GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Môn học: Vẽ kỹ thuật ngành may (Mã môn học: MH MTT 07) là tài liệu đào tạo chuyên môn do Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ ban hành theo Quyết định số 248b/QĐ-TCDN ngày 17 tháng 9 năm 2019. Tài liệu được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm Trần Thị Ngọc Huế (Chủ biên), Đào Thị Thủy và Phùng Thị Nụ.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc, được bố trí giảng dạy vào học kỳ I của năm học thứ nhất thuộc chương trình đào tạo nghề May thời trang ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề. Môn học đóng vai trò trang bị kiến thức nền tảng trước khi người học tiếp cận các môn học và mô-đun đào tạo chuyên ngành may.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Nhận biết các loại vật liệu, dụng cụ và phương pháp sử dụng để lập bản vẽ kỹ thuật đạt yêu cầu tiêu chuẩn;
  • Trình bày và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước (TCVN) và quốc tế (ISO) về khổ giấy, khung tên, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết và quy tắc ghi kích thước;
  • Thực hiện chính xác các bài tập ứng dụng biểu diễn mặt cắt đường may và kết cấu các cụm chi tiết trên sản phẩm may mặc thực tế;
  • Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, tỉ mỉ và tư duy không gian kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 30 giờ, bao gồm 27 giờ lý thuyết kết hợp bài tập thực hành trên lớp và 03 giờ dành cho kiểm tra định kỳ cùng thi kết thúc môn. Phương pháp tiếp cận đi từ thao tác kỹ thuật cơ bản, tiếp cận hệ thống tiêu chuẩn trình bày văn bản thiết kế chung, đến việc mô tả quy ước kỹ thuật chuyên biệt trong ngành may thời trang.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY (30 GIỜ)
CHƯƠNG I: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ           CHƯƠNG II: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY          CHƯƠNG III: KÝ HIỆU & MẶT CẮT
(3 Giờ)                               (6 Giờ)                                  (20 Giờ + 1h Thi)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình phân bổ qua ba chương chuyên đề với trình tự phát triển logic:

Chương I: Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng (3 giờ)

  • Vật liệu vẽ kỹ thuật: Đặc tính của giấy vẽ kỹ thuật (giấy crôki có mặt phải nhẵn, mặt trái ráp), giấy kẻ li/ô vuông dùng phác thảo; phân loại bút chì đen theo độ cứng (nhóm H: H, 2H, 3H dùng vẽ nét mảnh), độ mềm (nhóm B: B, 2B, 3B dùng tô nét đậm, viết chữ) và loại trung gian HB; cách vót chì nhọn hoặc hình lưỡi đục; vật liệu phụ trợ gồm tẩy chì, giấy nhám mài bút và đinh mũ cố định giấy vẽ.
  • Dụng cụ vẽ và phương pháp thao tác: Kết cấu ván vẽ gỗ mềm có mép trái định hướng; công năng của thước chữ T vạch đường nằm ngang song song; phối hợp bộ đôi Êke (tam giác vuông cân $45^\circ$ và nửa tam giác đều $60^\circ$) để vẽ đường thẳng đứng và đường nghiêng; sử dụng hộp compa gồm compa chì vẽ đường tròn (bán kính trên 12mm hoặc nối cần cho bán kính trên 150mm), compa đo lấy độ dài và thước cong chuyên dụng vẽ các đường cong phi tròn (elip, parabol).
  • Trình tự 3 giai đoạn hoàn thành bản vẽ:
    1. Giai đoạn vẽ mờ (phác thảo): Sử dụng bút chì H, 2H hoặc HB để dựng nét phác;
    2. Chỉnh sửa nét vẽ: Kiểm tra tính chính xác, tẩy bỏ đường phụ trợ thừa;
    3. Giai đoạn tô đậm: Sử dụng bút chì B, 2B tô nét cơ bản theo thứ tự: đường trục/đường tâm (nét chấm gạch mảnh) $\rightarrow$ đường cong lớn đến nhỏ $\rightarrow$ đường bằng từ trên xuống $\rightarrow$ đường đứng từ trái sang $\rightarrow$ đường xiên $\rightarrow$ nét đứt $\rightarrow$ đường gióng, kích thước, gạch mặt cắt $\rightarrow$ mũi tên, con số kích thước và khung tên.

