GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may do nhóm tác giả Nguyễn Sỹ An (Chủ biên), Nguyễn Quang Thắng, Chu Mai Hương và Đặng Thuý Hồng thuộc Bộ môn Cơ khí, Khoa Cơ điện – Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội biên soạn (xuất bản năm 2015 – 2016). Trong chương trình đào tạo trình độ đại học và cao đẳng ngành Công nghệ May và Thời trang, môn học Vẽ kỹ thuật ngành may giữ vị trí học phần cơ sở khối ngành bắt buộc, đặt nền móng về quy chuẩn biểu diễn hình học và ngôn ngữ kỹ thuật trước khi sinh viên tiếp cận các học phần chuyên ngành như Thiết kế trang phục, Công nghệ may hay Thiết kế rập.
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức về các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ứng dụng trong bản vẽ kỹ thuật; phương pháp dựng hình học; nguyên lý các phép chiếu phẳng và phép chiếu vuông góc; kỹ thuật biểu diễn hình cắt, mặt cắt của các đường may và cụm chi tiết may; cùng kỹ năng lập bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp ráp hoàn thiện cho các sản phẩm may mặc công nghiệp.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, nội dung tài liệu được tổ chức thành 4 chương theo trình tự từ lý thuyết tiêu chuẩn cơ sở, phương pháp dựng hình hình học, kỹ thuật biểu diễn chi tiết may cho đến quy trình thành lập bản vẽ hoàn chỉnh sản phẩm may mặc:
- Chương 1: Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật
- Chương 2: Hình chiếu vuông góc
- Chương 3: Hình cắt, mặt cắt, hình trích
- Chương 4: Bản vẽ sản phẩm may
Điểm đặc trưng của giáo trình là việc tích hợp các quy chuẩn vẽ kỹ thuật cơ khí truyền thống với đặc thù riêng biệt của ngành công nghiệp may mặc. Mọi quy ước về đường nét, ký hiệu nguyên phụ liệu (vải, bông, dựng, phụ liệu may) và các cấu trúc đường may liên kết đều được hệ thống hóa cụ thể nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình chuẩn hóa sản xuất may công nghiệp.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung 4 chương của giáo trình được triển khai theo tiến trình logic chặt chẽ:
Chương 1: Tiêu chuẩn kỹ thuật (Khổ giấy, Nét vẽ, Ký hiệu, Kích thước)
Chương 2: Dựng hình học & Phép chiếu (Hình chiếu vuông góc, Bản vẽ phẳng)
Chương 3: Hình cắt, Mặt cắt, Hình trích (Đường may & Cụm chi tiết may)
Chương 4: Lập bản vẽ sản phẩm may hoàn chỉnh (Áo sơ mi & Quần âu)
Chương 1: Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật
Chương này xác lập các quy định pháp quy và kỹ thuật cơ bản khi thực hiện một bản vẽ kỹ thuật:
- Khổ giấy và Khung bản vẽ: Quy định kích thước khổ giấy theo tiêu chuẩn TCVN 7285-2003 (tương đương ISO 5457:1999) gồm các khổ từ A0 (1189 x 841 mm) đến A4 (297 x 210 mm). Khung bản vẽ kẻ nét liền đậm cách mép giấy 10 mm (cạnh đóng tập kẻ cách mép 20 mm). Khung tên tiêu chuẩn trường học dùng cho khổ A4 được chia thành 9 ô chức năng (tên bài tập/chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, ký hiệu, người vẽ, ngày vẽ, người kiểm tra, ngày kiểm tra, tên cơ sở đào tạo/đơn vị).
- Tỉ lệ bản vẽ: Tuân theo TCVN 7286-2003 (ISO 5455:1979), bao gồm tỉ lệ nguyên hình (1:1), phóng to (2:1, 5:1, 10:1, 20:1, 50:1) và thu nhỏ (từ 1:2 đến 1:10000).
- Hệ thống nét vẽ: Quy định bề rộng nét $b$ (dãy kích thước 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 mm) theo TCVN 8-20:2002 và TCVN 8-24:2002. So sánh và xác lập bảng nét vẽ cơ khí và bảng nét vẽ ngành may: nét liền đậm (đường bao ngoài), nét đứt (đường may), nét liền mảnh (đường mép vải, mép gấp, may vắt sổ), nét chấm gạch mảnh (đường gấp đối xứng, đường trục), nét lượn sóng (giới hạn hình trích).
