CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP BẢN VẼ MỤC TIÊU: - Hiểu được ý nghĩa của bản vẽ đối với sản xuất. - Hiểu được các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật như: tiêu chuẩn về khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên, quy định về các loại đường nét, con số, kích thước, các dấu và ký hiệu. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật 1.
Ý nghĩa Bản vẽ kỹ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thước của đối tượng được biểu diễn theo những quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế, cũng như trong sản xuất và sử dụng, nó là phương tiện thông tin kỹ thuật trong mọi lĩnh vực kỹ thuật. Vì vậy bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Các Tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.
Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hoá của nước ta. Nó là tổ chức Quốc gia về tiêu chuẩn hoá trước đây là Viên Tiêu chuẩn và Viện Đo lường được thành lập từ năm 1962. Năm 1977 với tư cách là thành viên chính thức, nước ta đã tham giá Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization for Standardization). Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế gọi tắt là ISO được thành lập từ năm 1946, hiện nay đã có 146 nước và tổ chức quốc tế tham gia.
Các Tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế được xây dựng trên cơ sở vận dụng những thành tựu khoa học tiên tiến và những kinh nghiệm thực tiễn phong phú của sản xuất. Việc áp dụng các Tiêu chuẩn Quốc tế và Tiêu chuẩn Quốc gia, cũng như tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp vào sản xuất có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Nó nhằm mục đích thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm. Ngoài ra việc áp dụng các tiêu chuẩn còn có ý nghĩa giáo dục về tư tường, về lối làm việc của nền sản xuất lớn.
Là 8 những nhân viên kỹ thuật tương lai của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chúng ta phải có đầy đủ ý thức trong việc tìm hiểu và chấp hành các Tiêu chuẩn Quốc tế, Tiêu chuẩn Việt Nam cũng như các tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ; các hình biểu diễn; các ký hiệu và quy ước. cần thiết cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật. Cuốn sách này sẽ trình bày một số Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kỹ thuật và một số tiêu chuẩn khác có liên quan, đồng thời giới thiệu một số Tiêu chuẩn Quốc tế cần thiết.
Dưới đây là một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật. Các khổ giấy Mỗi bản vẽ được thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo độ chính xác cần thiết. Ký hiệu và kích thước của tờ giấy đã xén và chưa xén lấy theo dẫy chính ISO - A của TCVN 7285 : 2003 (1) cho trong bảng 1. Các khổ giấy này gồm khổ A0 có diện tích bằng 1 m2 và các khổ giấy được chia ra từ khổ A0.
Kích thước của các tờ giấy đã xén, chưa xén và vùng vẽ Kính thước theo milimét Ký Giấy đã xén Khung vẽ Giấy chưa xén Hình vẽ hiệu a1 b1 a2 0,5 b2 0,5 a3 2 b3 2 A0 2.2 210 297 180 277 240 330 Khi cần thiết, cho phép dùng khổ giấy kéo dài, khổ giấy này được tạo ra bằng cách kết hợp kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của hai khổ giấy khác nhau như khổ A3. Cấu trúc của hệ thống khổ giấy được nêu ra ở hình vẽ sau. (1) TCVN 7285 : 2003 thay thế TCVN 2 - 74. Khổ A3 đến A0 Hình 1.
Khung bản vẽ Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm. Bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái cách mép khổ giấy là 25 mm. Khung tên và tỷ lệ 3. Khung tên Hình 1.
Khung vẽ và khung tên Khung tên gồm (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi của chi tiết (2): Vật liệu của chi tiết (3): Tỉ lệ bản vẽ (4): Ký hiệu bài tập bản vẽ 10 (5): Họ và tên người vẽ (6): Ngày lập bản vẽ (7): Chữ kí của giáo viên (8): Ngày kiểm tra bản vẽ (9): Tên trường, lớp Bản vẽ phải có khung tên (Hình 1. Nội dung và kích thước của khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999). Khung tên phải bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Chú thích: Khung tên này dùng cho các bản vẽ ở trong nhà trường, trong ô (1) viết chữ hoa khổ 5 hoặc khổ 7, các ô khác viết chữ thường khổ 3,5.
