Giáo trình văn hóa ẩm thực nghề nghiệp nhà hàng khách sạn tại Trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn

Giáo trình văn hóa ẩm thực nghề nghiệp cho nhà hàng khách sạn trung cấp, phần 1, cung cấp kiến thức chuyên sâu tại trường cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NỀN VĂN HÓA, VĂN HÓA ẨM THỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NỀN VĂN HOÁ LỚN TRÊN THẾ GIỚI

1.2. Một số khái niệm chính

1.2.1. Khái niệm văn hoá

1.2.2. Bản sắc văn hoá

1.2.3. Giao thoa văn hoá

1.3. Các Nền Văn Hoá Lớn Trên Thế Giới

1.3.1. Văn hoá phương Đông

1.3.2. Văn hoá phương Tây

1.4. KHÁI QUÁT VỀ VĂN HOÁ ẨM THỰC

1.4.1. Các nền văn hoá ẩm thực lớn trên thế giới

1.4.2. Sự hình thành văn hoá ẩm thực

1.5. Khái niệm văn hoá ẩm thực

2. CHƯƠNG 2: VĂN HOÁ ẨM THỰC VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ VIỆT NAM

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Vị trí địa lý

2.1.3. Điều kiện xã hội

2.1.4. Lịch sử văn hoá

2.1.5. Tôn giáo, tín ngưỡng

2.2. VĂN HOÁ ẨM THỰC VIỆT NAM

2.2.1. Văn hoá ẩm thực truyền thống

2.2.1.1. Một số nét văn hoá ẩm thực truyền thống tiêu biểu
2.2.1.2. Một số nét văn hoá ẩm thực của các dân tộc thiểu số tiêu biểu

2.2.2. Văn hoá ẩm thực đương đại

2.2.2.1. Một số nét văn hoá ẩm thực chung
2.2.2.2. Tập quán và khẩu vị ăn uống ba miền (Bắc, Trung, Nam)

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NỀN VĂN HOÁ ẨM THỰC QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI DU LỊCH VIỆT NAM

