Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may (Mã môn học/mô đun: 15) là tài liệu đào tạo chính thức do Trường Cao đẳng Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam ban hành năm 2021. Môn học được định vị tại học kỳ 1 thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành May thời trang ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Đội ngũ biên soạn giáo trình gồm ThS. Ninh Thị Vân (Chủ biên) cùng các tác giả Phan Thị Hải Vân, Lê Thị Thu Nguyệt và Đỗ Thị Loan thuộc khoa Công nghệ dệt may và Thiết kế thời trang.
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống kiến thức về tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật quốc gia và quốc tế, phương pháp dựng hình học ứng dụng, hệ thống ký hiệu quy ước ngành dệt may, quy cách biểu diễn mặt cắt các loại đường may công nghiệp, cùng kỹ năng sử dụng phần mềm đồ họa vector Corel Draw để lập bản vẽ kỹ thuật sản phẩm may mặc.
Giáo trình được cấu trúc thành 5 chương tuần tự, chuyển tiếp từ các thao tác vẽ tay truyền thống đến thiết kế kỹ thuật số trên máy vi tính:
- Chương I: Vật liệu – Dụng cụ và cách sử dụng
- Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
- Chương III: Vẽ hình học
- Chương IV: Dấu hiệu - Ký hiệu mặt cắt đường may
- Chương V: Thiết kế bản vẽ trên máy tính
Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuyên biệt hóa các quy chuẩn vẽ kỹ thuật cơ bản vào lĩnh vực công nghệ may, kết hợp hệ thống 24 dạng mặt cắt đường may công nghiệp với các ứng dụng thực hành thiết kế chi tiết cho 6 dòng sản phẩm y phục phổ biến phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất tại doanh nghiệp dệt may.
Nội dung kiến thức cốt lõi
GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY
Chương I Chương II Chương III Chương IV Chương V
VẬT LIỆU & DỤNG CỤ TIÊU CHUẨN VẼ HÌNH HỌC MẶT CẮT ĐƯỜNG MAY THIẾT KẾ COREL DRAW
- Giấy, bút chì, - TCVN & ISO - Đường song - Ký hiệu vải, - Giao diện, vùng
thước, compa - Khổ giấy, tỷ song, vuông góc mũi may, mật độ làm việc, lưới
- Quy trình vẽ mờ lệ, đường nét - Chia đều đoạn - 24 dạng mặt - Công cụ vẽ nét,
và tô đậm - Khung tên, thẳng, vòng tròn cắt may can, ghi chữ Text Tool
chữ, kích thước- Vẽ nối tiếp viền, tra, lộn - Bản vẽ 6 sản phẩm
Các chương/chủ đề chính
- Chương I: Vật liệu – Dụng cụ và cách sử dụng: Khái quát các loại vật liệu gồm giấy vẽ rô-ky (dùng mặt phải nhẵn), giấy kẻ ly, giấy bóng mờ; quy cách phân loại bút chì theo độ cứng (H, 2H, 3H dùng vẽ nét mảnh), độ mềm (B, 2B, 3B dùng tô đậm và viết chữ), bút chì trung tính HB và bút chì kim (đường kính 0,5 mm; 0,7 mm; 0,9 mm). Hướng dẫn vận hành hệ thống dụng cụ: ván vẽ gỗ mềm nẹp cứng, thước chữ T, bộ ê-ke (45° và 60°), hộp compa (compa quay vòng tròn lớn $>12\text{ mm}$, compa quay vòng bé $0,6\text{ mm} - 12\text{ mm}$, compa đo), thước cong vẽ elip/đường sin và bút kẻ mực chuyên dụng. Chương này xác lập quy trình lập bản vẽ qua 2 giai đoạn: vẽ mờ (bút chì cứng H/2H) và tô đậm (bút chì mềm B/2B) theo trình tự ưu tiên: đường trục/tâm $\rightarrow$ đường cong lớn đến bé $\rightarrow$ đường bằng từ trên xuống $\rightarrow$ đường thẳng từ trái sang phải $\rightarrow$ đường xiên $\rightarrow$ nét đứt $\rightarrow$ nét mảnh $\rightarrow$ con số kích thước và khung tên.
- Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật: Trình bày hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) do Tổng cục Đo lường và Chất lượng ban hành và tiêu chuẩn quốc tế ISO. Nội dung quy định chi tiết:
- Khổ giấy: TCVN 2-74 và ISO 5457:1999 từ A0 ($1189\text{ mm} \times 841\text{ mm}$) đến A4 ($297\text{ mm} \times 210\text{ mm}$).