Chương II: Những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật (6 giờ)

  • Hệ thống tiêu chuẩn hóa: Quy chiếu văn bản pháp quy từ Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO.
  • Khổ giấy (TCVN 2-74 & ISO 5457-1999): Khổ chuẩn A0 diện tích $1\text{ m}^2$ ($1189 \times 841\text{ mm}$), phương pháp phân chia thành các khổ chính A1 ($594 \times 841\text{ mm}$), A2 ($594 \times 420\text{ mm}$), A3 ($297 \times 420\text{ mm}$), A4 ($297 \times 210\text{ mm}$) và quy định khổ giấy phụ theo bội số cạnh.
  • Khung vẽ và khung tên (TCVN 3821-83): Khung vẽ kẻ nét liền đậm cách mép giấy 5mm (mép đóng tập cách 25mm). Khung tên bố trí góc dưới bên phải với 2 định dạng: Loại 1 dùng trong trường học gồm 9 ô thông tin cơ bản; Loại 2 dùng trong sản xuất gồm 22 ô kỹ thuật quản lý mã số tài liệu, khối lượng, ký hiệu vật liệu và bảng ghi sửa đổi theo TCVN 3827-83.
  • Tỷ lệ bản vẽ (TCVN 7268:2003 & TCVN 74): Tỷ lệ thu nhỏ (1:2, 1:5, 1:10...), tỷ lệ nguyên (1:1), tỷ lệ phóng to (2:1, 5:1...). Nhóm tỷ lệ chuyên dùng trong thiết kế may mặc: 1:1, 1:2, 1:5, 2:1, 4:1, 5:1.
  • Quy chuẩn nét vẽ (TCVN 8:1993): Phân định 6 dạng nét gồm nét liền đậm (cạnh thấy, đường bao thấy), nét liền mảnh (đường gióng, đường kích thước, đường dẫn), nét lượn sóng (đường giới hạn hình cắt/chiếu), nét đứt (cạnh khuất, đường bao khuất), nét gạch chấm mảnh (đường tâm, trục đối xứng) và nét cắt (vết mặt phẳng cắt). Bề rộng nét cơ bản ký hiệu là $b$.
  • Chữ viết và số (TCVN 6-85): Chiều cao chữ hoa ký hiệu là $h$; Kiểu A đứng/nghiêng $75^\circ$ với bề rộng nét $d = \frac{1}{14}h$; Kiểu B đứng/nghiêng $75^\circ$ với $d = \frac{1}{10}h$.
  • Quy tắc ghi kích thước (TCVN 5705-1993): Đơn vị chuẩn milimét (mm), quy cách đường gióng vượt quá đường kích thước 2–5mm, vẽ mũi tên tỷ lệ với nét $b$, quy ước ký hiệu đường kính $\varnothing$, bán kính $R$, hình vuông $\square$, hình cầu, cung tròn $\frown$.
  • Ký hiệu thông số kích thước cơ thể:
    • Áo: Dài áo ($Da$), Rộng vai ($Rv$), Vòng cổ ($Vc$), Vòng ngực ($Vn$), Vòng eo ($Ve$), Vòng mông ($Vm$), Dài tay ($Dt$), Dài eo ($De$), Xuôi vai ($Xv$), Hạ ngực ($Hn/Hnt/Hns$), Rộng bắp tay ($Rbt$), Rộng cửa tay ($Rct$).
    • Quần: Dài quần ($Dq$), Vòng bụng ($Vb$), Vòng mông ($Vm$), Vòng đùi ($Vđ$), Vòng gối ($Vg$), Vòng ống ($V\hat{o}$), Hạ đũng ($Hđ$), Hạ gối ($Hg$), Hạ đùi ($Hđ$).

