Giáo trình Vẽ kỹ thuật Điện công nghiệp - CĐ Công nghiệp Hải Phòng

Tôi có thể giúp bạn tạo meta tags cho bài viết "Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành điện công nghiệp cđ công nghiệp hải phòng" theo yêu cầu. Dưới đây là kết quả: {

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình vẽ kỹ thuật ngành điện công nghiệp

Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành điện công nghiệp tại Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng cung cấp kiến thức nền tảng về biểu diễn hình học các chi tiết điện công nghiệp. Nội dung bao gồm tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, phương pháp vẽ hình chiếu, ký hiệu điện và quy ước trong ngành điện. Giáo trình hướng tới mục tiêu trang bị kỹ năng vẽ chính xác các bản vẽ kỹ thuật điện, từ sơ đồ nguyên lý đến bản vẽ thi công. Đây là tài liệu tham khảo bắt buộc cho sinh viên ngành điện công nghiệp, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 8-22:2009 về bản vẽ kỹ thuật. Giáo trình kết hợp lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên nắm vững nguyên tắc vẽ và ứng dụng vào thực tế sản xuất.

1.1. Mục tiêu đào tạo giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành vẽ kỹ thuật cho sinh viên ngành điện công nghiệp. Sinh viên được đào tạo phân biệt các loại nét vẽ, tỷ lệ bản vẽ và kích thước chuẩn theo quy định. Giáo trình rèn luyện khả năng sử dụng dụng cụ vẽ như compa, thước kẻ, ê-ke và bút chì đúng tiêu chuẩn. Ngoài ra, sinh viên học cách ghi kích thước, viết chữ theo TCVN và trình bày khung bản vẽ đúng quy định. Kết thúc khóa học, sinh viên có thể vẽ thành thạo các bản vẽ điện công nghiệp đơn giản và phức tạp.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình áp dụng cho sinh viên hệ cao đẳng ngành điện công nghiệp tại Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng. Nội dung phù hợp với trình độ trung cấp và cao đẳng, không yêu cầu kiến thức chuyên sâu trước đó. Giáo trình cũng hữu ích cho giảng viên tham khảo trong quá trình giảng dạy. Ngoài ra, các kỹ sư điện, thợ điện có thể sử dụng làm tài liệu ôn tập hoặc tra cứu khi cần thiết. Giáo trình đảm bảo tính hệ thống và khoa học, đáp ứng chuẩn đầu ra ngành điện công nghiệp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

II. Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật điện công nghiệp

Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật điện công nghiệp bao gồm khổ giấy, khung vẽ, khung tên và tỷ lệ bản vẽ. Khổ giấy tuân thủ TCVN 7285:2003, trong đó A4 (210x297mm) là khổ phổ biến nhất cho bản vẽ điện. Khung vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách mép 5mm, khung tên đặt ở góc phải dưới. Tỷ lệ bản vẽ quy định theo TCVN 5705:1993, bao gồm tỷ lệ thu nhỏ (1:2 đến 1:50), nguyên hình (1:1) và phóng to (2:1 đến 100:1). Nét vẽ chia thành nét liền đậm (0.5mm), nét liền mảnh (0.3mm) và nét đứt (0.2mm) theo TCVN 8-22:2009.

2.1. Quy định về khổ giấy và khung vẽ

Khổ giấy trong vẽ kỹ thuật điện công nghiệp tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 216, trong đó khổ A4 (210x297mm) là phổ biến nhất. Khung vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách mép giấy 5mm, trừ cạnh trái (25mm) nếu đóng thành tập. Khung tên đặt ở góc phải dưới, kích thước tối thiểu 180x40mm, chứa thông tin về tên gọi chi tiết, vật liệu, tỷ lệ, người vẽ và ngày vẽ. Nội dung khung tên phải tuân thủ TCVN 5705:1993 để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý bản vẽ.

2.2. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ

Tỷ lệ bản vẽ điện công nghiệp quy định theo TCVN 5705:1993, bao gồm ba nhóm: tỷ lệ thu nhỏ (1:2 đến 1:50), tỷ lệ nguyên hình (1:1) và tỷ lệ phóng to (2:1 đến 100:1). Nét vẽ chia thành ba loại chính: nét liền đậm (0.5mm) dùng cho đường bao thấy, nét liền mảnh (0.3mm) dùng cho đường kích thước, nét đứt (0.2mm) dùng cho đường bao khuất. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này đảm bảo bản vẽ điện công nghiệp dễ đọc và sản xuất chính xác.

III. Phương pháp vẽ hình chiếu trong ngành điện công nghiệp

Phương pháp vẽ hình chiếu trong ngành điện công nghiệp bao gồm hai phương pháp chính: hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. Hình chiếu vuông góc thể hiện vật thể dưới ba mặt phẳng chiếu (đứng, bằng, cạnh) theo tiêu chuẩn TCVN 5705:1993. Hình chiếu trục đo xiên góc cân thường dùng để biểu diễn các chi tiết điện có hình dạng phức tạp. Sinh viên được hướng dẫn vẽ hình trụ, hình nón, hình cầu và các khối cơ bản trong ngành điện. Giáo trình cung cấp ví dụ minh họa và bài tập thực hành để rèn luyện kỹ năng vẽ chính xác.

3.1. Kỹ thuật vẽ hình chiếu vuông góc

Hình chiếu vuông góc là phương pháp chính trong vẽ kỹ thuật điện công nghiệp, thể hiện vật thể dưới ba mặt phẳng chiếu (đứng, bằng, cạnh). Phương pháp này tuân thủ nguyên tắc chiếu thẳng góc, trong đó các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu. Đối với chi tiết điện, hình chiếu đứng thường thể hiện chiều cao, hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng, hình chiếu cạnh thể hiện chiều sâu. Giáo trình hướng dẫn cách bố trí ba hình chiếu theo tiêu chuẩn TCVN 5705:1993.

3.2. Ứng dụng hình chiếu trục đo trong vẽ điện

Hình chiếu trục đo xiên góc cân thường dùng để biểu diễn các chi tiết điện có hình dạng phức tạp như vỏ tủ điện, khung giá đỡ. Phương pháp này thể hiện vật thể dưới dạng hình ảnh ba chiều, giúp dễ hình dung cấu trúc. Trục đo O’z’ thể hiện chiều cao, O’x’ và O’y’ thể hiện chiều rộng và chiều sâu. Hệ số biến dạng theo trục O’x’ và O’y’ là 1, trục O’z’ là 0.5. Giáo trình cung cấp hướng dẫn chi tiết cách vẽ elip thay thế cho đường tròn trên mặt phẳng xOy và yOz.

IV. Ứng dụng giáo trình vẽ kỹ thuật trong thực tế sản xuất

Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành điện công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, lắp đặt và bảo trì hệ thống điện công nghiệp. Sinh viên sau khi hoàn thành khóa học có thể đọc hiểu bản vẽ điện, lập bản vẽ thi công cho các thiết bị điện công nghiệp. Giáo trình cung cấp kiến thức về ký hiệu điện, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt theo tiêu chuẩn TCVN 5705:1993. Ngoài ra, giáo trình hướng dẫn cách lập hồ sơ kỹ thuật, quản lý bản vẽ điện trong doanh nghiệp. Đây là nền tảng quan trọng để sinh viên phát triển nghề nghiệp trong ngành điện công nghiệp.

4.1. Đọc hiểu bản vẽ điện công nghiệp

Đọc hiểu bản vẽ điện công nghiệp yêu cầu nắm vững ký hiệu điện, sơ đồ mạch điện và tiêu chuẩn trình bày. Giáo trình cung cấp bảng ký hiệu điện theo TCVN 5705:1993, bao gồm ký hiệu cho các thiết bị điện như động cơ, biến áp, cầu dao. Sinh viên học cách phân tích sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt và sơ đồ đấu dây. Giáo trình cung cấp bài tập thực hành đọc hiểu các bản vẽ điện công nghiệp phổ biến trong sản xuất.

4.2. Lập bản vẽ thi công hệ thống điện

Lập bản vẽ thi công hệ thống điện đòi hỏi kiến thức về tiêu chuẩn vẽ, ký hiệu điện và quy trình lắp đặt. Giáo trình hướng dẫn cách lập bản vẽ thi công cho hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng và hệ thống điều khiển. Sinh viên học cách thể hiện chi tiết vị trí lắp đặt, chiều cao, khoảng cách và các yêu cầu kỹ thuật. Giáo trình cung cấp ví dụ minh họa về lập bản vẽ thi công cho tủ điện phân phối, bảng điện điều khiển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật Mục tiêu: - Kiến thức: + Phân biệt được các loại nét vẽ và ý nghĩa của nó trong bản vẽ kỹ thuật + Phân tích được ý nghĩa của tỷ lệ + Giải thích được ý nghĩa của các con số đo kích thước - Kỹ năng: + Sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ như bút chì, thước kẻ, compa… + Viết được các chữ theo đúng quy định trên bản vẽ + Ghi được kích thước trên bản vẽ 1. Vật liệu, dụng cụ và cách sử dụng 1. Giấy vẽ Có nhiều loại giấy vẽ, giấy vẽ cứng mặt nhẵn và mặt nhám, giấy vẽ phác là loại giấy thường, kẻ ô vuông. Bút chì Trên bản vẽ chỉ dùng loại chì đen.

Loại chì cứng kí hiệu là H (ví dụ: 2H, 3H…6H). Và chì mềm kí hiệu là B (ví dụ: 2B, 3B…6B). Trong vẽ kĩ thuật thường dùng chì HB để vẽ mờ, và chì 2B để tô đậm bản vẽ. Phải vót nhọn như (hình 1-1).

Tẩy Chỉ nên dùng loại tẩy mềm, muốn tẩy những nét vẽ bằng mực có thể dùng dao cạo hoặc dùng bút tẩy mực trắng. Thước kẻ Một chiếc thước dài 20 hoặc 30 cm. Trên thân thước có các vạch chia khoảng cách. Mỗi khoảng cách la 1mm (hình 1.2: Thước kẻ 1.

Ê ke 2 Một bộ gồm 2 cái, 1 cái có góc nhọn bằng 45o , một cái có góc nhọn bằng 60o. Phối hợp hai êke có thể tạo những đường song song (hình 1. Compa, thước tròn Compa dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên.Nếu vẽ các đường tròn lớn hơn 150mm phải ghép thêm cần nối. Thước tròn là loại thước mà trên thân thước có sẵn các lỗ hình tròn có đường kính cho sẵn (hình 1.4: Compa và thước tròn 3 1.

Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ kỹ thuật 1. Khổ giấy Khổ giấy là kích thước đo theo mép ngoài của bản vẽ. Các quy định về khổ giấy cơ bản như sau: Ký hiệu A0 A1 A2 A3 A4 Kích 1189 x 841 x 594 x 420 420 x 297 x 210 thước 841 594 297 Chú ý: Các khổ A1, A2, A3, A4 được chia ra từ khổ A0. Sự phân chia trên đây thực hiện theo một nguyên tắc chia đôi cạnh dài của khổ trước đó để được cạnh ngắn của khổ tiếp sau, còn một cạnh giữ nguyên (hình 1.5: Các khổ giấy vẽ 1.

Khung vẽ và khung tên - Khung vẽ: Được vẽ bằng nét liền đậm cách mép khổ giấy 5mm. Nếu có nhiều bản vẽ dự định sẽ đóng thành tập thì ở kẽ khung cách mép trái khổ giấy 25mm (hình 1.6: Khung vẽ 4 - Khung tên: Dùng để ghi các thông số bản vẽ, vẽ bằng nét liền đậm, đặt ở mép bên phải, phía dưới có 2 cạnh trùng với 2 cạnh của khung bản vẽ (hình 1. Chữ viết trong khung tên phải đúng với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Bản vẽ thiết kế Bản vẽ lắp Hình 1.

Tiêu chuẩn về tỷ lệ, nét vẽ 1. Tỷ lệ Tỷ lệ bản vẽ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước thật của vật thể Tỷ lệ được ký hiệu 2 chữ TL và các chữ số biểu diễn TCVN quy định: TL thu nhỏ 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20; 1:25; 1:40; 1:50 TL nguyên hình 1:1 TL phóng to 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 40:1; 50:1; 100:1 Hình 1. Nét vẽ Nét liền đậm, độ dày 0.5 Nét liền mảnh, độ dày 0.3 Nét đứt Nét chấm gạch, độ dày 0.2 - Nét liền đậm: vẽ các đường bao thấy, đường bao mặt cắt rời, khung bản vã và khung tên. Nét liền đậm phải vẽ đều như nhau trên cả bản vẽ.

- Nét liền mảnh: vẽ các đường dóng và các đường kích thước. - Nét đứt: vẽ các cạnh khuất, đường bao khuất - Nét chấm gạch: vẽ trục đối xứng, đường tâm của vòng tròn * Chú ý: Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì ưu tiên hiển thị nét vẽ thứ tự như sau: + Nét liền đậm + Nét đứt + Nét chấm gạch + Nét liền mảnh 6 1. Tiêu chuẩn về chữ viết và ghi kích thước 1. Chữ viết - Tiêu chuẩn TCVN 6-85 quy định kiểu chữ kỹ thuật gồm có chữ, số và dấu được viết theo hai kiểu như hình 1.9: Kiểu A Kiểu B Hình 1.9: Chữ viết - Khổ chữ và chữ số được gọi theo theo chiều cao (h) của chữ hoa tính bằng mm, có các khổ chữ sau: 2.

- Các thông số của chữ viết được quy định theo bảng sau: Kích thước tương đối Thông số chữ viết Ký hiệu Kiểu A Kiểu B Khổ chữ Chiều cao chữ hoa h 14/14h 10/10h Chiều cao chữ thường c 10/14h 7/10h Khoảng các giữa các chữ a 2/14h 2/10h Khoảng cách giữa các dòng b 22/14h 17/10h Khoảng cách giữa các từ d 6/14h 6/10h Chiều rộng nét chữ e 1/14h 1/10h 1. Ghi kích thước Trên bản vẽ các kích thước thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn. Việc ghi kích thước phải tuân theo các quy định nên trong TCVN 5705- 1993 để giúp cho việc đọc bản vẽ được dễ dàng, tránh mọi nhầm lẫn. * Quy tắc chung dung để ghi kích thước: + Những kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện bằng con số đo kích thước và đường kích thước.

Các kích thước không phụ thuộc vào tỷ lệ hình biểu diễn. + Dùng mm làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn của nó. Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị. 7 + Nếu dùng đơn vị đo khác như cm, m thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số ghi kích thước hoặc trong phần ghi chú của bản vẽ.

+ Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và các sai lệch giới hạn của nó. + Không được ghi kích thước dưới dạng phân số trừ kích thước dung đơn vị độ dài tính theo hệ Inch. + Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ. * Đường kích thước và đường gióng + Đường kích thước dùng để biểu thị đoạn hoặc góc cần ghi kích thước.

Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, hai đầu có mũi tên chạm sát vào các đường gióng. Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đình góc. + Đường gióng dùng để giới hạn phần tử được ghi kích thước. Đường gióng được vẽ bằng nét liền mảnh và vượt quá đường ghi kích thước một khoảng từ 2-5mm.

Cách ghi kích thước Cách ghi kích thước đường cong Hình 1.10: Ghi kích thước * Chữ số ghi kích thước Chữ số kích thước là chỉ số đo kích thước, đơn vị mặc định là mm. Không cho phép bất kỳ đường nét nào của bản vẽ chồng lên chữ số kích thước (hình 1.11: Chữ số ghi kích thước * Các dấu và ký hiệu - Đường kính: Một số trường hợp trước con số kích thước của đường kính ghi ký hiệu ϕ (hình 1.12: Ghi kích thước đường kính - Bán kính: Trước con số kích thước bán kính của cung tròn ghi ký kiệu R; đường kích thước đi qua tâm (hình 1.13: Ghi kích thước bán kính - Hình cầu: Trước con số ghi kích thước đường kính hay bán kính của hình cầu phải ghi chữ “cầu” và ký hiệu ϕ hay R (hình 1.14: Ghi kích thước hình cầu - Độ dài cung tròn: Phía trên số đo độ dài cung tròn ghi dấu ᴖ, đường kích thước là cung tròn đồng tâm, đường gióng là đường kẻ song song với đường phân giác góc chắn cung tròn đó (hình 1.15: Ghi độ dài cung tròn 1. Câu hỏi và bài tập 10 Chương 2: Các dạng vẽ cơ bản Mục tiêu: - Kiến thức: + Giải thích được phương pháp vẽ đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn, vẽ một số đường cong điển hình. + Phân tích được các phương pháp dựng hình cơ bản, một số trường hợp vẽ nối tiếp và vẽ một số đường cong thông dụng + Phân tích được vị trí và chức năng của các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng.

+ Phân tích và vẽ được hình chiếu vuông góc của điểm, đường thẳng và mặt phẳng. - Kỹ năng: + Sử dụng được các dụng cụ vẽ để các đường thẳng song song, vuông góc, chia đoạn, chia đường, vẽ đường cong đúng theo quy định. + Vẽ được hình chiếu của các khối hình học cơ bản. + Vẽ được các hình chiếu của các khối hình đơn giản.

Vẽ đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, chia đều đường tròn 2. Vẽ đường thẳng song song Cho một đường thẳng a và một điểm C nằm ngoài a. Qua C hãy vẽ một đường thẳng song song với a.1 + Lấy một điểm B tùy ý trên đường thẳng a, từ B vẽ cung tròn tâm B bán kính BC, cung tròn này cắt đường thẳng a tại A. + Qua C vẽ cung tròn tâm C bán kính CB, qua B vẽ cung tròn tâm B bán kính AC, hai cung tròn này cắt nhau tại D.

+ Vẽ đường thẳng b đi qua C và D, đường thẳng b là đường thẳng cần dựng (hình 2. Vẽ đường thẳng vuông góc Cho một đường thẳng a và một điểm C nằm ngoài a. Qua C hãy vẽ một đường thẳng vuông góc với a.2 + Từ C vẽ cung tròn bất kì cắt đường thẳng a tại hai điểm A và B. + Lần lượt lấy A và B làm tâm vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn AB/2.

Hai cung tròn này cắt nhau tại D. + Vẽ đường thẳng b đi quan C và D, đường thẳng b là đường thẳng cần dựng (hình 2. + Giữ nguyên khẩu độ Compa, lần lượt lấy A và B làm tâm quay hai cung tròn cắt cung tròn ban đầu tại C và D + Nối OC, OD ta được hai đườn thẳng cần dựng 2. Dựng và chia góc - Chia đôi góc + Lấy O làm tâm quay cung tròn bất kỳ cắt hai đường thẳng tại A và B + Lấy A làm tâm quay cung tròn có bán kính lớn hơn AB/2 + Lấy B làm tâm quay cung tròn có bán kính lớn hơn AB/2 và hai cung này căt nhau tại C + Nối O và C ta được đường thẳng cần dựng - Chia góc 90ᵒ thành 3 phần bằng nhau 12 + Lấy O làm tâm quay cung tròn bất kỳ cắt hai đường thẳng tại A và B 2.

Chia đều đoạn thẳng - Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau + Từ A dựng tia Ax sao cho góc BAx <90ᵒ + Trên tia Ax, sử dụng compa từ A dựng 3 đoạn bằng nhau tại C,D,E + Nối E với B, từ C và D dựng đường thẳng // với EB cắt AB tại C' và D' - Chia đoạn thẳng thành 5 phần bằng nhau (làm tương tự) 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