- Khung bản vẽ và khung tên: TCVN 3821-83 với quy cách kẻ khung cách mép giấy $5\text{ mm}$ (cạnh trái đóng tập cách $25\text{ mm}$), khung tên 11 mục đặt góc dưới bên phải.
- Tỷ lệ: TCVN-74 với các cấp tỷ lệ thu nhỏ, nguyên hình (1:1), phóng to; trong đó bản vẽ y phục sử dụng các tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:5, 2:1, 4:1, 5:1.
- Đường nét: Quy định bề rộng nét cơ bản $b = 0,6 - 1,5\text{ mm}$, nét liền mảnh ($b/3$), nét đứt đoạn ($b/2$), nét cắt ($b - 1,5b$), nét gạch chấm mảnh ($b/3$), nét gạch chấm đậm ($b/2$), nét gạch 2 chấm ($b/3$).
- Chữ và chữ số: TCVN 6-74 xác định thông số kích thước chữ hoa, chữ thường và chữ số viết đứng hoặc nghiêng 75° theo chiều cao chuẩn $h$.
- Ghi kích thước: TCVN 10-74 quy định dùng đơn vị milimet ($\text{mm}$), cấu tạo đường kích thước, đường gióng (kẻ vượt quá $2 - 5\text{ mm}$), con số kích thước có chiều cao tối thiểu $3,5\text{ mm}$.
- Chương III: Vẽ hình học: Cung cấp phương pháp dựng đường thẳng song song, dựng đường thẳng vuông góc bằng thước, ê-ke và compa; kỹ thuật chia đôi và chia đều đoạn thẳng bất kỳ theo phương pháp đường song song cách đều; kỹ thuật chia đường tròn thành 3, 4, 5, 6, 8, 10 phần bằng nhau; xác định tâm cung tròn thông qua giao điểm đường trung trực; nguyên lý vẽ nối tiếp tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong giữa đường thẳng với đường tròn hoặc giữa hai cung tròn.
- Chương IV: Dấu hiệu - Ký hiệu mặt cắt đường may: Thiết lập hệ thống quy ước biểu diễn kỹ thuật ngành may:
- Ký hiệu: Ký hiệu mặt phải, mặt trái, mặt trong, vải lót; dấu lắp ráp (bai dãn, cầm chun, chiết ply); ký hiệu mũi may (vắt sổ 1 kim 3 chỉ, 2 kim 4 chỉ, 2 kim 5 chỉ, đường gấp đôi, ply nổi/chìm, may móc xích, may giấu mũi, may ziczắc, chiều và thứ tự đường may); ký hiệu hoa văn tự do/một chiều; ký hiệu mật độ mũi may ($6\text{M} = 6\text{ mũi/cm}$).
- Mặt cắt đường may: Phân loại chi tiết 24 dạng đường may công nghiệp: may can chấp, may can rẽ, may can lật, may can rẽ đè (rẽ chặn hai bên), may can lật đè, may can kê sổ, may can gấp mép, may can cuốn sổ, may can cuốn kín, may can cuốn lật đè (máy cuốn ép), may can cuốn trái đè mí, may can cuốn phải đè mí, may can cuốn kề sổ, may can kề cuốn mí, may can lộn sổ, may lộn hai đường (may lộn kín), may viền lé kê mí, may gấp mép, may viền bọc kín, may viền bọc sổ, may tra lộn đè mí, may lộn lé viền đè mí, may viền lật đè mí, may tra cặp mí, may tra cặp lộn. Minh họa ứng dụng trên bản vẽ chi tiết áo Polo Shirt và áo sơ mi nữ.
- Chương V: Thiết kế bản vẽ trên máy tính: Hướng dẫn sử dụng phần mềm đồ họa vector Corel Draw trong tin học hóa bản vẽ ngành may: giao diện làm việc, quản lý file, thiết lập chế độ hiển thị, vùng làm việc, hệ thống đường gióng (guidelines), đường lưới; sử dụng các công cụ vẽ hình học cơ bản, công cụ vẽ và hiệu chỉnh nét vẽ, tô màu đường nét, công cụ ghi chữ Text Tool và định dạng văn bản kỹ thuật. Triển khai bài tập ứng dụng thiết kế hình dáng và mặt cắt đường may cho 6 dòng sản phẩm: áo thun, quần thể thao, áo sơ mi, quần âu, áo đầm và áo Jacket.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồ họa: Quy chuẩn hóa các yếu tố đồ họa theo TCVN (TCVN 2-74, TCVN 6-74, TCVN 10-74, TCVN 3821-83) và ISO (ISO 5457:1999).
