CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NỀN VĂN HÓA, VĂN HÓA ẨM THỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI Giới thiệu: Ăn uố ng là một trong nhưng ̃ hoaṭ đông xuấ t hiên sớ m nhât́ của hoaṭ đông con người và nó gắn liền với đời sống của con người – nhu cầu thiết yếu. Khi xã hôị loài người phát triển, hoaṭ động ăn uố ng đươc nâng tầ m trở thành nghê ̣ thuât với ý nghıa và giá tri ̣ theo quan niệm củ a mỗi tộc ngườ i. Chı́nh vı̀ vậy tạo ra sư ̣ phong phú đa daṇ g trong lĩnh vưc chế biêń và thưởng thứ c món ăn. Chương này nhằm cung cấp và lý giải cho người học những kiến thức về văn hoá ẩm ̉ thực mỗi khu vưc laị có sự khác biêt; ẩ m thưc thực văn hóa ẩ m thưc là gı;̀ taị sao âm có vai trò gı̀ trong hoaṭ đôṇg du lịch…Qua đó ngườ i học có ý thứ c tôn trọng và khai thác các giá trị văn hóa ẩ m thực phuc vu ̣ hoaṭ đôṇ g nghề nghiệp hiệu qua.̉ Mục tiêu: - Trình bày được những đặc điểm cơ bản của các nền văn hoá lớn trên thế giới, các nền văn hoá ẩm thực trên thế giới.
- Giải thích được sự ảnh hưởng của các yếu tố vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, kinh tế, văn hóa, lịch sử chính trị, tôn giáo, hoạt động du lịch đến văn hóa ẩm thực. - Phân tı́ch đươc đăc điểm của ẩm thực trong xu hướng hội nhập. - Nhận thức đúng về vai trò của văn hóa ẩm thưc trong hoạt động kinh doanh du lịch. ̣ - Ủng hộ các xu hướng chung trong hội nhập văn hóa ẩm thực Nôị dung chính: 1.
Khái Quát Chung Về Các Nền Văn Hoá Lớn Trên Thế Giới 1.Một số khái niệm chính 1. Khái niệm văn hoá Văn hoá là một thuật ngữ đa nghĩa. Theo ngôn ngữ giao tiếp thường ngày chúng ta thường nghe: văn hoá ăn, văn hoá mặc, văn hoá đọc, văn hoá kinh doanh, văn hoá điện thoại. Trong ngành khoa học xã hội nhân, văn hoá mang ý nghĩa khách quan, chỉ đặc trưng của loài người, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt con người với các loài động vật khác.
Có rất nhiều cách định nghĩa về văn hoá do cách tiếp cận nghiên cứu khác 9 nhau. Dưới góc độ nào thì các nhà nghiên cứu đều thừa nhận lao động sáng tạo là cội nguồn của văn hoá. Trong giai đoạn thế giới mở cửa hiện nay, văn hoá được thừa nhận là cội nguồn trực tiếp của phát triển xã hội và điều tiết sự phát triển của xã hội đó. Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm về văn hoá như sau: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật và những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn mặc ở và các phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá.
Văn hoá là sự tổ hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống, đòi hỏi của sự sinh tồn". TS Trần Ngọc Thêm lại cho rằng: "Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình". Trong phạm vi nghiên cứu môn văn hoá ẩm thực, văn hoá được hiểu là: "Văn hoá là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội". Bản sắc văn hoá - Là những giá trị văn hoá đặc trưng riêng của các dân tộc.
- Là sự khác biệt về văn hoá giữa dân tộc này với dân tộc khác. VD: Cách dùng bữa của người Việt khác cách dùng bữa của người Pháp. Ngược lại với bản sắc văn hoá là sự tương đồng văn hoá, đó là đặc điểm giống hoặc tương tự giống nhau giữa các nền văn hoá. Sự tương đồng đó có thể là ngẫu nhiên hoặc có thể do sự giao lưu văn hoá.
VD: lễ đón năm mới của người Việt với người Trung Quốc. Giao thoa văn hoá Là sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nền văn hoá khi có sự giao lưu văn hoá. Giao lưu văn hoá được thực hiện dưới hai hình thức: - Giao thoa cưỡng bức: đó là sự giao thoa theo chủ ý áp đặt của giới cầm quyyền: thường là của kẻ thống trị, kẻ xâm lược… nhưng trong lịch sử cũng cho thấy có những trường hợp ngược lại. Nhìn chung, sự giao thoa này thường diễn ra chủ yếu một chiều.
- Sự giao thoa tự nguyện: Đó là kết quả của sự giao lưu văn hoá giữa các vùng, các dân tộc diễn ra trong sự hoà bình, hữu nghị, thân thiện… Sự giao thoa này diễn ra đồng thời giữa các bên, nghĩa là có sự ảnh hưởng qua lại hai chiều.Các Nền Văn Hoá Lớn Trên Thế Giới Trên thế giới hiện nay, có thể chia thành hai khu vực văn hoá chính: 10 1. Văn hoá phương Đông Văn hoá phương Đông xuất hiện sớm trong lịch sử nhân loại, khoảng thiên niên kỷ IV TCN. Hầu như địa điểm xuất hiện các nền văn hoá này đều ở lưu vực các con sông. Quá trình chinh phục điều kiện địa lý tự nhiên ở khu vực này đòi hỏi sự cấu kết chặt chẽ của cả cộng đồng, điều đó đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng người và cuối cùng là sự ra đời của các nhà nước.