Chương III: Ký hiệu và quy ước của bản vẽ kỹ thuật ngành may (20 giờ)

  • Hệ thống ký hiệu quy ước ngành may:
    • Ký hiệu phân biệt: Mặt phải vải, mặt trong, mặt trái, vải lót túi, dựng (mex).
    • Dấu hiệu gia công và lắp ráp: Dấu hiệu bai giãn, cầm chun, chiết ly, chiều đường may.
    • Ký hiệu thiết bị may: Máy 1 kim 3 chỉ, máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ, máy móc xích.
    • Quy ước hình cắt và mặt cắt: Phân biệt vết phẳng cắt, hướng chiếu mũi tên, cặp chữ hoa ký hiệu mặt phẳng cắt; trường hợp đơn giản hóa không ghi ký hiệu khi mặt cắt đối xứng trùng vết cắt.
  • Phân loại và quy cách mặt cắt các đường may cơ bản:
    • Đường may can: Can rẽ (cách mép 0,5–1cm), can rẽ đè 2 đường chỉ (diễu đè 0,3–0,8cm), can kê (xếp giao nhau 1cm, may chính giữa nối dựng cổ/bác tay), can giáp (may ziczắc cách đỉnh 2cm trên dải vải đệm rộng 3cm).
    • Đường may lộn: Lộn sổ 1 đường chỉ (cách mép 0,5–0,7cm ứng dụng may bản cổ, măng xéc), lộn kín 2 đường chỉ (đường thứ nhất 0,3cm, đường thứ hai 0,6cm), lộn viền/viền lé (mép may 0,5–0,7cm, lé đều 0,2–0,3cm).
    • Đường may cuốn: Cuốn 1 đường chỉ (cách mép gấp 0,6cm), cuốn đè 1 đường chỉ (đường mí thứ nhất cách mép gấp 0,7cm, đường thứ hai cách đường một 0,6cm), cuốn đè 2 đường chỉ (mặt phải 2 đường chỉ song song cách nhau 0,6cm, cách mép 0,7cm ứng dụng cho quần jean).
    • Đường may viền: Viền bọc lọt khe (sợi viền thiên vải rộng 0,2–0,5cm ứng dụng may đồ trẻ em), kê mí viền (mí mép trên 0,1cm, cách mép viền 0,3cm).
    • Đường may mí và diễu: Mí ngoài (cách mép gấp 0,1–0,15cm), mí ngầm (cách mép gấp dưới 0,1cm), may diễu (cách mép gấp từ 0,2cm trở lên).
  • Bài tập ứng dụng vẽ mặt cắt cụm chi tiết thực tế:
    • Áo sơ mi nam: Nẹp beo thường (bản rộng 2,5–3,5cm, mặt phải 2 đường diễu 0,6cm, mặt trái 1 đường chỉ), nẹp beo kê mí (mặt trái 2 đường chỉ); túi ốp ngoài không nắp ($13 \times 14\text{ cm}$) và có nắp ($13,5 \times 15\text{ cm}$, cấu tạo gồm thân túi, đô túi, nắp túi, lót và mex nắp túi); cổ đứng chân rời có dựng (bản cổ, lót bản cổ, mex bản cổ, chân cổ, lót chân cổ, mex chân cổ với thông số định vị 0,1cm, 0,5cm, 3,2cm, 4,2cm, 7,0cm); thép tay sòi nhọn kết hợp thép tay bé vuốt đuôi chuột hoặc cặp mí ($2,5\text{ cm} \times 15\text{ cm}$).
    • Quần âu nam và áo Jacket: Vẽ mặt cắt cụm chi tiết túi hậu và các cụm kết cấu lắp ráp chuyên biệt.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Nắm vững cấu trúc văn bản tiêu chuẩn TCVN và ISO áp dụng trong việc thiết lập hồ sơ thiết kế công nghệ may.
  • Nguyên lý biểu diễn hình học không gian: Phương pháp chuyển đổi cấu trúc không gian 3 chiều của sản phẩm may sang bản vẽ kỹ thuật 2 chiều thông qua hình chiếu, hình cắt và mặt cắt.
  • Nguyên lý cấu tạo liên kết may: Hiểu rõ bản chất liên kết cơ học giữa các lớp vải chính, vải lót, dựng dán (mex) và chỉ may trong các dạng kết cấu đường may công nghiệp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Thao tác sử dụng dụng cụ vẽ cơ khí (thước chữ T, êke, compa chì/đo, thước cong), vót chì, kẻ nét đều tay, viết chữ số theo tỷ lệ chuẩn.
  • Kỹ năng phân tích: Bóc tách kết cấu các lớp chi tiết lắp ráp phức tạp, đọc hiểu sơ đồ quy trình công nghệ qua bản vẽ mặt cắt.
  • Kỹ năng thực hành chuyên ngành: Lập bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh cho các cụm chi tiết trang phục (cổ áo, nẹp áo, túi mổ/túi ốp, thép tay, túi hậu) với độ chính xác cao về kích thước và quy cách đường may.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                                QUY TRÌNH DẠY VÀ HỌC MÔN VẼ KỸ THUẬT MAY