3.1. Khái quát chung

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Lịch sử - văn hoá

3.1.3. Tôn giáo, tín ngưỡng

3.2. Văn hoá ẩm thực Trung Quốc

3.2.1. Tập quán ăn uống

3.2.2. Khái quát chung

3.2.2.1. Vị trí địa lý
3.2.2.2. Lịch sử - văn hoá

3.3. Văn hoá ẩm thực Nhật Bản

3.3.1. Tập quán ăn uống

3.3.2. Lương thực - thực phẩm

3.3.3. Khái quát chung

3.3.3.1. Vị trí địa lý
3.3.3.2. Lịch sử - văn hoá

3.4. Văn hoá ẩm thực Hàn Quốc

3.4.1. Tập quán ăn uống

3.5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

3.5.1. Khái quát chung

3.5.2. Văn hoá ẩm thực các nước khu vực Đông Nam Á

3.5.2.1. Ẩm thực Thái Lan
3.5.2.2. Ẩm thực Inđônêsia
3.5.2.3. Ẩm thực Philipin

3.6. CÁC NƯỚC KHU VỰC TÂY Á

3.6.1. Khái quát chung

3.6.1.1. Vị trí địa lý
3.6.1.2. Lịch sử - văn hoá

3.6.2. Văn hoá ẩm thực các nước khu vực Tây Á

3.6.2.1. Khái quát chung
3.6.2.2. Vị trí địa lý
3.6.2.3. Lịch sử - văn hoá

3.7. Văn hoá ẩm thực Pháp

3.7.1. Tập quán ăn uống

3.7.2. Khái quát chung

3.7.2.1. Vị trí địa lý
3.7.2.2. Lịch sử - văn hoá

3.8. Văn hoá ẩm thực Anh

3.8.1. Tập quán ăn uống

3.8.2. Khái quát chung

3.8.2.1. Vị trí địa lý
3.8.2.2. Lịch sử - văn hoá

3.9. Văn hoá ẩm thực Mỹ

3.9.1. Tập quán ăn uống

3.9.2. Khái quát chung

3.9.2.1. Vị trí địa lý
3.9.2.2. Lịch sử - văn hoá

3.10. Văn hoá ẩm thực Nga

3.10.1. Tập quán ăn uống

4. CHƯƠNG 4: ẨM THỰC VÀ TÔN GIÁO

4.1. KHÁI QUÁT CHUNG

4.1.1. Một số tôn giáo lớn trên thế giới

4.1.2. Sơ lược về Phật giáo

4.1.3. Không uống rượu

4.1.4. Sơ lược về Hồi giáo

4.1.5. Sơ lược về Do Thái giáo

4.1.6. Sơ lược về Hinđu giáo

4.1.7. Sơ lược về Thiên Chúa giáo

4.1.8. Một số quan niệm tôn giáo về ẩm thực

4.2. MỘT SỐ HÌNH THỨC ẨM THỰC TÔN GIÁO

4.2.1. Ẩm thực Phật giáo

4.2.2. Ẩm thực Hồi giáo

4.2.3. Ẩm thực Do Thái giáo

4.2.4. Ẩm thực Hinđu giáo

4.2.5. Ẩm thực Thiên Chúa giáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình văn hóa ẩm thực nhà hàng khách sạn

Giáo trình văn hóa ẩm thực nhà hàng khách sạn là tài liệu quan trọng giúp người học nắm vững kiến thức về văn hóa ẩm thực. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin về các món ăn, mà còn giúp hiểu rõ hơn về cách chế biến, bày biện và thưởng thức món ăn. Đặc biệt, giáo trình còn đề cập đến các nền văn hóa ẩm thực lớn trên thế giới, từ đó giúp người học có cái nhìn tổng quan về sự đa dạng trong ẩm thực. Việc nghiên cứu giáo trình này sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho những người làm trong ngành nhà hàng khách sạn.

1.1. Khái niệm văn hóa ẩm thực và vai trò của nó

Văn hóa ẩm thực là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. Nó không chỉ bao gồm các món ăn mà còn phản ánh phong cách sống, thẩm mỹ và bản sắc văn hóa của từng dân tộc. Văn hóa ẩm thực có vai trò quan trọng trong việc kết nối con người, thể hiện sự giao lưu văn hóa và tạo nên bản sắc riêng cho mỗi quốc gia.

1.2. Mục tiêu của giáo trình văn hóa ẩm thực

Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về văn hóa ẩm thực Việt Nam và các nền văn hóa ẩm thực khác. Qua đó, người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn, phục vụ cho công việc trong ngành nhà hàng khách sạn. Giáo trình cũng giúp nâng cao nhận thức về tôn trọng và bảo tồn văn hóa ẩm thực của các dân tộc.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy văn hóa ẩm thực

Việc giảng dạy văn hóa ẩm thực trong các trường nghề gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và nguồn lực giảng dạy. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu về văn hóa ẩm thực, dẫn đến việc truyền đạt kiến thức không đầy đủ. Bên cạnh đó, sự thay đổi nhanh chóng trong xu hướng ẩm thực cũng tạo ra áp lực cho việc cập nhật nội dung giảng dạy.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và nguồn lực

Nhiều trường học chưa có đủ tài liệu giảng dạy về văn hóa ẩm thực. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng tiếp cận thông tin của sinh viên. Việc thiếu tài liệu cũng khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả.

2.2. Áp lực từ xu hướng ẩm thực hiện đại

Xu hướng ẩm thực hiện đại thay đổi nhanh chóng, từ việc sử dụng nguyên liệu đến cách chế biến và trình bày món ăn. Điều này đòi hỏi giáo viên và sinh viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc không theo kịp xu hướng có thể dẫn đến sự lạc hậu trong giảng dạy và học tập.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình văn hóa ẩm thực

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy văn hóa ẩm thực, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Sinh viên cần được trải nghiệm thực tế qua các buổi thực hành nấu ăn, tham quan các nhà hàng, khách sạn để hiểu rõ hơn về văn hóa ẩm thực.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và thực tế hơn về văn hóa ẩm thực. Các buổi thực hành nấu ăn không chỉ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mà còn tạo cơ hội để họ trải nghiệm và khám phá các món ăn từ nhiều nền văn hóa khác nhau.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Công nghệ có thể được sử dụng để nâng cao trải nghiệm học tập. Việc sử dụng video, hình ảnh và các phần mềm mô phỏng giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức về văn hóa ẩm thực. Ngoài ra, các khóa học trực tuyến cũng là một lựa chọn tốt để sinh viên có thể học tập linh hoạt.

