Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May của Nguyễn Sỹ An (2016)

Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may Nguyễn Sỹ An 2016 cung cấp kiến thức chuyên sâu, hướng dẫn chi tiết cho sinh viên và người học ngành may.

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2016

161
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

1.1. Những tiêu chuẩn thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật

1.2. Ký hiệu vật liệu

1.3. Chữ viết và số

1.4. Ghi kích thước

1.5. Giới thiệu một số dụng cụ trong vẽ kỹ thuật may

1.6. Câu hỏi và bài tập

2. CHƯƠNG 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

2.1. Vẽ hình học

2.2. Dựng đường thẳng song song

2.3. Dựng đường thẳng vuông góc

2.4. Chia đều một đoạn thẳng

2.5. Chia đều một đường tròn

2.6. Vẽ độ dốc và độ côn

2.7. Vẽ nối tiếp

2.8. Vẽ một số đường cong hình học

2.9. Hình chiếu vuông góc

2.9.1. Ứng dụng phép chiếu vuông góc để vẽ phẳng sản phẩm may

2.9.2. Hình chiếu mặt trước

2.9.3. Hình chiếu mặt sau

2.9.4. Hình chiếu một số chi tiết của sản phẩm may

3. CHƯƠNG 3: HÌNH CẮT, MẶT CẮT, HÌNH TRÍCH

3.1. Hình cắt, mặt cắt, hình trích

3.1.1. Khái niệm hình cắt, mặt cắt

3.1.2. Cách biểu diễn

3.1.3. Hình trích

3.2. Hình cắt, mặt cắt của các đường may cơ bản

3.2.1. Đường may can

3.2.2. Đường may lộn

3.2.3. Đường may viền

3.2.4. Đường may cuốn

3.3. Hình cắt, mặt cắt của một số chi tiết trên sản phẩm may

3.3.1. Cửa quần tra khóa

3.4. Câu hỏi và bài tập

4. CHƯƠNG 4: BẢN VẼ SẢN PHẨM MAY

4.1. Quy trình vẽ bản vẽ sản phẩm may

4.1.1. Quy trình vẽ mô tả hình dáng

4.1.2. Quy trình vẽ mô tả lắp ráp

4.2. Bản vẽ áo sơ mi

4.2.1. Vẽ mô tả hình dáng

4.2.2. Vẽ mô tả lắp ráp

4.3. Bản vẽ quần âu

4.3.1. Vẽ mô tả hình dáng

4.3.2. Vẽ mô tả lắp ráp

4.4. Câu hỏi và bài tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016 là tài liệu quan trọng cung cấp kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ trong ngành may. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho sinh viên mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các cán bộ kỹ thuật trong ngành. Nội dung giáo trình được biên soạn chi tiết, giúp người học nắm vững các kỹ năng cần thiết để thực hiện bản vẽ đúng tiêu chuẩn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Giáo trình nhằm mục đích trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về vẽ kỹ thuật, từ đó nâng cao năng lực thiết kế sản phẩm may mặc. Tài liệu cũng giúp sinh viên hiểu rõ hệ thống ký hiệu và thông số trong bản vẽ kỹ thuật.

1.2. Cấu trúc của giáo trình vẽ kỹ thuật

Giáo trình được chia thành 4 chương chính, bao gồm: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật, Hình chiếu vuông góc, Hình cắt, mặt cắt, và Bản vẽ sản phẩm may. Mỗi chương đều có nội dung phong phú và hình minh họa cụ thể.

II. Những thách thức trong việc áp dụng giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Việc áp dụng giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016 gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, nhiều sinh viên chưa quen với các tiêu chuẩn kỹ thuật, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện bản vẽ. Thứ hai, sự thiếu hụt về trang thiết bị và phần mềm hỗ trợ cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc nắm bắt các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Điều này có thể dẫn đến việc thực hiện bản vẽ không chính xác, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

2.2. Thiếu trang thiết bị hỗ trợ

Nhiều cơ sở giáo dục không đủ trang thiết bị cần thiết để giảng dạy vẽ kỹ thuật. Việc thiếu hụt này làm giảm hiệu quả học tập và thực hành của sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giảng viên nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong quá trình giảng dạy. Việc này giúp sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm vẽ kỹ thuật hiện đại sẽ giúp sinh viên làm quen với công nghệ mới. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành may mặc. Những kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể thiết kế và sản xuất các sản phẩm may mặc chất lượng cao.

