Chương 1 Hình 1. Quan hệ giữa các khổ giấy. Khung bản vẽ, khung tên. Kích thước khung tên.
Chữ viết kiểu B nghiêng. Các yếu tố của kích thước. Đường gióng kích thước xiên. Chấm và gạch xiên.
Hướng của chữ số kích thước. Kí hiệu đường kính, bán kính đường tròn và cạnh hình vuông. Thước chữ T. Thước cong và ứng dụng của thước cong.
24 Chương 2 Hình 2. Dựng hai đường thẳng song song bằng thước và compa. Dựng đường thẳng vuông góc bằng thước và compa. Chia đoạn thẳng bằng thước và compa.
Chia đoạn thẳng bằng thước và êke. Chia đoạn thẳng AB thành 5 phần bằng nhau. Chia nẹp áo từ cúc thứ 2 đến cúc thứ 7 thành 5 khoảng đều nhau. Chia đường tròn thành 3 phần và 6 phần bằng nhau.
Chia đường tròn thành 4 phần và 8 phần bằng nhau. Chia đường tròn thành 5 phần bằng nhau. Chia đường tròn thành 7 phần bằng nhau. Vẽ độ dốc của đường thẳng.
Vẽ độ côn của đường thẳng. Vẽ độ dốc hoặc độ côn khi thiết kế tay áo. Vẽ nối tiếp đường thẳng với đường thẳng trong thiết kế. Các trường hợp vẽ cung tròn nối tiếp cung tròn.
Vẽ cung tròn nối tiếp trên tay áo. Vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng. Vẽ elip qua bốn điểm. Các trường hợp khi vẽ parabôn.
Đường thân khai của đường tròn. Cách cắt bèo của áo thời trang. Phép chiếu xuyên tâm. Tính chất phép chiếu xuyên tâm.
Phép chiếu song song. Tính chất phép chiếu song song. Phép chiếu vuông góc. Hình chiếu trục đo của vật thể.
Hình chiếu thẳng góc của vật thể trên hình 2. Hình chiếu thẳng góc của áo sơ mi. Hình chiếu phối cảnh. Cách biểu diễn hình chiếu thẳng góc.
Hình chiếu trục đo của vật thể. Các hình chiếu thẳng góc của vật thể. Bản vẽ chi tiết thân trước áo. Bản vẽ hoàn thiện sản phẩm áo sơ mi.
Hình biểu diễn mặt trước của sản phẩm. Hình biểu diễn mặt sau của sản phẩm. Hình biễu diễn mặt ngoài của túi áo. Hình biễu diễn cổ áo.
53 Chương 3 Hình 3. Hình cắt, mặt cắt suốt chỉ. Hình cắt đứng suốt chỉ. Hình cắt bằng suốt chỉ.
Hình cắt cạnh suốt chỉ. Hình cắt nghiêng. Hình cắt khi sử dụng hai mặt phẳng cắt song song. Hình cắt khi sử dụng hai mặt phẳng cắt giao nhau.
Hình cắt riêng phần. Hình cắt đứng kết hợp bán phần. Mặt cắt rời suốt chỉ. Mặt cắt rời đối xứng.
Mặt cắt chập. Mặt cắt chập và mặt cắt rời không có trục đối xứng. Mặt cắt xoay .Mặt cắt của lỗ. Mặt cắt của ống .Mặt cắt khi dùng mặt cong để cắt.
Gạch vật liệu 1 vật thể. Gạch vật liệu nhiều vật thể. Hình trích. Hình cắt, mặt cắt đường may can rẽ.
Hình cắt đường may can rẽ. Mặt cắt đường may can rẽ. Hình cắt đường may can rẽ diễu đè. Mặt cắt đường may can rẽ diễu đè.
Hình cắt đường may can lật diễu đè. Mặt cắt đường may can lật diễu đè. Hình cắt đường may can kê. Mặt cắt đường may can kê.
Hình cắt đường may can ráp. Mặt cắt đường may can ráp. Hình cắt, mặt cắt đường may lộn 1 đường chỉ. Hình cắt đường may lộn 2 đường chỉ.
Mặt cắt đường may lộn 2 đường chỉ. Hình cắt đường may lộn viền. Mặt cắt đường may lộn viền. Hình cắt đường may kê mí viền.
Mặt cắt đường may kê mí viền. Hình cắt đường may viền bọc cặp chì. Mặt cắt đường may viền bọc cặp chì. Hình cắt đường may viền bọc lọt khe.
Mặt cắt đường may viền bọc lọt khe. Hình cắt đường may cuốn 1 đường chỉ. Mặt cắt đường may cuốn 1 đường chỉ. Hình cắt đường may cuốn đè 1 đường chỉ.
Mặt cắt đường may cuốn đè 1 đường chỉ. Hình cắt đường may cuốn đè 2 đường chỉ. Mặt cắt đường may cuốn đè 2 đường chỉ. Vị trí mặt phẳng cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi liền.
Hình cắt, mặt cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi liền. Vị trí mặt phẳng cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi rời có viền lé. Hình cắt túi ốp ngoài đáp miệng túi rời có viền lé. Vị trí mặt phẳng cắt túi ốp ngoài có nắp.
Hình cắt túi ốp ngoài có nắp. Mặt cắt túi ốp ngoài có nắp. Vị trí mặt phẳng cắt túi hộp 1 lớp súp liền. Hình cắt túi hộp 1 lớp súp liền.
Mặt cắt túi hộp 1 lớp súp liền. Vị trí mặt phẳng cắt túi hộp 1 lớp súp rời. Hình cắt túi hộp 1 lớp súp rời. Mặt cắt túi hộp 1 lớp súp rời.
Vị trí mặt phẳng cắt túi chéo đáp rời. Hình cắt túi chéo đáp rời. Mặt cắt túi chéo đáp rời. Vị trí mặt phẳng cắt túi bổ qua lót.
Hình cắt túi bổ qua lót 1 viền. Mặt cắt túi bổ qua lót 1 viền. Vị trí mặt phẳng cắt túi bổ không qua lót. Hình cắt túi không bổ qua lót 1 viền.
Mặt cắt túi không bổ qua lót 1 viền. Vị trí mặt phẳng cắt túi không bổ qua lót 1 viền có khóa. Mặt cắt túi không bổ qua lót 1 viền có khóa. Mặt cắt túi bổ 1 viền có khóa.
Vị trí mặt phẳng cắt túi 2 viền có khóa. Hình cắt túi 2 viền có khóa. Mặt cắt túi 2 viền có khóa. Hình cắt, mặt cắt cổ có chân có mex.
Hình cắt cổ 2 ve. Mặt cắt cổ 2 ve. Hình cắt cổ sen. Mặt cắt cổ sen.
Vị trí mặt phẳng cắt cửa quần tra khóa. Hình cắt đáp cửa quần liền. Mặt cắt đáp cửa quần liền. Hình cắt đáp cửa quần rời.
Mặt cắt đáp cửa quần rời. Vị trí mặt phẳng cắt cạp quần. Hình cắt, mặt cắt cạp liền. Hình cắt, mặt cắt cạp rời lót 1 lá.
Hình cắt, mặt cắt cạp rời lót 3 lá. 118 8 Chương 4 Hình 4. Hình dáng mặt trước áo sơ mi. Hình dáng mặt sau áo sơ mi.
Các bước vẽ mô tả mặt trước ao sơ mi. Cấu trúc nẹp áo. Cấu trúc miệng túi. Cấu trúc phần ráp túi vào thân áo.
Cấu trúc phần ráp cầu vai. Cấu trúc phần ráp vai con. Cấu trúc cổ áo. Cấu trúc phần cổ và thân áo.
Cấu trúc thép tay. Cấu trúc măng séc. Cấu trúc phần tay và thân áo. Cấu trúc sườn áo.Cấu trúc phần măng séc và tay áo.
Cấu trúc gấu áo. Vị trí một số mặt cắt trên áo sơ mi. Cấu trúc mặt cắt một số vị trí trên áo sơ mi. Hình dáng mặt trước quần âu.
Hình dáng mặt sau quần âu. Các bước vẽ mô tả mặt trước quần âu. Cấu trúc chiết ly, túi hậu quần âu. Cấu trúc túi chéo.
Error! Bookmark not defined. Cấu trúc khóa cửa quần. Cấu trúc cạp quần. Cấu trúc bắt xăng.
Cấu trúc may cạp và bắt xăng vào thân. Cấu trúc gấu quần. Vị trí một số mặt cắt trên áo sơ mi. Cấu trúc mặt cắt một số vị trí trên quần âu.
151 9 Danh mục bảng biểu Bảng 1. Kích thước các khổ giấy. Các tỉ lệ ưu tiên dùng trên bản vẽ kỹ thuật. Các loại nét dùng trong cơ khí.
Các loại nét dùng trong bản vẽ kỹ thuật may. Các kí hiệu nguyên liệu. Các kí hiệu phụ liệu. Kích thước thành phần của kiểu chữ.
Quan hệ tỉ lệ giữa các chi tiết trên áo sơ mi. Quan hệ tỉ lệ giữa các chi tiết trên quần âu. NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 1. Những tiêu chuẩn thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật 1.
Khổ giấy Bản vẽ gốc cần thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo rõ ràng và độ chính xác cần thiết. Bản vẽ kỹ thuật được biểu diễn trên khổ giấy có kích thước quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 7285-2003 tương ứng với ISO 5457: 1999. Tiêu chuẩn này quy định kích thước các khổ giấy dùng trong vẽ kỹ thuật: Khổ giấy dùng trong vẽ kỹ thuật ưu tiên dùng các khổ giấy có kích thước như trong bảng 1. Kích thước các khổ giấy Kí hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A4 giấy Kích thước 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297x 420 297 x 210 (mm) Khổ giấy có kích thước nhỏ có thể được chia ra từ khổ giấy lớn hơn như hình 1.
Quan hệ giữa các khổ giấy 11 b. Khung bản vẽ Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy 10 mm (hình 1. Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng 20mm (hình 1. Khung bản vẽ, khung tên c.
Khung tên Vị trí của khung tên đặt ở góc phía dưới, bên phải có thể theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ. Khung tên thường dùng trong trường học (hình 1.2) được dùng cho khổ giấy A4. Đối với các khổ giấy lớn hơn khung tên được giãn theo tỉ lệ với kích thước khổ giấy. Kích thước và nội dung các ô được ghi trong khung tên như hình 1.
Kích thước khung tên 12 Ô 1: Đầu đề bài tập hoặc tên chi tiết Ô 5: Họ và tên người vẽ Ô 2: Vật liệu của chi tiết Ô 6: Ngày vẽ Ô 3: Tỉ lệ Ô 7: Chữ kí của người kiểm tra Ô 4: Kí hiệu bản vẽ Ô 8: Ngày kiểm tra Ô 9: Tên trường, khoa, lớp hoặc đơn vị Ngoài ra trên các bản vẽ có nhiều chi tiết sử dụng bảng kê để liệt kê các chi tiết. Tỉ lệ Tỉ lệ bản vẽ được quy định trong TCVN 7286-2003 (ISO 5455 : 1979) a. Tỉ lệ bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước dài của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc và kích thước dài thực của chính phần tử đó. Trên các bản vẽ dựa vào độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình biểu diễn vật thể được vẽ phóng to hay thu nhỏ hay giữ nguyên hình theo tỉ lệ nhất định Tỉ lệ nguyên hình: Tỉ lệ với tỉ số 1:1 Tỉ lệ phóng to: Tỉ lệ với tỉ số lớn hơn 1:1.
Tỉ lệ được gọi là lớn hơn do tỉ số của nó tăng lên.