IV. Ứng dụng thực tiễn của văn hóa ẩm thực trong ngành nhà hàng khách sạn

Ứng dụng văn hóa ẩm thực trong ngành nhà hàng khách sạn không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt cho thương hiệu. Việc xây dựng thực đơn phong phú, đa dạng và mang đậm bản sắc văn hóa sẽ thu hút khách hàng và tạo ấn tượng tốt. Ngoài ra, việc tổ chức các sự kiện ẩm thực cũng là một cách hiệu quả để quảng bá văn hóa ẩm thực.

4.1. Xây dựng thực đơn đa dạng và phong phú

Thực đơn là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Việc xây dựng thực đơn đa dạng, kết hợp giữa các món ăn truyền thống và hiện đại sẽ tạo ra sự hấp dẫn cho thực khách. Điều này không chỉ thể hiện văn hóa ẩm thực mà còn giúp nâng cao giá trị thương hiệu của nhà hàng.

4.2. Tổ chức sự kiện ẩm thực

Tổ chức các sự kiện ẩm thực là một cách hiệu quả để quảng bá văn hóa ẩm thực. Các sự kiện này không chỉ giúp khách hàng trải nghiệm các món ăn đặc sắc mà còn tạo cơ hội để giao lưu văn hóa giữa các nền ẩm thực khác nhau. Điều này sẽ góp phần nâng cao nhận thức về văn hóa ẩm thực trong cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình văn hóa ẩm thực

Giáo trình văn hóa ẩm thực nhà hàng khách sạn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành dịch vụ. Tương lai của giáo trình này cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Việc nghiên cứu và phát triển giáo trình sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần bảo tồn văn hóa ẩm thực Việt Nam.

5.1. Cập nhật và phát triển giáo trình

Để giáo trình luôn phù hợp với thực tiễn, cần thường xuyên cập nhật nội dung và phương pháp giảng dạy. Việc này không chỉ giúp sinh viên nắm bắt kiến thức mới mà còn tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn.

5.2. Bảo tồn và phát huy văn hóa ẩm thực

Bảo tồn và phát huy văn hóa ẩm thực là nhiệm vụ quan trọng trong giáo trình. Việc giáo dục về giá trị văn hóa ẩm thực sẽ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về bản sắc văn hóa dân tộc, từ đó góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa ẩm thực Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NỀN VĂN HÓA, VĂN HÓA ẨM THỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI Giới thiệu: Ăn uố ng là một trong nhưng ̃ hoaṭ đông xuấ t hiên sớ m nhât́ của hoaṭ đông con người và nó gắn liền với đời sống của con người – nhu cầu thiết yếu. Khi xã hôị loài người phát triển, hoaṭ động ăn uố ng đươc nâng tầ m trở thành nghê ̣ thuât với ý nghıa và giá tri ̣ theo quan niệm củ a mỗi tộc ngườ i. Chı́nh vı̀ vậy tạo ra sư ̣ phong phú đa daṇ g trong lĩnh vưc chế biêń và thưởng thứ c món ăn. Chương này nhằm cung cấp và lý giải cho người học những kiến thức về văn hoá ẩm ̉ thực mỗi khu vưc laị có sự khác biêt; ẩ m thưc thực văn hóa ẩ m thưc là gı;̀ taị sao âm có vai trò gı̀ trong hoaṭ đôṇg du lịch…Qua đó ngườ i học có ý thứ c tôn trọng và khai thác các giá trị văn hóa ẩ m thực phuc vu ̣ hoaṭ đôṇ g nghề nghiệp hiệu qua.̉ Mục tiêu: - Trình bày được những đặc điểm cơ bản của các nền văn hoá lớn trên thế giới, các nền văn hoá ẩm thực trên thế giới.

- Giải thích được sự ảnh hưởng của các yếu tố vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, kinh tế, văn hóa, lịch sử chính trị, tôn giáo, hoạt động du lịch đến văn hóa ẩm thực. - Phân tı́ch đươc đăc điểm của ẩm thực trong xu hướng hội nhập. - Nhận thức đúng về vai trò của văn hóa ẩm thưc trong hoạt động kinh doanh du lịch. ̣ - Ủng hộ các xu hướng chung trong hội nhập văn hóa ẩm thực Nôị dung chính: 1.