4.1. Thiết kế sản phẩm may mặc

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để thiết kế các sản phẩm may mặc, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Nâng cao năng suất sản xuất

Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong giáo trình giúp nâng cao năng suất sản xuất. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016 là tài liệu quan trọng cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật trong ngành may. Tương lai của giáo trình cần được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp may mặc.

5.1. Cải tiến nội dung giáo trình

Cần thường xuyên cập nhật và cải tiến nội dung giáo trình để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành may. Việc này sẽ giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các kiến thức mới.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình cần được định hướng phát triển theo hướng tích cực, chú trọng vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Điều này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sinh viên trong ngành may.

15/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may nguyễn sỹ an 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Hình 1. Quan hệ giữa các khổ giấy. Khung bản vẽ, khung tên. Kích thước khung tên.

Chữ viết kiểu B nghiêng. Các yếu tố của kích thước. Đường gióng kích thước xiên. Chấm và gạch xiên.

Hướng của chữ số kích thước. Kí hiệu đường kính, bán kính đường tròn và cạnh hình vuông. Thước chữ T. Thước cong và ứng dụng của thước cong.

24 Chương 2 Hình 2. Dựng hai đường thẳng song song bằng thước và compa. Dựng đường thẳng vuông góc bằng thước và compa. Chia đoạn thẳng bằng thước và compa.

Chia đoạn thẳng bằng thước và êke. Chia đoạn thẳng AB thành 5 phần bằng nhau. Chia nẹp áo từ cúc thứ 2 đến cúc thứ 7 thành 5 khoảng đều nhau. Chia đường tròn thành 3 phần và 6 phần bằng nhau.

Chia đường tròn thành 4 phần và 8 phần bằng nhau. Chia đường tròn thành 5 phần bằng nhau. Chia đường tròn thành 7 phần bằng nhau. Vẽ độ dốc của đường thẳng.

Vẽ độ côn của đường thẳng. Vẽ độ dốc hoặc độ côn khi thiết kế tay áo. Vẽ nối tiếp đường thẳng với đường thẳng trong thiết kế. Các trường hợp vẽ cung tròn nối tiếp cung tròn.

Vẽ cung tròn nối tiếp trên tay áo. Vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng. Vẽ elip qua bốn điểm. Các trường hợp khi vẽ parabôn.

Đường thân khai của đường tròn. Cách cắt bèo của áo thời trang. Phép chiếu xuyên tâm. Tính chất phép chiếu xuyên tâm.

Phép chiếu song song. Tính chất phép chiếu song song. Phép chiếu vuông góc. Hình chiếu trục đo của vật thể.

Hình chiếu thẳng góc của vật thể trên hình 2. Hình chiếu thẳng góc của áo sơ mi. Hình chiếu phối cảnh. Cách biểu diễn hình chiếu thẳng góc.

Hình chiếu trục đo của vật thể. Các hình chiếu thẳng góc của vật thể. Bản vẽ chi tiết thân trước áo. Bản vẽ hoàn thiện sản phẩm áo sơ mi.

Hình biểu diễn mặt trước của sản phẩm. Hình biểu diễn mặt sau của sản phẩm. Hình biễu diễn mặt ngoài của túi áo. Hình biễu diễn cổ áo.

53 Chương 3 Hình 3. Hình cắt, mặt cắt suốt chỉ. Hình cắt đứng suốt chỉ. Hình cắt bằng suốt chỉ.

Hình cắt cạnh suốt chỉ. Hình cắt nghiêng. Hình cắt khi sử dụng hai mặt phẳng cắt song song. Hình cắt khi sử dụng hai mặt phẳng cắt giao nhau.

Hình cắt riêng phần. Hình cắt đứng kết hợp bán phần. Mặt cắt rời suốt chỉ. Mặt cắt rời đối xứng.

Mặt cắt chập. Mặt cắt chập và mặt cắt rời không có trục đối xứng. Mặt cắt xoay .Mặt cắt của lỗ. Mặt cắt của ống .Mặt cắt khi dùng mặt cong để cắt.

Gạch vật liệu 1 vật thể. Gạch vật liệu nhiều vật thể. Hình trích. Hình cắt, mặt cắt đường may can rẽ.

Hình cắt đường may can rẽ. Mặt cắt đường may can rẽ. Hình cắt đường may can rẽ diễu đè. Mặt cắt đường may can rẽ diễu đè.