- Ký hiệu nguyên phụ liệu: Quy ước mặt phải/mặt trái của vải, bông, dựng, lông (không mô tả chiều dày vải); hệ thống ký hiệu phụ liệu như cúc (2 lỗ, 4 lỗ đính bằng/chéo, cúc dập, cúc quấn chân), khóa kéo, chốt chặn, dây dệt, chun, ô zê, dây luồn, móc, khuyết (khuyết bằng, khuyết tròn), bọ; cùng các ký hiệu công nghệ: hướng đường may, hướng kim đi xuống, chiều canh sợi, chiết ly, bai giãn.
- Chữ viết, con số và ghi kích thước: Quy chuẩn kiểu chữ B nghiêng $75^\circ$ theo TCVN 7284-0:2003 (ISO 3098-0:1997) với các khổ chữ $h$ từ 2,5 đến 20 mm; quy tắc ghi kích thước dài (đơn vị mm không ghi thứ nguyên) và kích thước góc theo TCVN 5705-1993 (ISO 129-1985).
- Dụng cụ vẽ kỹ thuật: Giới thiệu cấu tạo và cách sử dụng ván vẽ, thước chữ T, thước cong, bút chì (thang độ cứng H, HB, B), êke ($45^\circ$, $30^\circ - 60^\circ$) và compa.
Chương 2: Hình chiếu vuông góc
- Vẽ hình học ứng dụng: Trình bày phương pháp dựng đường thẳng song song, dựng đường thẳng vuông góc bằng compa và êke; chia đều đoạn thẳng (ứng dụng chia đều 5 khoảng cách giữa 5 cúc từ cúc thứ 2 đến cúc thứ 7 trên nẹp áo sơ mi); chia đều đường tròn thành 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 phần bằng nhau; vẽ độ dốc ($i = \tan \alpha$) và độ côn ($k = 2\tan \alpha$) ứng dụng trong thiết kế tay áo; kỹ thuật vẽ cung tròn nối tiếp (nối tiếp với 2 đường thẳng, nối tiếp 2 cung tròn, nối tiếp đường thẳng với cung tròn) áp dụng thiết kế túi áo, túi quần, nách tay áo veston; dựng các đường cong hình học: elip qua 4 điểm, parabôn (phương pháp hai hàng điểm), hypécbôn, đường sin, đường thân khai của đường tròn (ứng dụng để cắt bèo áo thời trang).
- Lý thuyết phép chiếu: Phép chiếu xuyên tâm (hình chiếu phối cảnh), phép chiếu song song (hình chiếu trục đo) và phép chiếu vuông góc (hình chiếu thẳng góc). Phân tích phương pháp chiếu góc tư thứ nhất với 6 mặt chiếu cơ bản của khối lập phương (chiếu từ trước, trên, trái, phải, dưới, sau).
- Phân loại bản vẽ kỹ thuật ngành may: Xác lập khái niệm, công dụng và yêu cầu kỹ thuật của hai loại bản vẽ nòng cốt: Bản vẽ chi tiết (phục vụ lập quy trình công nghệ gia công, ra rập, nghiệm thu chất lượng tại bộ phận KCS) và Bản vẽ lắp ráp hoàn thiện (tài liệu thiết kế gốc mô tả hình dáng tổng thể, cấu trúc liên kết và thông số kỹ thuật lắp ráp các cụm chi tiết).
Chương 3: Hình cắt, mặt cắt, hình trích
- Khái niệm và phương pháp biểu diễn: Phân loại hình cắt đứng, hình cắt bằng, hình cắt cạnh, hình cắt nghiêng, hình cắt bậc (sử dụng 2 mặt phẳng cắt song song hoặc giao nhau), hình cắt riêng phần, hình cắt kết hợp bán phần; các dạng mặt cắt: mặt cắt rời, mặt cắt chập, mặt cắt xoay, mặt cắt lỗ/ống; kỹ thuật gạch mặt cắt vật liệu và cách thể hiện hình trích.
- Biểu diễn các đường may cơ bản: Hình cắt và mặt cắt của 4 nhóm đường may công nghiệp:
- Đường may can: can rẽ, can rẽ diễu đè, can lật diễu đè, can kê, can ráp.
- Đường may lộn: lộn 1 đường chỉ, lộn 2 đường chỉ, lộn viền.
- Đường may viền: kê mí viền, viền bọc cặp chì, viền bọc lọt khe.
- Đường may cuốn: cuốn 1 đường chỉ, cuốn đè 1 đường chỉ, cuốn đè 2 đường chỉ.
- Mặt cắt chi tiết sản phẩm may: Hướng dẫn vị trí mặt phẳng cắt và cách vẽ mặt cắt của các chi tiết phức tạp:
- Các loại túi: túi ốp ngoài đáp liền, túi ốp ngoài đáp rời có viền lé, túi ốp có nắp, túi hộp 1 lớp súp liền/súp rời, túi chéo đáp rời, túi bổ qua lót 1 viền, túi bổ không qua lót 1 viền (có/không có khóa kéo), túi bổ 2 viền có khóa.
- Các loại cổ áo: cổ có chân có mex, cổ 2 ve, cổ sen.
- Cửa quần và cạp quần: cửa quần tra khóa đáp liền, đáp rời; cạp quần liền, cạp rời lót 1 lá, cạp rời lót 3 lá.
Chương 4: Bản vẽ sản phẩm may
- Quy trình vẽ bản vẽ sản phẩm may: Chu trình 2 giai đoạn: Quy trình vẽ mô tả hình dáng bên ngoài và Quy trình vẽ mô tả lắp ráp cấu trúc bên trong.
- Bản vẽ kỹ thuật áo sơ mi: Lập bản vẽ mô tả hình dáng mặt trước, mặt sau và mô tả lắp ráp chi tiết các vị trí: nẹp áo, miệng túi, ráp túi vào thân, ráp cầu vai, ráp vai con, cấu trúc cổ áo, liên kết cổ và thân áo, thép tay, măng séc, liên kết tay và thân áo, sườn áo, liên kết măng séc và tay áo, gấu áo; xác định vị trí các mặt cắt ngang/dọc trên sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật quần âu: Lập bản vẽ mô tả hình dáng mặt trước, mặt sau và cấu trúc lắp ráp: chiết ly, túi hậu, túi chéo, khóa cửa quần, cạp quần, đỉa quần (bắt xăng), may cạp và bắt xăng vào thân, gấu quần, cùng hệ thống mặt cắt cấu trúc hoàn chỉnh.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết biểu diễn hình học họa hình: Nắm vững nguyên lý phép chiếu vuông góc theo góc tư thứ nhất (First-angle projection), bảo toàn hình dạng và kích thước của đối tượng dệt may trên các mặt phẳng chiếu phẳng.
- Nguyên lý tiêu chuẩn hóa kỹ thuật: Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN và quốc tế ISO về khổ giấy, tỷ lệ, đường nét, chữ số kích thước và bố cục khung bản vẽ kỹ thuật.
- Nguyên lý cấu trúc liên kết may: Hiểu rõ bản chất liên kết giữa các lớp vật liệu dệt (vải chính, vải lót, mex/dựng, bông) thông qua sự đan kết của chỉ may trong các nhóm đường may can, lộn, viền, cuốn.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ chuyên dụng (thước chữ T, êke, compa, thước cong) để dựng các đường cong phức tạp (vòng nách, đầu tay áo, cổ áo, đường bèo xoắn ốc thân khai). Biểu diễn đúng quy ước các loại nét vẽ, mặt cắt đường may và ký hiệu phụ liệu.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích được cấu trúc công nghệ của sản phẩm từ mẫu thực tế hoặc hình ảnh phác thảo; xác định chính xác vị trí mặt phẳng cắt cần thiết để bộc lộ cấu tạo bên trong của các cụm chi tiết (cổ áo, cạp quần, túi mổ).
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Đọc hiểu và thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp ráp cho áo sơ mi, quần âu phục vụ các công đoạn triển khai sản xuất công nghiệp: thiết kế rập mẫu, xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ và kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận diễn dịch kết hợp quy nạp, đi từ nguyên lý tiêu chuẩn hóa hình học cơ sở đến việc ứng dụng giải quyết các bài toán kỹ thuật đặc thù ngành may. Tiến trình giảng dạy được thiết kế bám sát thực tế: sau mỗi phần lý thuyết dựng hình học đều có các ví dụ minh họa trực tiếp trên chi tiết trang phục (chia nẹp áo, vẽ tay áo veston, cắt bèo thời trang).
Hệ thống bài tập và thực hành (Practical exercises)
Hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập rèn luyện kỹ năng được bố trí ở cuối mỗi chương:
- Bài tập Chương 1: Luyện viết chữ cái La-tinh theo kiểu chữ B nghiêng ($h = 20\text{ mm}$); thiết lập khung bản vẽ, khung tên 9 ô và ghi kích thước một đối tượng cụ thể theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bài tập Chương 2: Thực hành các phép dựng hình học (dựng đường song song, vuông góc, chia đều đường tròn thành nhiều phần lẻ 7, 9, 11; dựng parabôn theo phương pháp hai hàng điểm; dựng đường thân khai); vẽ hình chiếu vuông góc mặt trước, mặt sau của sản phẩm may.
- Bài tập Chương 3 & 4: Vẽ mặt cắt chi tiết 4 nhóm đường may cơ bản; vẽ mặt cắt cụm túi bổ, cổ áo, cửa quần tra khóa, cạp quần; vẽ mô tả hình dáng và mô tả cấu trúc lắp ráp hoàn chỉnh của áo sơ mi nam và quần âu.
Phương pháp đánh giá (Assessment methods)
Đánh giá người học thông qua hai tiêu chí chính:
- Độ chính xác kỹ thuật: Mức độ tuân thủ tiêu chuẩn TCVN/ISO về loại nét vẽ, bề rộng nét, tỷ lệ, quy cách ghi kích thước và chữ viết kỹ thuật.
- Tính khả thi công nghệ: Khả năng biểu diễn đúng cấu trúc các lớp vật liệu, hướng canh sợi, mối may và tính ứng dụng của bản vẽ trong việc hướng dẫn chuyền may và kiểm tra KCS.
Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)
Người học cần kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết trong giáo trình với việc rèn luyện thao tác dựng hình bằng tay trên giấy vẽ A4, A3 bằng các dụng cụ thước T, êke và thước cong. Sinh viên cần chủ động đối chiếu các mặt cắt trong giáo trình với sản phẩm may mặc thực tế để nắm vững tương quan không gian giữa hình chiếu phẳng bên ngoài và cấu trúc lắp ráp bên trong.
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Cập nhật hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành: Giáo trình cập nhật các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế mới nhất tại thời điểm biên soạn:
- TCVN 7285-2003 (ISO 5457:1999) về kích thước khổ giấy.
- TCVN 7286-2003 (ISO 5455:1979) về tỉ lệ bản vẽ.
- TCVN 8-20:2002 và TCVN 8-24:2002 (ISO 128-20:1996) về quy cách đường nét.
- TCVN 7284-0:2003 (ISO 3098-0:1997) về chữ viết và chữ số.
- TCVN 5705-1993 (ISO 129-1985) về nguyên tắc ghi kích thước.
-
Tính chuyên môn hóa cho ngành may mặc: Khác với các tài liệu hình họa - vẽ kỹ thuật cơ khí chung, giáo trình đã chuyển hóa các khái niệm trừu tượng thành các bài toán thực tiễn của công nghệ may:
- Quy ước thể hiện vật liệu không cần vẽ chiều dày vải để tránh rối nét trên bản vẽ kỹ thuật.
- Xây dựng bảng ký hiệu chi tiết cho 4 nhóm nguyên liệu (vải mặt phải/trái, bông, dựng, lông) và 10 nhóm phụ liệu may (cúc các loại, khóa kéo, chốt, dây dệt, chun, ô zê, dây luồn, móc, khuyết, bọ).
- Chuẩn hóa ký hiệu công nghệ phục vụ may: hướng đường may, hướng kim đâm xuống, dấu định vị chiết ly, hướng kéo bai giãn, đường canh sợi dọc/ngang.
-
Gắn kết với quy trình sản xuất công nghiệp: Bản vẽ kỹ thuật trong giáo trình được định vị là tài liệu kỹ thuật gốc, liên kết trực tiếp giữa các công đoạn: Phòng kỹ thuật (thiết kế mẫu, lập tài liệu công nghệ) $\rightarrow$ Phòng giác sơ đồ / Ra rập $\rightarrow$ Xưởng may (hướng dẫn thao tác công nhân) $\rightarrow$ Bộ phận KCS (nghiệm thu thông số và chất lượng thành phẩm).
Đối tượng sử dụng giáo trình
| Nhóm đối tượng |
Mục đích & Phương thức sử dụng |
| Sinh viên đại học & cao đẳng |
- Phục vụ sinh viên năm thứ 1 hoặc năm thứ 2 ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang, Công nghệ Dệt. - Học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành. - Cung cấp nền tảng để học các môn: Thiết kế trang phục, Công nghệ sản xuất may, Giác sơ đồ và nhảy mẫu. |
| Giảng viên chuyên ngành |
- Làm giáo trình giảng dạy chính khóa môn Vẽ kỹ thuật ngành may. - Khung tham chiếu chuẩn để biên soạn đề thi, phiếu bài tập thực hành vẽ kỹ thuật và tiêu chí chấm đồ án kỹ thuật may. |
| Cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp |
- Tài liệu tham khảo và tra cứu quy chuẩn cho kỹ thuật viên phòng công nghệ, nhân viên rập mẫu, chuyền trưởng may và cán bộ kiểm soát chất lượng (KCS) tại các nhà máy may công nghiệp. |
| Người tự học |
- Tài liệu hướng dẫn phương pháp đọc hiểu bản vẽ thời trang, hiểu quy cách biểu diễn mối liên kết chỉ - vải trong sản xuất may mặc. |
Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức hình học phẳng cơ bản ở bậc trung học phổ thông (dựng hình, các góc, đường tròn, tiếp tuyến) và nhận biết sơ bộ về các loại sản phẩm may mặc thông dụng (áo sơ mi, quần âu).
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ công tác giảng dạy, học tập cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc các ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang; đồng thời là tài liệu tra cứu chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật, nhân viên phòng công nghệ tại các doanh nghiệp may mặc.
2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Người học chỉ cần nắm vững kiến thức hình học phẳng căn bản (các phép dựng đường song song, vuông góc, chia đoạn thẳng, tiếp tuyến đường cong) và các khái niệm cơ bản về các chi tiết trang phục thường gặp.
3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí là gì?
Mặc dù cùng dựa trên tiêu chuẩn TCVN và ISO về hình chiếu vuông góc, giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may thay thế các chi tiết kim loại, bu lông, đai ốc bằng các cấu trúc mềm của ngành dệt may: quy ước ký hiệu nguyên phụ liệu (vải, bông, dựng, mex, cúc, khóa), quy cách thể hiện các đường may liên kết (can, lộn, viền, cuốn) và kỹ thuật lập bản vẽ phẳng cho các sản phẩm may cụ thể như áo sơ mi, quần âu.
+------------------------------------+------------------------------------+
| Vẽ kỹ thuật cơ khí | Vẽ kỹ thuật ngành may |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Chi tiết máy, bu lông, đai ốc... | - Cổ áo, măng séc, nẹp, cạp quần...|
| - Vật liệu kim loại, độ nhám bề mặt| - Vải, bông, dựng, mex, hướng canh |
| - Mặt cắt thể hiện độ dày kim loại | - Mặt cắt chỉ may, không vẽ dày vải|
| - Phục vụ gia công cắt gọt, đúc | - Phục vụ ra rập mẫu, may, KCS |
+------------------------------------+------------------------------------+
4. Làm sao để tự học và làm chủ nội dung giáo trình hiệu quả?
Người học nên tuân thủ lộ trình 3 bước:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ và vẽ đúng tiêu chuẩn chữ viết, đường nét (Chương 1).
- Thực hành thuần thục các bài toán dựng hình học và quy tắc chiếu góc tư thứ nhất (Chương 2).
- Đọc hiểu và vẽ bóc tách mặt cắt của 4 nhóm đường may và các cụm chi tiết thực tế, sau đó tự vẽ hoàn chỉnh bản vẽ hình dáng và lắp ráp của áo sơ mi và quần âu (Chương 3 & 4).
5. Giáo trình áp dụng những tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Tài liệu quy chuẩn trực tiếp theo các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế tương ứng: TCVN 7285-2003 / ISO 5457:1999 (khổ giấy), TCVN 7286-2003 / ISO 5455:1979 (tỉ lệ), TCVN 8-20:2002 / TCVN 8-24:2002 / ISO 128-20:1996 (đường nét), TCVN 7284-0:2003 / ISO 3098-0:1997 (chữ viết kiểu B nghiêng $75^\circ$) và TCVN 5705-1993 / ISO 129-1985 (ghi kích thước).
Kết luận
Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may do nhóm tác giả Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội biên soạn là tài liệu học thuật có cấu trúc sư phạm chặt chẽ, chuẩn hóa hệ thống ngôn ngữ bản vẽ kỹ thuật trong ngành may mặc theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Giáo trình thiết lập lộ trình học tập logic: từ việc nắm vững quy chuẩn TCVN/ISO, kỹ thuật sử dụng dụng cụ vẽ $\rightarrow$ thành thạo phương pháp dựng hình học và các phép chiếu vuông góc $\rightarrow$ biểu diễn chính xác hình cắt, mặt cắt các nhóm đường may can, lộn, viền, cuốn và các cụm chi tiết phức tạp $\rightarrow$ hoàn thiện hồ sơ bản vẽ mô tả hình dáng và cấu trúc lắp ráp sản phẩm may công nghiệp. Người học có thể sử dụng giáo trình kết hợp cùng các tài liệu về Thiết kế trang phục và Công nghệ sản xuất may để hình thành năng lực thiết kế và triển khai công nghệ may mặc hoàn chỉnh.