Phương pháp giảng dạy của giáo trình là sự kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết quy chuẩn và hướng dẫn thực hành đồ họa trực tiếp trên từng đơn vị bài học.

Hệ thống bài tập và thực hành được thiết kế theo cấp độ tăng dần:

  • Bài tập cơ sở (Chương II): Kẻ khung tên theo mẫu trường học (kích thước $140 \times 32\text{ mm}$); phối hợp thước chữ T và Êke để kẻ hệ thống đường thẳng ngang, song song, đứng và xiên góc $45^\circ$ bằng 4 loại nét cơ bản (nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt, nét chấm gạch mảnh); viết bảng chữ cái và chữ số theo Kiểu A (đứng và nghiêng $75^\circ$ với thông số $d = \frac{1}{14}h$).
  • Bài tập ứng dụng chuyên ngành (Chương III): Lập bản vẽ biểu diễn mặt cắt từng nhóm đường may (can rẽ, lộn kín, cuốn đè, viền bọc lọt khe, may mí, may diễu); thực hiện bóc tách và vẽ mặt cắt tổng hợp cho các cụm chi tiết áo sơ mi nam (cổ đứng chân rời có dựng mex 6 lớp chỉ may, nẹp beo khuyết/cúc, túi ốp không nắp/có nắp đô, thép tay to sòi nhọn và thép tay nhỏ) và quần âu nam.

Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập gồm:

  • Kiểm tra định kỳ: 02 bài kiểm tra 1 tiết (01 giờ tại Chương II đánh giá kiến thức tiêu chuẩn trình bày; 01 giờ tại Chương III đánh giá kỹ năng vẽ mặt cắt đường may);
  • Thi kết thúc môn học: Thời lượng 01 giờ, đánh giá tổng hợp năng lực lập bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành may.

Hướng dẫn tự học đối với người học tập trung vào việc rèn luyện tính chính xác, thực hiện nghiêm ngặt quy trình 3 giai đoạn: phác thảo nét mờ bằng bút chì cứng (H/2H), đối chiếu kiểm tra kích thước hình học, và hoàn thiện tô đậm bằng bút chì mềm (B/2B/HB) theo đúng trình tự ưu tiên của đường nét.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính quy chuẩn hóa theo hệ thống TCVN và ISO: Giáo trình tích hợp trực tiếp các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước ban hành:
    • TCVN 2-74 và ISO 5457-1999: Tiêu chuẩn khổ giấy vẽ;
    • TCVN 3821-83 và TCVN 3827-83: Quy chuẩn lập khung tên và bảng ghi sửa đổi;
    • TCVN 7268:2003 và TCVN 74: Quy chuẩn tỷ lệ vẽ;
    • TCVN 8:1993: Quy định phân loại và bề rộng các nét vẽ;
    • TCVN 6-85: Quy chuẩn chữ viết và chữ số trên bản vẽ kỹ thuật;
    • TCVN 5705-1993: Quy tắc ghi kích thước hình học.
  • Gắn kết cấu trúc bản vẽ với thực tế sản xuất may công nghiệp: Phân định rõ ràng giữa mẫu khung tên dùng trong giảng dạy học đường (loại 1) và khung tên quản lý hồ sơ sản xuất tại doanh nghiệp (loại 2 với 22 ô chỉ số kỹ thuật). Hệ thống ký hiệu quy ước phản ánh đúng thiết bị may công nghiệp như máy 1 kim 3 chỉ, máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ và máy may móc xích.
  • Thông số kỹ thuật định lượng chi tiết: Toàn bộ mặt cắt các đường may và cụm chi tiết đều được số hóa kích thước cụ thể bằng milimét và xentimét (ví dụ: đường may mí 0,1cm; diễu đè 0,3–0,8cm; dải vải can giáp rộng 3cm; bản nẹp áo sơ mi $2,5\text{ cm}$ và $3,5\text{ cm}$; khoảng cách đường gióng vượt kích thước 2–5mm).
  • Định hướng công nghệ và tự động hóa: Giáo trình đề cập đến sự phát triển từ phương pháp vẽ thủ công sang cơ khí hóa bàn vẽ (hệ thống cơ cấu bình hành) và ứng dụng máy tính điện tử, thiết bị CAD/CAM trong công tác thiết kế và lập bản vẽ kỹ thuật ngành may hiện đại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên, học sinh: Dành cho người học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề May thời trang (mã môn: MH MTT 07), phục vụ quá trình học tập tại học kỳ I năm thứ nhất.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Môn học không đòi hỏi kiến thức tiên quyết phức tạp về công nghệ may; người học chỉ cần nắm vững kiến thức hình học phẳng và hình học không gian ở cấp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu quy chuẩn để biên soạn giáo án, tổ chức bài giảng lý thuyết, thiết kế đề bài tập thực hành đồ họa và xây dựng ma trận đề kiểm tra, đề thi kết thúc môn.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu quy chuẩn đường may, quy cách mặt cắt và ký hiệu kỹ thuật phục vụ việc thiết kế tài liệu hướng dẫn kỹ thuật (Tech Pack), tiêu chuẩn may mẫu tại các xí nghiệp, nhà máy may công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên học nghề May thời trang ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và kỹ thuật viên ngành may mặc.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Người học chỉ cần kiến thức hình học phổ thông cơ bản (nhận biết đường thẳng, góc, đường cong elip, hình tròn). Môn học được xếp ở học kỳ I năm thứ nhất nên đóng vai trò là môn cơ sở mở đầu, không yêu cầu người học phải biết may trước.

3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì so với giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí thông thường?

Bên cạnh các tiêu chuẩn bản vẽ chung (TCVN 2-74, TCVN 8:1993...), giáo trình tập trung hoàn toàn vào các quy ước chuyên ngành may như: ký hiệu mặt phải/mặt trái/lót/dựng của vải, dấu hiệu bai giãn/cầm chun/chiết ly, ký hiệu máy may công nghiệp và phương pháp vẽ mặt cắt các loại đường may (can, cuốn, lộn, viền, mí, diễu) cùng các cụm chi tiết áo sơ mi, quần âu.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần trang bị đầy đủ dụng cụ (thước chữ T, êke $45^\circ/60^\circ$, compa, bút chì H và B, giấy crôki); tuân thủ đúng quy trình vẽ 3 bước: phác thảo nét mờ bằng chì cứng (H/2H) $\rightarrow$ kiểm tra, tẩy nét thừa $\rightarrow$ tô đậm bằng chì mềm (B/2B) theo đúng thứ tự ưu tiên nét vẽ; thường xuyên luyện tập vẽ các mặt cắt cụm chi tiết theo đúng tỷ lệ và kích thước quy định.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và tiêu chuẩn tham chiếu nào?

Giáo trình quy chiếu hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước bao gồm TCVN 2-74, TCVN 3821-83, TCVN 3827-83, TCVN 7268:2003, TCVN 8:1993, TCVN 6-85, TCVN 5705-1993, tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457-1999, cùng hệ thống bảng ký hiệu kích thước cơ thể và sơ đồ mặt cắt chi tiết may mẫu.


Kết luận

Giáo trình Môn học: Vẽ kỹ thuật ngành may (MH MTT 07) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và chuẩn mực về phương pháp biểu diễn đồ họa kỹ thuật trong ngành May thời trang theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO). Lộ trình đào tạo 30 giờ được bố trí khoa học từ thao tác sử dụng vật liệu, dụng cụ cơ bản (Chương I), nắm vững quy tắc trình bày bản vẽ (Chương II), đến kỹ năng bóc tách và vẽ mặt cắt đường may, cụm chi tiết trang phục thực tế (Chương III). Tài liệu là căn cứ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho quá trình học tập các mô-đun công nghệ may chuyên sâu và hoạt động sản xuất may mặc công nghiệp.