Tính cộng đồng được coi là một trong những đặc trưng của văn hoá phương Đông. Văn hoá phương Đông về cơ bản mang đặc trưng của nền văn hoá nông nghiệp. Thời cổ đại, tức là từ cuối thiên kỷ IV, đầu thiên kỷ III TCN, đến những thế kỷ trước sau CN, ở phương Đông tức là châu Á và ở Đông Bắc châu Phi có bốn trung tâm văn hoá văn minh lớn, đó là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Có tình hình chung nổi bật là cả bốn trung tâm này đều nằm trên những vùng chảy qua của những con sông lớn; đó là sông Nil ở Ai Cập, sông Ơphrat và sông Tigrơ ở Tây Á, sông Ấn (Indus) và sông Hằng (Gange) ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.
Chính nhờ sự bồi đắp của những dòng sông lớn ấy nên đất đai ở những nơi này trở nên màu mỡ, nông nghiệp có điều kiện phát triển trong hoàn cảnh nông cụ còn thô sơ, dẫn đến sự xuất hiện sớm của nhà nước, do đó cư dân ở đây sớm bước vào xã hội văn minh vô cùng rực rỡ. Như vậy, ở phương Đông từ thời cổ đại có bốn trung tâm văn hoá văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Thời trung đại, cả Tây Á và Ai Cập đều nằm trên bản đồ đế quốc Arập nên ở phương Đông chỉ còn ba trung tâm văn hoá văn minh lớn là Arập, Ấn Độ và Trung Quốc. Trong các nền văn hoá văn minh đó thì Trung Quốc và Ấn Độ được phát triển liên tục trong tiến trình lịch sử.
Ngày nay, khi tìm hiểu về văn hoá phương Đông thường nghiên cứu các nước châu Á, châu Phi, trong đó chủ yếu là: - Nền văn hoá Đông Á: gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật, Việt Nam và các nước còn lại trong khối ASEAN. Nền văn hoá này có những đặc trưng sau: + Chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa, Phật giáo. + Trọng tình, trọng nghĩa; coi tình hơn lý - duy tình. + Tư duy tổng hợp, nặng về xã hội.
- Nền văn hoá Tây Á: gồm Ấn Độ, các nước khối Arập, Bắc Phi. Nền văn hoá này có những đặc trưng sau: + Chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và các giáo phái tôn giáo. + Phân chia đẳng cấp mạnh mẽ. Chia rẽ và phân tầng văn hoá.
+ Mê tín, cực đoan. Văn hoá phương Tây So với phương Đông, nền văn hóa phương Tây xuất hiện muộn hơn và được đánh dấu bằng sự xuất hiện của nền văn hoá văn minh Hy Lạp. Nền văn minh Hy Lạp có cơ sở đầu tiên vào khoảng thiên kỷ III TCN, nhưng tiêu biểu cho nền văn 11 minh này là những thành tựu từ khoảng thế kỷ VII TCN trở về sau. Đến thế kỷ VI TCN, nhà nước La Mã bắt đầu thành lập.
Kế thừa và phát triển văn minh Hy Lạp, La Mã trở thành trung tâm văn hoá văn minh thứ hai ở phương Tây. Đến thế kỷ thứ II TCN, La Mã chinh phục Hy Lạp và các nước nước chịu ảnh hưởng của văn hoá Hy Lạp ở phương Đông, trở thành đế quốc rộng lớn, hùng mạnh và duy nhất ở phương Tây. Văn minh La Mã vốn chịu ảnh hưởng của văn minh Hy Lạp, vốn có cùng một phong cách, giờ đây lại hoà đồng làm một, nên hai nền văn hoá này gọi chung là văn hoá Hy-La. Văn hoá Hy La là cơ sở của văn hoá châu Âu sau này.
Nhưng sau khi đế quốc Tây La Mã diệt vong, nền văn hoá đó bị lụi tàn, mãi đến thế kỷ VI, văn hoá phương Tây mới bắt đầu được phục hưng và từ đó phát triển mạnh mẽ và liên tục đến ngày nay. Ở phương Tây, thời cổ đại chỉ có nền văn minh Hy-La, đến thời trung đại chỉ có một trung tâm văn minh là Tây Âu. Đến thời cận đại, do sự tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹ thuật, nhiều nước phương Tây đã trở thành những quốc gia phát triển về kinh tế và hùng mạnh về quân sự. Nền văn hoá phương Tây gồm các quốc gia châu Âu, Bắc Mỹ.
Nền văn hoá này có các đặc trưng sau: - Là nền văn hoá của cư dân gốc du mục, ưa sự di chuyển, mạo hiểm, khám phá. - Trọng cá nhân: tôn trọng tự do, lợi ích, danh dự. riêng của mỗi người. - Là nền văn hoá của những người duy lý.
KHÁI QUÁT VỀ VĂN HOÁ ẨM THỰC 2. Các nền văn hoá ẩm thực lớn trên thế giới 2. Sự hình thành văn hoá ẩm thực Ăn uống là nhu cầu không thể thiếu để mọi vật tồn tại. Con người trên trái đất tồn tại và phát triển nhờ có ăn uống hàng ngày.