mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.1 Khái niệm và tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật.
Tiêu chuẩn hoá là việc đề ra những mẫu mực phải theo (Tiêu chuẩn- Standard) cho các sản phẩm xã hội; việc này rất cần thiết trong thực tế sản xuất, tiêu dùng và giao lưu quốc tế. 13 Các Tiêu chuẩn đề ra phải có tính khoa học, có tính thực tiễn và tính pháp lệnh nhằm đảm bảo chất lượng thống nhất cho mọi sản phẩm trong một nền sản xuất tiên tiến.2 Khung vẽ, khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ. Theo TCVN 2-74, các khổ giấy chính sử dụng gồm có: Ký hiệu khổ 44 24 22 12 11 bản vẽ Kích thước 1189 594 594 297 297 (mi li mét) 841 841 420 420 210 Ký hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A3 giấy Cơ sở để phân chia là khổ A0 (có diện tích 1m2). Khổ nhỏ nhất cho phép dùng là khổ A5 do khổ A4 chia đôi.2 Khung vẽ và khung tên.
Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83. Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm, cách các mép khổ giấy một khoảng bằng 5 mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm (hình 1.
Khung vẽ 5 25 25 5 5 5 Vị trí khung tên 5 Hình 1.1 Khung vẽ và vị trí khung tên. Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn, trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khổ giấy. Kích thước và nội dung của các ô trên khung tên loại phổ thông như hình 1.2 Kích thước khung tên.
Ô1: Ghi chữ ‘Người vẽ’ Ô7: Ghi tên bản vẽ Ô2: Ghi họ tên người vẽ Ô8: Ghi tên Tổ, Lớp, Trường Ô3: Ghi ngày tháng năm vẽ Ô9: Ghi tên vật liệu chế tạo chi tiết Ô4: Ghi chữ ‘Người kiểm tra’ Ô10: Ghi Tỷ lệ của bản vẽ Ô5: Ghi họ tên người kiểm tra Ô11: Ghi ký hiệu của bản vẽ Ô6: Ghi ngày tháng năm kiểm tra 1. TCVN 2-74 qui định chỉ sử dụng những tỷ lệ ghi trong các dãy sau: - Nguyên hình:1:1 - Thu nhỏ: 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20 v. - Phóng to:2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1 v. Những tỷ lệ đó nói lên tỷ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực.3 Chữ viết và các nét vẽ trên bản vẽ.
Các loại nét thường dùng trên bản vẽ cơ khí và công dụng của chúng được nêu trong bảng 1.1, dựa theo TCVN 8-1993. Chiều rộng các nét s, s/2 được chọn xấp xỉ trong dãy qui định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1 v. Các nét sau khi tô đậm phải đạt được sự đồng đều trên toàn bản vẽ về độ đen, về chiều rộng và về cách vẽ (độ dài nét gạch, khoảng cách hai nét gạch v.) hơn nữa các nét đều phải vuông thành sắc cạnh.1Các loại nét vẽ thường dùng trên bản vẽ. Chiều TT Tên nét vẽ Cách vẽ Công dụng rộng Đường gióng, đường kích 1 Nét liền mảnh s/2 thước, đường gạch gạch, đường chuyển tiếp** s 2 Nét liền đậm s* Đường bao thấy.
Nét chấm gạch 15 3 3 s/2 Đường trục, đường tâm. mảnh 15 4 Nét lượn sóng s/2 Đường cắt lìa*** 5 Nét đứt s/2 Đường bao khuất. Nét chấm gạch Đường bao phần tử trước 6 s/2 đậm mặt cắt. Đường bao phần tử lân cận, 7 Nét hai chấm gạch s/2 vị trí giới hạn.
* Trên các bản vẽ thường gặp, chiều rộng s 0,5 mm. ** Đường chuyển tiếp vẽ thay cho giao tuyến vì có góc lượn R. *** Hoặc dùng nét dích dắc 1.2 Số và chữ viết trên bản vẽ. Các chữ, chữ số và dấu trên bản vẽ được viết theo bảng mẫu.
Có các khổ qui định gọi theo chiều cao h (mi li mét) của chữ in hoa như sau: 2,5 3,5 5 7 10 14 v. Các hướng dẫn viết chữ được trình bày trong lưới kẻ ô bổ trợ dưới đây: ABCDEFGHIJ KN OPQRSTUVWYX abcdefghijklmno pqrstuvwxyz B¶n vÏ gbq 75 0 6 1 0123456789 Hình 1.3 Các kiểu chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật.3 Ký hiệu vật liệu Ký hiệu trên mặt cắt của một sốvật liệu thường thấy ở bản vẽ cơ khí (hình 1.4) được trích dẫn từ TCVN 0007 : 1993. 16 Kim loại Phi kim loại Gỗ Chất trong suốt Hình 1.4 Ký hiệu mặt cắt của một số loại vật liệu. Các đường gạch gạch (với vật liệu là kim loại) vẽ bằng các nét liền mảnh cách nhau 0,5 2 (mm), nghiêng 450 so với đường nằm ngang; cách vẽ này phải giống nhau trên mọi mặt cắt của cùng một chi tiết máy.
Nếu có nhiều chi tiết nằm kề nhau, cần phân biệt các chi tiết bằng cách vẽ khác nhau (hình 1.5 Trường hợp đặc biệt: mặt cắt vẽ hẹp dưới 2 mm thì cho phép tô đen ở giữa (hình 1. Mặt cắt có đường bao nghiêng một góc 45 0 (trùng với góc nghiêng gạch gạch) thì cho phép đổi phương gạch gạch nghiêng một góc 600 hoặc 300 (hình 1.4 Các qui định ghi kích thước trên bản vẽ.1Qui định chung. - Đơn vị đo chiều dài trên bản vẽ là mi li mét; không ghi đơn vị này sau con số kích thước. - Con số kích thước được ghi là số đo thực của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ của bản vẽ.
- Số lượng các kích thước ghi vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể, mỗi kích thước chỉ ghi một lần. Nói chung một kích thước được ghi bằng ba thành phần là: Đường gióng, đường kích thước, con số kích thước. Để tránh nhầm lẫn, các con số kích thước phải viết đúng chiều qui định như trên hình 1.7 và không được để bất kỳ nét vẽ nào cắt qua con sốkích thước.2 Cách ghi thường gặp. - Chiều dài các đoạn thẳng song song được ghi từ nhỏ đến lớn (hình 1.
Chiều dài quá lớn, quá nhỏ hoặc ở dạng đối xứng được ghi như là các trường hợp ngoại lệ trên hình 1.8 - Đường tròn hay cung tròn lớn hơn 1800 được xác định bởi đường kính của nó, viết trước số đo đường kính là ký hiệu (phi). Cách ghi đường kính lớn, nhỏ như ở hình 1. Cung tròn bằng hoặc nhỏ hơn 1800 được xác định bởi bán kính của nó, viết trước số đo bán kính là ký hiệu R. Cách ghi bán kính lớn, nhỏ như trên hình 1.11 - Hình cầu: hay các phần của cầu được ghi kích thước như qui định 2 cộng thêm chữ “Cầu” (hoặc dấu hiệu ) trước ký hiệu hay R (hình 1.
-Hình vuông mép vát 450có 2 kích thước được ghi như trên hình 1.12 Chú thích:trên hình 1.12a dùng dấu hiệu chữ nét liền mảnh để phân biệt mặt phẳng với mặt cong (theo TCVN 5-78). - Nhiều phần tử giống nhau và phân bố đều được ghi kích thước ngắn gọn (hình 1. Dựng hình cơ bản. Mục tiêu: - Vẽ được các đường thẳng theo đúng yêu cầu đặt ra của bản vẽ.
- Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác.1 Dựng đường thẳng song song và vuông góc.1 Dựng đường thẳng song song. Cho một đoạn thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a. Hãy vạch qua C đường thẳng b song song với a.14Cách dựng đường thẳng song song. - Lấy một điểm B tuỳ ý trên đường thẳng a làm tâm, vẽ cung tròn bán kínhR = BC, cung tròn này cắt đường thẳng a tại điểm A.
- Vẽ cung tròn tâm C, bán kínhR = CB và cung tròn tâm B, bán kínhr = CA, hai cung này cắt nhau tại điểm D. Nối CD; 19 - CD là đường thẳng b song song với a.2 Dựng đường thẳng vuông góc: cho đường thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a. Hãy vạch qua C đường thẳng vuông góc với đường thẳng a.15 Dựng đường thẳng vuông góc. Cách dựng: - Lấy điểm C làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn khoảng cách từ điểm C đến đường thẳng a.
Cung tròn này cắt đường thẳng a tại hai điểm A và B. - Lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính bằng nhau và bán kính này lớn hơn một nửa đoạn AB, hai cung tròn này cắt nhau tại điểm D. - Nối C và D,CD là đường thẳng vuông góc với đường thẳng a. Nếu điểm C nằm trên đường thẳng a thì cách dựng tương tự.2Vẽ độ dốc, độ côn và chia đều một đoạn thẳng.1 Chia đôi đoạn thẳng.
Cách dựng: Để chia đôi đoạn thẳng AB ta lấy hai điểm mút A và B của đoạn thẳng làm tâm vẽ hai cung tròn cùng bán kính R (lớn hơn AB/2 ) cắt nhau tại hai điểm 1 và 2. Đường thẳng 1 - 2 cắt AB tại điểm C đó là điểm giữa của đoạn AB phải dựng.16 Chia đôi đoạn thẳng.2Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau. Trong vẽ kỹ thuật, người ta áp dụng tính chất các đường thẳng song song cách đều để chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau. Ví dụ chia đoạn thẳng AB ra bốn phần bằng nhau, cách vẽ như sau (hình 1.17Chia đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau.