UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGÀNH/NGHỀ: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn Bình Định, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Từ lâu với sự phát triển của những hoạt động sản xuất của con người, hình vẽ được phát triển với các phương pháp biểu diễn khác nhau. Ngày nay muốn xây dựng một công trình kiến trúc kỹ thuật, muốn chế tạo một sản phẩm máy nhất thiết phải có hình biểu diễn lên trên mặt phẳng của tờ giấy vẽ ta gọi nó là bản vẽ kỹ thuật.
Bản vẽ kỹ thuật là một bản vẽ diễn tả một vật thể không gian lên một mặt phẳng nhằm mục đích sản xuất ra vật thể đó. Vì vậy Bản vẽ kỹ thuật phải vẽ chính xác rõ ràng để không gây ra sai hỏng trong sản xuất. Để đạt được yêu cầu trên Bản vẽ kỹ thuật được thiếp lập bằng phương pháp riêng gọi là phương pháp chiếu và tuân thủ theo những quy tắc nhất định. Các cán bộ kĩ thuật, cũng như người công nhân phải căn cứ vào bản vẽ để vạch quy trình công nghệ hoặc kiểm tra kích thước, hình dáng và các điều kiện kĩ thuật… đã cho trong bản vẽ.
Với khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, trình độ hiểu biết bản vẽ là một trong những tiêu chuẩn cơ bản nhất để đánh giá khả năng của người công nhân. Đối với ngành ta có công thức (Lắp Máy + Bản vẽ). Đối với Trường kỹ thuật: Môn vẽ kỹ thuật là môn kĩ thuật cơ sở quan trọng nó cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về bản vẽ. Bồi dưỡng năng lực đọc và lập bản vẽ, bồi dưỡng và phát triển trí tưởng tưởng không gian về tư duy kĩ thuật.
Rèn luyện tác phong làm việc của người lao động mới khoa học chính xác có ý thức tổ chức kỉ luật, cẩn thận và kiên mẫn. Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! …………., ngày……tháng……năm 2018 Tham gia biên soạn 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU 3 MỤC LỤC 4 BÀI 1: DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ. Dụng cụ, vật liệu vẽ.
Vật liệu vẽ. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Khung bản vẽ và khung tên. Chữ và số viết trên bản vẽ.
Ghi kích thước (TCVN 7583-1:2006). Trình tự lập bản vẽ.Giai đoạn chuẩn bị. Giai đoạn thực hiện. Giai đoạn hoàn chỉnh.
23 BÀI 2: VẼ HÌNH HỌC. Chia đều đọan thẳng, đường tròn. Chia đều đoạn thẳng. Chia đều đường tròn.
Chia đường tròn ra 7,9,11. phần bằng nhau. Vẽ độ dốc và độ côn. Vẽ nối tiếp.
Vẽ tiếp tuyến với đường tròn. Vẽ cung nối tiếp 2 đường thẳng. Vẽ cung nối tiếp 1 đường tròn với 1 đường thẳng. Vẽ cung nối tiếp 2 đường tròn:.
Vẽ một số đường cong hình học. Đường xoắn ốc Archimet. Đường thân khai của đường tròn. Trình tự lập bản vẽ.
Giai đoạn chuẩn bị. Giai đoạn thực hiện. Giai đoạn hoàn chỉnh. 39 BÀI 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.
Khái niệm về các phép chiếu. Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc. Hình chiếu vuông góc của các yếu tố hình học. Hình chiếu của điểm.
Hình chiếu của một đường thẳng. Hình chiếu của mặt phẳng. Hình chiếu của các khối hình học. Trình tự lập bản vẽ.
Giai đoạn thực hiện. Giai đoạn hoàn chỉnh. 54 BÀI 4: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ. Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học.
Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện. Giao tuyến của mặt phẳng với khối tròn. Giao tuyến của các khối hình học. Giao tuyến của hai khối đa diện.
Giao tuyến của hai khối tròn. Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn. Trình tự lập bản vẽ. Giai đoạn chuẩn bị.
Giai đoạn thực hiện. Giai đoạn hoàn chỉnh. 66 BÀI 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. Khái niệm về hình chiếu trục đo.
Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo. Hệ số biến dạng theo trục đo. Phân lọai hình chiếu trục đo. Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Hình chiếu trục đo xiên cân. Trình tự vẽ hình chiếu trục đo. Chọn lọai hình chiếu trục đo. Dựng hình chiếu trục đo.78 BÀI 6: HÌNH CHIẾU VẬT THỂ.
Các loại hình chiếu. Hình chiếu cơ bản. Hình chiếu phụ. Hình chiếu riêng phần.
Cách vẽ hình chiếu của vật thể. Cách ghi kích thước của vật thể. Đọc bản vẽ và vẽ hình chiếu thứ 3. Trình tự lập bản vẽ.
Giai đoạn chuẩn bị. Giai đoạn thực hiện. Giai đoạn hoàn chỉnh. 94 BÀI 7: HÌNH CẮT, MẶT CẮT.
Khái niệm về hình cắt và mặt cắt. Phân lọai hình cắt. Kí hiệu và quy ước về hình cắt. Phân lọai mặt cắt.
Ký hiệu và quy ước của mặt cắt. Hình trích. Kí hiệu và qui định về hình trích. Trình tự lập bản vẽ.
Giai đoạn chuẩn bị. Giai đoạn thực hiện. Giai đoạn hoàn chỉnh. 106 BÀI 8: BẢN VẼ CHI TIẾT VÀ BẢN VẼ LẮP.
Bản vẽ chi tiết. Khái niệm chung. Nội dung bản vẽ chi tiết. Cách lập bản vẽ chi tiết.
Biểu diễn quy ước và đơn giản hoá hình biểu diễn. Kết cấu hợp lí của chi tiết. Ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết. Đọc bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ lắp. Khái niệm chung. Nội dung của bản vẽ lắp. Quy ước biểu diễn trên bản vẽ lắp.
Biểu diễn một số kết cấu trên bản vẽ lắp. Cách lập bản vẽ lắp. Đọc bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết.140 7 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vẽ kỹ thuật Mã môn học: MH 07 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Vẽ kỹ thuật là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề Chế tạo thiết bị cơ khí. - Tính chất: Môn Vẽ kỹ thuật là môn học mang nhiều tính chất thực hành.
Đối tượng của môn học là bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn quốc gia và Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Nêu được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) về bản vẽ kỹ thuật. + Trình bày được các quy ước vẽ một số chi tiết và mối ghép.
- Về kỹ năng: + Vẽ được các giao tuyến, hình chiếu, hình cắt của vật thể. + Đọc và lập được bản vẽ, vẽ tách được chi tiết trong bản vẽ lắp và bản vẽ thi công. + Xác định được kích thước, trình tự lắp ghép và yêu cầu kỹ thuật lắp ghép các chi tiết, bộ phận máy. - Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: + Có ý thức học tập tích cực, tự giác, chủ động.
Nội dung môn học: Thời gian Số Tên chương/mục T TT TS LT KT H 1 Bài 1: Dụng cụ, vật liệu và tiêu chuẩn trình bày 9 6 3 bản vẽ 1. Dụng cụ, vật liệu vẽ 2. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ 3. Trình tự lập bản vẽ Câu hỏi Bài tập thực hành Bài 2.
Vẽ hình học 9 6 3 1. Chia đều đọan thẳng, đường tròn 2. Vẽ độ dốc và độ côn 3. Vẽ nối tiếp 2 4.
Vẽ một số đường cong hình học 5. Trình tự lập bản vẽ Câu hỏi Bài tập thực hành 8 Thời gian Số Tên chương/mục T TT TS LT KT H 3 Bài 3: Hình chiếu vuông góc 12 9 2 1 1. Khái niệm về các phép chiếu 2. Hình chiếu vuông góc của các yếu tố hình học 3.
Hình chiếu của các khối hình học 4. Trình tự lập bản vẽ Câu hỏi Bài tập thực hành 4 Bài 4: Giao tuyến vật thể 9 6 3 1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học 2. Giao tuyến của các khối hình học 3.
Trình tự lập bản vẽ Câu hỏi Bài tập thực hành 5 Bài 5: Hình chiếu trục đo 18 3 14 1 1. Khái niệm về hình chiếu trục đo 2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều 3. Hình chiếu trục đo xiên cân 4.
Trình tự vẽ hình chiếu trục đo Câu hỏi Bài tập thực hành 6 Bài 6: Hình chiếu vật thể 15 9 6 1. Các loại hình chiếu 2. Cách vẽ hình chiếu vật thể 3. Cách ghi kích thước của vật thể 4.
Đọc bản vẽ và vẽ hình chiếu thứ 3 5. Trình tự lập bản vẽ Câu hỏi Bài tập thực hành 7 Bài 7: Hình cắt, mặt cắt 9 3 6 1. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt 2. Hình trích 5.
Trình tự lập bản vẽ Câu hỏi Bài tập thực hành 8 Bài 8: Bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp 9 3 5 1 1. Bản vẽ chi tiết 9 Thời gian Số Tên chương/mục T TT TS LT KT H 2. Bản vẽ lắp Câu hỏi Bài tập thực hành Cộng 90 45 43 2 Nội dung của môn học: BÀI 1: DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ Mã bài: MH07-01 Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm trong buôn bán, chuyển giao công nghệ, trao đổi hàng hoá hay dịch vụ và thông tin. Do đó, bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật.
Mục tiêu: - Kể tên được các dụng cụ, vật liệu vẽ thông dụng - Xác định được các khổ giấy. - Ghi chữ và số trên bản vẽ theo mẫu chữ tiêu chuẩn qui định. - Sử dụng đúng các loại đường nét khi trình bày bản vẽ. - Ghi kích thước trên bản vẽ đúng theo tiêu chuẩn qui định.
Dụng cụ, vật liệu vẽ 1. Ván vẽ Làm bằng gỗ mền mặt ván phẳng và nhẵn. Hai biên trái và phải ván vẽ thường nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước chữ T (Hình 1-1) Hình 1.
Thước chữ T 1. Thước chữ T 10 Thước T được sử dụng gắn liền với ván vẽ, (Hình 1-1). Thước T kết hợp với ván vẽ để dựng các đường bằng (đường nằm ngang). Khi vẽ, thước T luôn phải áp sát và không được rời ván (Hình 1-2), (Hình 1-3) Hình 1.
Cách vạch các đường thẳng song song 1.