Hình cắt đường may can lật diễu đè. Mặt cắt đường may can lật diễu đè. Hình cắt đường may can kê. Mặt cắt đường may can kê.

Hình cắt đường may can ráp. Mặt cắt đường may can ráp. Hình cắt, mặt cắt đường may lộn 1 đường chỉ. Hình cắt đường may lộn 2 đường chỉ.

Mặt cắt đường may lộn 2 đường chỉ. Hình cắt đường may lộn viền. Mặt cắt đường may lộn viền. Hình cắt đường may kê mí viền.

Mặt cắt đường may kê mí viền. Hình cắt đường may viền bọc cặp chì. Mặt cắt đường may viền bọc cặp chì. Hình cắt đường may viền bọc lọt khe.

Mặt cắt đường may viền bọc lọt khe. Hình cắt đường may cuốn 1 đường chỉ. Mặt cắt đường may cuốn 1 đường chỉ. Hình cắt đường may cuốn đè 1 đường chỉ.

Mặt cắt đường may cuốn đè 1 đường chỉ. Hình cắt đường may cuốn đè 2 đường chỉ. Mặt cắt đường may cuốn đè 2 đường chỉ. Vị trí mặt phẳng cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi liền.

Hình cắt, mặt cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi liền. Vị trí mặt phẳng cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi rời có viền lé. Hình cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi rời có viền lé. Vị trí mặt phẳng cắt túi ốp ngoài có nắp.

Hình cắt túi ốp ngoài có nắp. Mặt cắt túi ốp ngoài có nắp. Vị trí mặt phẳng cắt túi hộp 1 lớp súp liền. Hình cắt túi hộp 1 lớp súp liền.

Mặt cắt túi hộp 1 lớp súp liền. Vị trí mặt phẳng cắt túi hộp 1 lớp súp rời. Hình cắt túi hộp 1 lớp súp rời. Mặt cắt túi hộp 1 lớp súp rời.

Vị trí mặt phẳng cắt túi chéo đáp rời. Hình cắt túi chéo đáp rời. Mặt cắt túi chéo đáp rời. Vị trí mặt phẳng cắt túi bổ qua lót.

Hình cắt túi bổ qua lót 1 viền. Mặt cắt túi bổ qua lót 1 viền. Vị trí mặt phẳng cắt túi bổ không qua lót. Hình cắt túi không bổ qua lót 1 viền.

Mặt cắt túi không bổ qua lót 1 viền. Vị trí mặt phẳng cắt túi không bổ qua lót 1 viền có khóa. Mặt cắt túi không bổ qua lót 1 viền có khóa. Mặt cắt túi bổ 1 viền có khóa.

Vị trí mặt phẳng cắt túi 2 viền có khóa. Hình cắt túi 2 viền có khóa. Mặt cắt túi 2 viền có khóa. Hình cắt, mặt cắt cổ có chân có mex.

Hình cắt cổ 2 ve. Mặt cắt cổ 2 ve. Hình cắt cổ sen. Mặt cắt cổ sen.

Vị trí mặt phẳng cắt cửa quần tra khóa. Hình cắt đáp cửa quần liền. Mặt cắt đáp cửa quần liền. Hình cắt đáp cửa quần rời.

Mặt cắt đáp cửa quần rời. Vị trí mặt phẳng cắt cạp quần. Hình cắt, mặt cắt cạp liền. Hình cắt, mặt cắt cạp rời lót 1 lá.

Hình cắt, mặt cắt cạp rời lót 3 lá. 118 8 Chương 4 Hình 4. Hình dáng mặt trước áo sơ mi. Hình dáng mặt sau áo sơ mi.

Các bước vẽ mô tả mặt trước ao sơ mi. Cấu trúc nẹp áo. Cấu trúc miệng túi. Cấu trúc phần ráp túi vào thân áo.

Cấu trúc phần ráp cầu vai. Cấu trúc phần ráp vai con. Cấu trúc cổ áo. Cấu trúc phần cổ và thân áo.

Cấu trúc thép tay. Cấu trúc măng séc. Cấu trúc phần tay và thân áo. Cấu trúc sườn áo.Cấu trúc phần măng séc và tay áo.

Cấu trúc gấu áo. Vị trí một số mặt cắt trên áo sơ mi. Cấu trúc mặt cắt một số vị trí trên áo sơ mi. Hình dáng mặt trước quần âu.