Khái Quát Chung Về Các Nền Văn Hoá Lớn Trên Thế Giới 1.Một số khái niệm chính 1. Khái niệm văn hoá Văn hoá là một thuật ngữ đa nghĩa. Theo ngôn ngữ giao tiếp thường ngày chúng ta thường nghe: văn hoá ăn, văn hoá mặc, văn hoá đọc, văn hoá kinh doanh, văn hoá điện thoại. Trong ngành khoa học xã hội nhân, văn hoá mang ý nghĩa khách quan, chỉ đặc trưng của loài người, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt con người với các loài động vật khác.

Có rất nhiều cách định nghĩa về văn hoá do cách tiếp cận nghiên cứu khác 9 nhau. Dưới góc độ nào thì các nhà nghiên cứu đều thừa nhận lao động sáng tạo là cội nguồn của văn hoá. Trong giai đoạn thế giới mở cửa hiện nay, văn hoá được thừa nhận là cội nguồn trực tiếp của phát triển xã hội và điều tiết sự phát triển của xã hội đó. Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm về văn hoá như sau: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật và những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn mặc ở và các phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá.

Văn hoá là sự tổ hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống, đòi hỏi của sự sinh tồn". TS Trần Ngọc Thêm lại cho rằng: "Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình". Trong phạm vi nghiên cứu môn văn hoá ẩm thực, văn hoá được hiểu là: "Văn hoá là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội". Bản sắc văn hoá - Là những giá trị văn hoá đặc trưng riêng của các dân tộc.

- Là sự khác biệt về văn hoá giữa dân tộc này với dân tộc khác. VD: Cách dùng bữa của người Việt khác cách dùng bữa của người Pháp. Ngược lại với bản sắc văn hoá là sự tương đồng văn hoá, đó là đặc điểm giống hoặc tương tự giống nhau giữa các nền văn hoá. Sự tương đồng đó có thể là ngẫu nhiên hoặc có thể do sự giao lưu văn hoá.

VD: lễ đón năm mới của người Việt với người Trung Quốc. Giao thoa văn hoá Là sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nền văn hoá khi có sự giao lưu văn hoá. Giao lưu văn hoá được thực hiện dưới hai hình thức: - Giao thoa cưỡng bức: đó là sự giao thoa theo chủ ý áp đặt của giới cầm quyyền: thường là của kẻ thống trị, kẻ xâm lược… nhưng trong lịch sử cũng cho thấy có những trường hợp ngược lại. Nhìn chung, sự giao thoa này thường diễn ra chủ yếu một chiều.

- Sự giao thoa tự nguyện: Đó là kết quả của sự giao lưu văn hoá giữa các vùng, các dân tộc diễn ra trong sự hoà bình, hữu nghị, thân thiện… Sự giao thoa này diễn ra đồng thời giữa các bên, nghĩa là có sự ảnh hưởng qua lại hai chiều.Các Nền Văn Hoá Lớn Trên Thế Giới Trên thế giới hiện nay, có thể chia thành hai khu vực văn hoá chính: 10 1. Văn hoá phương Đông Văn hoá phương Đông xuất hiện sớm trong lịch sử nhân loại, khoảng thiên niên kỷ IV TCN. Hầu như địa điểm xuất hiện các nền văn hoá này đều ở lưu vực các con sông. Quá trình chinh phục điều kiện địa lý tự nhiên ở khu vực này đòi hỏi sự cấu kết chặt chẽ của cả cộng đồng, điều đó đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng người và cuối cùng là sự ra đời của các nhà nước.

Tính cộng đồng được coi là một trong những đặc trưng của văn hoá phương Đông. Văn hoá phương Đông về cơ bản mang đặc trưng của nền văn hoá nông nghiệp. Thời cổ đại, tức là từ cuối thiên kỷ IV, đầu thiên kỷ III TCN, đến những thế kỷ trước sau CN, ở phương Đông tức là châu Á và ở Đông Bắc châu Phi có bốn trung tâm văn hoá văn minh lớn, đó là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Có tình hình chung nổi bật là cả bốn trung tâm này đều nằm trên những vùng chảy qua của những con sông lớn; đó là sông Nil ở Ai Cập, sông Ơphrat và sông Tigrơ ở Tây Á, sông Ấn (Indus) và sông Hằng (Gange) ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.

Chính nhờ sự bồi đắp của những dòng sông lớn ấy nên đất đai ở những nơi này trở nên màu mỡ, nông nghiệp có điều kiện phát triển trong hoàn cảnh nông cụ còn thô sơ, dẫn đến sự xuất hiện sớm của nhà nước, do đó cư dân ở đây sớm bước vào xã hội văn minh vô cùng rực rỡ. Như vậy, ở phương Đông từ thời cổ đại có bốn trung tâm văn hoá văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Thời trung đại, cả Tây Á và Ai Cập đều nằm trên bản đồ đế quốc Arập nên ở phương Đông chỉ còn ba trung tâm văn hoá văn minh lớn là Arập, Ấn Độ và Trung Quốc. Trong các nền văn hoá văn minh đó thì Trung Quốc và Ấn Độ được phát triển liên tục trong tiến trình lịch sử.

Ngày nay, khi tìm hiểu về văn hoá phương Đông thường nghiên cứu các nước châu Á, châu Phi, trong đó chủ yếu là: - Nền văn hoá Đông Á: gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật, Việt Nam và các nước còn lại trong khối ASEAN. Nền văn hoá này có những đặc trưng sau: + Chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa, Phật giáo. + Trọng tình, trọng nghĩa; coi tình hơn lý - duy tình. + Tư duy tổng hợp, nặng về xã hội.

- Nền văn hoá Tây Á: gồm Ấn Độ, các nước khối Arập, Bắc Phi. Nền văn hoá này có những đặc trưng sau: + Chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và các giáo phái tôn giáo. + Phân chia đẳng cấp mạnh mẽ. Chia rẽ và phân tầng văn hoá.

+ Mê tín, cực đoan. Văn hoá phương Tây So với phương Đông, nền văn hóa phương Tây xuất hiện muộn hơn và được đánh dấu bằng sự xuất hiện của nền văn hoá văn minh Hy Lạp. Nền văn minh Hy Lạp có cơ sở đầu tiên vào khoảng thiên kỷ III TCN, nhưng tiêu biểu cho nền văn 11 minh này là những thành tựu từ khoảng thế kỷ VII TCN trở về sau. Đến thế kỷ VI TCN, nhà nước La Mã bắt đầu thành lập.

Kế thừa và phát triển văn minh Hy Lạp, La Mã trở thành trung tâm văn hoá văn minh thứ hai ở phương Tây. Đến thế kỷ thứ II TCN, La Mã chinh phục Hy Lạp và các nước nước chịu ảnh hưởng của văn hoá Hy Lạp ở phương Đông, trở thành đế quốc rộng lớn, hùng mạnh và duy nhất ở phương Tây. Văn minh La Mã vốn chịu ảnh hưởng của văn minh Hy Lạp, vốn có cùng một phong cách, giờ đây lại hoà đồng làm một, nên hai nền văn hoá này gọi chung là văn hoá Hy-La. Văn hoá Hy La là cơ sở của văn hoá châu Âu sau này.

Nhưng sau khi đế quốc Tây La Mã diệt vong, nền văn hoá đó bị lụi tàn, mãi đến thế kỷ VI, văn hoá phương Tây mới bắt đầu được phục hưng và từ đó phát triển mạnh mẽ và liên tục đến ngày nay. Ở phương Tây, thời cổ đại chỉ có nền văn minh Hy-La, đến thời trung đại chỉ có một trung tâm văn minh là Tây Âu. Đến thời cận đại, do sự tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹ thuật, nhiều nước phương Tây đã trở thành những quốc gia phát triển về kinh tế và hùng mạnh về quân sự. Nền văn hoá phương Tây gồm các quốc gia châu Âu, Bắc Mỹ.

Nền văn hoá này có các đặc trưng sau: - Là nền văn hoá của cư dân gốc du mục, ưa sự di chuyển, mạo hiểm, khám phá. - Trọng cá nhân: tôn trọng tự do, lợi ích, danh dự. riêng của mỗi người. - Là nền văn hoá của những người duy lý.

KHÁI QUÁT VỀ VĂN HOÁ ẨM THỰC 2. Các nền văn hoá ẩm thực lớn trên thế giới 2. Sự hình thành văn hoá ẩm thực Ăn uống là nhu cầu không thể thiếu để mọi vật tồn tại. Con người trên trái đất tồn tại và phát triển nhờ có ăn uống hàng ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