- Nguyên lý hình học ứng dụng: Quy tắc xác định tiếp điểm, bán kính cong liên kết, thuật toán phân chia hình học không gian phẳng phục vụ vẽ mẫu trang phục.
- Hệ thống ký hiệu liên kết công nghệ may: Nguyên lý cấu tạo mũi may cơ bản, cấu trúc lớp vải, hướng đường may và sự tương tác cơ học giữa các lớp vật liệu trong một liên kết may.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác dụng cụ vẽ tay đúng quy chuẩn; kiểm soát độ đậm nhạt của nét chì (H, B); thiết lập layer, đường nét, tỷ lệ và ghi chú kích thước trên phần mềm Corel Draw.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc hiểu và phân tích cấu trúc mặt cắt của các đường may trên mẫu sản phẩm thực tế; xác định trình tự may và quy cách lắp ráp cụm chi tiết.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lập bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh và bản tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm (Tech Pack/Specification Sheet) cho các mẫu y phục công nghiệp đạt chuẩn bàn giao sản xuất.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng cách tiếp cận sư phạm đi từ cơ sở lý thuyết chuẩn hóa đến kỹ thuật vẽ dựng hình học, tiến tới phân tích chuyên ngành may và kết thúc bằng việc số hóa bản vẽ trên phần mềm đồ họa máy tính.
TIẾN TRÌNH TIẾP CẬN SƯ PHẠM
Về hoạt động bài tập và thực hành, giáo trình tích hợp các nội dung cụ thể:
- Bài tập thực hành vẽ tay: Vẽ các phép phân chia đoạn thẳng, chia đường tròn ($3, 4, 5, 6, 8, 10$ phần), vẽ nối tiếp cung tròn tiếp xúc trong và ngoài; trình bày các bản vẽ khổ giấy A4/A3 hoàn chỉnh có khung tên, đường gióng và con số kích thước đúng tiêu chuẩn TCVN.
- Bài tập phân tích mặt cắt: Vẽ biểu diễn và gọi tên chính xác 24 dạng liên kết đường may (may can, may viền, may tra, may lộn) từ các cụm chi tiết trên mẫu sản phẩm áo Polo Shirt và sơ mi nữ.
- Bài tập thiết kế trên máy tính: Thực hành trực tiếp trên máy vi tính với phần mềm Corel Draw; thực hiện các lệnh vẽ vector, hiệu chỉnh nét, căn gióng đường lưới và ghi chữ kỹ thuật để hoàn thiện bản vẽ mặt trước, mặt sau cùng hệ thống mặt cắt đường may của 6 sản phẩm: áo thun, quần thể thao, áo sơ mi, quần âu, áo đầm, áo Jacket.
Về phương pháp kiểm tra đánh giá: Kết hợp giữa việc đánh giá sản phẩm bản vẽ tay (độ chính xác về tỷ lệ, đường nét, độ sạch, tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 10-74, TCVN 6-74) và đánh giá sản phẩm số hóa trên Corel Draw (kỹ thuật dựng vector, định dạng text, quản lý đối tượng, tính chính xác của mặt cắt kỹ thuật).
Về hướng dẫn tự học: Cuối mỗi chương (từ Chương I đến Chương IV) đều bố trí hệ thống 4 đến 5 câu hỏi hướng dẫn ôn tập. Người học được yêu cầu tuân thủ nguyên tắc lập bản vẽ 2 giai đoạn (vẽ mờ bằng chì cứng H để rà soát lỗi trước khi tô đậm bằng chì mềm B) nhằm rèn luyện năng lực tự kiểm tra, tự chỉnh sửa lỗi kỹ thuật.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp phần mềm Corel Draw vào chương trình đào tạo: Giáo trình đưa trực tiếp nội dung thiết kế kỹ thuật số trên nền tảng vector Corel Draw vào Chương V, giúp người học chuyển tiếp từ kỹ năng vẽ tay truyền thống sang vẽ vi tính, đáp ứng yêu cầu lập tài liệu kỹ thuật trong môi trường công nghiệp dệt may hiện đại.
- Hệ thống hóa toàn diện 24 dạng mặt cắt đường may công nghiệp: Chương IV tổng hợp đầy đủ các dạng liên kết may thực tế từ cơ bản đến phức tạp (như can cuốn lật đè bằng máy cuốn ép, can cuốn trái/phải đè mí, tra lộn mí, viền bọc kín, tra cặp lộn), liên kết trực tiếp giữa bản vẽ kỹ thuật với công nghệ may gia công xuất khẩu.
- Chuẩn hóa hệ thống ký hiệu chuyên biệt ngành dệt may: Thiết lập chi tiết các ký hiệu đặc thù như ký hiệu mặt phải/mặt trái, mặt trong, vải lót túi, dấu lắp ráp (bai dãn, cầm chun, chiết ply), ký hiệu các loại mũi may (vắt sổ 1 kim 3 chỉ, 2 kim 4 chỉ, 2 kim 5 chỉ, may ziczắc, may giấu mũi) và quy cách ghi mật độ mũi may ($6\text{M} = 6\text{ mũi/cm}$).
- Tính định hướng ứng dụng thực tế sản xuất: Toàn bộ nội dung giáo trình phục vụ cho việc lập bản tiêu chuẩn kỹ thuật (Specification Sheet/Tech Pack) trong doanh nghiệp, gắn liền với mục tiêu nâng cao năng lực kỹ thuật của nguồn nhân lực dệt may Việt Nam.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên: Học sinh, sinh viên học kỳ 1 trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc ngành May thời trang, Công nghệ dệt may hoặc Thiết kế thời trang.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Môn học không yêu cầu môn học tiên quyết chuyên ngành may do được bố trí vào học kỳ đầu tiên của chương trình đào tạo. Người học chỉ cần nắm vững kiến thức hình học phẳng cơ bản ở bậc trung học phổ thông.
- Giảng viên: Tài liệu chuẩn dùng cho giảng viên khoa Công nghệ dệt may và Thiết kế thời trang trong việc thiết kế đề cương bài giảng lý thuyết, biên soạn đề bài thực hành vẽ tay và giáo án thực hành trên phòng máy tính với phần mềm Corel Draw.
- Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu: Nguồn tài liệu tham khảo, chuẩn hóa ký hiệu bản vẽ cho cán bộ kỹ thuật, nhân viên phòng chuẩn bị sản xuất (phòng Kỹ thuật/R&D) tại các doanh nghiệp dệt may trong nước và xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ cho học sinh, sinh viên hệ cao đẳng và trung cấp nhóm ngành may mặc (May thời trang, Công nghệ may), đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật đang làm việc tại các doanh nghiệp may.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học không cần kiến thức may chuyên ngành từ trước do môn học được giảng dạy ngay từ học kỳ 1. Yêu cầu nền tảng chủ yếu là kiến thức hình học phẳng căn bản và kỹ năng tin học cơ bản để tiếp cận phần mềm Corel Draw.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí thông thường?
Ngoài các tiêu chuẩn TCVN chung (khổ giấy, tỷ lệ, đường nét, ghi kích thước), giáo trình tập trung hoàn toàn vào chuyên ngành may thông qua hệ thống ký hiệu mặt vải, ký hiệu mũi may, 24 dạng mặt cắt đường may công nghiệp và ứng dụng Corel Draw để vẽ 6 loại trang phục cụ thể.
4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng vẽ kỹ thuật hiệu quả?
Người học cần tuân thủ quy trình 2 giai đoạn: giai đoạn 1 dùng chì cứng (H, 2H) vẽ mờ với độ chính xác cao, sau đó kiểm tra và tẩy xóa chi tiết thừa trước khi bước vào giai đoạn 2 dùng chì mềm (B, 2B) tô đậm theo đúng thứ tự ưu tiên; kết hợp làm đầy đủ các câu hỏi ôn tập sau mỗi chương và thực hành dựng lại mẫu trên Corel Draw.
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình bao gồm hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập sau mỗi chương lý thuyết, các hình vẽ minh họa quy trình thao tác dụng cụ, mẫu khung tên kỹ thuật và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 89.
Kết luận
Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng và kỹ năng chuyên ngành về tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật, quy tắc dựng hình học, nhận diện 24 dạng mặt cắt liên kết may và kỹ thuật tin học hóa bản vẽ thông qua phần mềm Corel Draw.
Lộ trình học tập khuyến nghị đi theo trình tự tuyến tính từ việc làm quen với vật liệu, dụng cụ và tiêu chuẩn TCVN/ISO (Chương I, II), rèn luyện kỹ năng dựng hình học cơ bản (Chương III), nắm vững hệ thống ký hiệu và mặt cắt chuyên ngành may (Chương IV), đến việc thực hành số hóa bản vẽ kỹ thuật cho 6 dòng sản phẩm may mặc trên máy tính (Chương V).
Để mở rộng kiến thức, người học có thể đối chiếu các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước (TCVN 2-74, TCVN 6-74, TCVN 10-74, TCVN 3821-83), tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457:1999 và danh mục tài liệu tham khảo được cung cấp tại trang 89 của giáo trình.