Tỉ lệ Trên các bản vẽ kỹ thuật, tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước dài thực tương ứng đo được trên vật thể. Tỉ lệ hình vẽ Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước vật thể (Hình 1.
Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1979) (1) quy định các tỉ lệ và ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ kỹ thuật. Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng được quy định trong bảng 1. Tỉ lệ phóng to 50 : 1 20 : 1 10 : 1 Tỉ lệ nguyên hình 1:1 1:2 1:5 1 : 10 1 : 20 1 : 50 1 : 100 Tỉ lệ thu nhỏ 1 : 200 1 : 500 1 : 1000 1 : 2000 1 : 5000 1 : 10000 Bảng 1. Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng (1) TCVN 7286 : 2003 thay thế TCVN 3 -74.
11 Chú thích: Trong trường hợp cần thiết cho phép dùng tỉ lệ mở rộng bằng cách lấy một tỉ lệ quy định ở bảng 1.2 nhân với 10 mũ nguyên. Ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ được ghi trong khung tên của bản vẽ đó. Ký hiệu đầy đủ ghi từ "tỉ lệ" và tỉ số kèm theo. Ví dụ: Tỉ lệ 1:1, Tỉ lệ X:1, Tỉ lệ 1:X Nếu không thể gây ra hiểu lầm, cho phép không ghi từ "tỉ lệ".
TCVN 7286 : 2003 chuyển đổi từ ISO 5455 : 1979. Các loại đường nét Để biểu diễn vật thể, trên các bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 : 2002(1) quy định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng như hình 1.Ứng dụng các nét vẽ Nét vẽ Tên gọi Ứng dụng tổng quát A1 Cạnh thấy, đường bao thấy - Nét liền đậm A2 Đường ren thấy, đường đỉnh răng thấy. B1 Giao tuyến tưởng tượng B2 Đường kích thước - Nét liền mảnh B3 Đường dẫn, đường gióng kích thước.
B4 Đường gạch gạch trên mặt cắt. B5 Đường bao mặt cắt chập B6 Đường chân ren thấy. (1) TCVN 8 : 2002 thay thế cho TCVN 8 : 1993 12 - Nét lượn sóng C1 Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn - Nét dích dắc (1) D1 Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu. - Nét đứt đậm (2) E1 Đường bao khuất, cạnh khuất - Nét đứt mảnh F1 Đường bao khuất, cạnh khuất(2) - Nét gạch chấm G1 Đường tâm mảnh G2 Đường trục - Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt.
- Nét gạch chấm J1 Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần đậm có xử lý riêng. K1 Đường bao của chi tiết lân cận K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian - Nét gạch hai của chi tiết di động. chấm mảnh K3 Đường bao của chi tiết trước khi hình thành. K4 Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt.
Các nét vẽ và ứng dụng (1) Thích hợp khi sử dụng máy vẽ (2) Chỉ được dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ. * Chiều rộng của nét vẽ: Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1 ; 1,4 và 2 mm. Quy định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng bản vẽ, tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2 : 1. Quy tắc vẽ các đường nét Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau: Nét liền đậm - nét đứt - nét gạch chấm mảnh - nét gạch hai chấm mảnh - nét liền mảnh.
- Khe hở trong nét đứt, nét gạch chấm mảnh trong khoảng 3d (d là chiều rộng của nét); 13 - Các gạch ngắn trong nét đứt khoảng 6d; - Các chấm trong nét gạch chấm mảnh < 0,5; - Các gạch trong nét gạch chấm mảnh khoảng 12d với đường trục ngắn và khoảng 24d với đường trục dài. - Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 2d. Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh. Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn được xác định bằng hai nét gạch (Hình 1.
Nếu nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền thì chỗ nối tiếp để hở, các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau cần vẽ chạm vào nhau (Hình 1. TCVN 8 - 20 : 2002 (ISO 128 - 20 : 1996) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn Quy ước có bản của đường nét TCVN 8 - 20 : 2002 (ISO 128 - 24 : 1999) Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí. Đường tâm của đường tròn Hình 1. Cách vẽ các đường nét 5.