lượng 30 giờ (gồm 27 giờ lý thuyết kết hợp bài tập thực hành vẽ, 3 giờ kiểm tra/thi). Đánh giá kết quả gồm 02 bài kiểm tra định kỳ (sau Chương II và Chương III) cùng 01 bài thi kết thúc môn học.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may (MH MTT 07) là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức từ các tiêu chuẩn biểu diễn bản vẽ theo chuẩn TCVN/ISO đến quy cách kỹ thuật chuyên ngành may thời trang. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính hệ thống hóa các đường may cơ bản và cấu tạo mặt cắt cụm chi tiết sản phẩm may mặc (áo sơ mi nam, quần âu nam, áo jacket).

Lộ trình học tập 30 giờ được phân bổ rõ ràng theo 3 giai đoạn: tiếp cận dụng cụ vẽ, nắm vững tiêu chuẩn trình bày và thực hành vẽ mặt cắt chi tiết sản phẩm. Để hỗ trợ học tập, giáo trình gắn liền với các tài liệu tham khảo tiêu chuẩn thiết kế Nhà nước và hệ thống bài tập ứng dụng thực hành kỹ thuật may công nghiệp.