Hình dáng mặt sau quần âu. Các bước vẽ mô tả mặt trước quần âu. Cấu trúc chiết ly, túi hậu quần âu. Cấu trúc túi chéo.

Error! Bookmark not defined. Cấu trúc khóa cửa quần. Cấu trúc cạp quần. Cấu trúc bắt xăng.

Cấu trúc may cạp và bắt xăng vào thân. Cấu trúc gấu quần. Vị trí một số mặt cắt trên áo sơ mi. Cấu trúc mặt cắt một số vị trí trên quần âu.

151 9 Danh mục bảng biểu Bảng 1. Kích thước các khổ giấy. Các tỉ lệ ưu tiên dùng trên bản vẽ kỹ thuật. Các loại nét dùng trong cơ khí.

Các loại nét dùng trong bản vẽ kỹ thuật may. Các kí hiệu nguyên liệu. Các kí hiệu phụ liệu. Kích thước thành phần của kiểu chữ.

Quan hệ tỉ lệ giữa các chi tiết trên áo sơ mi. Quan hệ tỉ lệ giữa các chi tiết trên quần âu. NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 1. Những tiêu chuẩn thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật 1.

Khổ giấy Bản vẽ gốc cần thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo rõ ràng và độ chính xác cần thiết. Bản vẽ kỹ thuật được biểu diễn trên khổ giấy có kích thước quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 7285-2003 tương ứng với ISO 5457: 1999. Tiêu chuẩn này quy định kích thước các khổ giấy dùng trong vẽ kỹ thuật: Khổ giấy dùng trong vẽ kỹ thuật ưu tiên dùng các khổ giấy có kích thước như trong bảng 1. Kích thước các khổ giấy Kí hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A4 giấy Kích thước 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297x 420 297 x 210 (mm) Khổ giấy có kích thước nhỏ có thể được chia ra từ khổ giấy lớn hơn như hình 1.

Quan hệ giữa các khổ giấy 11 b. Khung bản vẽ Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy 10 mm (hình 1. Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng 20mm (hình 1. Khung bản vẽ, khung tên c.

Khung tên Vị trí của khung tên đặt ở góc phía dưới, bên phải có thể theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ. Khung tên thường dùng trong trường học (hình 1.2) được dùng cho khổ giấy A4. Đối với các khổ giấy lớn hơn khung tên được giãn theo tỉ lệ với kích thước khổ giấy. Kích thước và nội dung các ô được ghi trong khung tên như hình 1.

Kích thước khung tên 12 Ô 1: Đầu đề bài tập hoặc tên chi tiết Ô 5: Họ và tên người vẽ Ô 2: Vật liệu của chi tiết Ô 6: Ngày vẽ Ô 3: Tỉ lệ Ô 7: Chữ kí của người kiểm tra Ô 4: Kí hiệu bản vẽ Ô 8: Ngày kiểm tra Ô 9: Tên trường, khoa, lớp hoặc đơn vị Ngoài ra trên các bản vẽ có nhiều chi tiết sử dụng bảng kê để liệt kê các chi tiết. Tỉ lệ Tỉ lệ bản vẽ được quy định trong TCVN 7286-2003 (ISO 5455 : 1979) a. Tỉ lệ bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước dài của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc và kích thước dài thực của chính phần tử đó. Trên các bản vẽ dựa vào độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình biểu diễn vật thể được vẽ phóng to hay thu nhỏ hay giữ nguyên hình theo tỉ lệ nhất định Tỉ lệ nguyên hình: Tỉ lệ với tỉ số 1:1 Tỉ lệ phóng to: Tỉ lệ với tỉ số lớn hơn 1:1.

Tỉ lệ được gọi là lớn hơn do tỉ số của nó tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May 2016 là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong ngành may mặc. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản và nâng cao về kỹ thuật vẽ, giúp người đọc nắm vững các quy tắc và tiêu chuẩn trong thiết kế sản phẩm may. Một trong những điểm nổi bật của giáo trình là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học có thể áp dụng ngay vào công việc thực tế.

Ngoài ra, tài liệu còn giúp người đọc phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề trong quá trình thiết kế. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể tham khảo thêm Giáo trình autocad, nơi cung cấp các kỹ năng vẽ kỹ thuật bằng phần mềm AutoCAD, hoặc Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp trình độ cđtc, giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật điện trong ngành công nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí nghề cơ điện tử cao đẳng, để nắm bắt các khái niệm cơ khí cần thiết cho sự nghiệp của mình. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật.