Giáo Trình Truyền Thông và Xã Hội: Nội Dung và Tầm Quan Trọng

Giáo trình về Truyền thông và xã hội giáo trình nội bộ sau đại học, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Truyền thông và xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ XÃ HỘI

1.1. Các hoạt động truyền thông và mô hình truyền thông trong xã hội

1.2. Các phương tiện truyền thông mới

2. CHƯƠNG 2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI

2.1. Vai trò của truyền thông

2.2. Chức năng của truyền thông trong xã hội

3. CHƯƠNG 3: TRUYỀN THÔNG LÀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ TRONG XÃ HỘI

3.1. Truyền thông là cầu nối giữa các tổ chức chính trị với công chúng

3.2. Truyền thông chính trị tác động vào xã hội

3.3. Phương thức tác động xã hội

4. CHƯƠNG 4: TRUYỀN THÔNG LÀ MỘT HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG XÃ HỘI

4.1. Tính chất của sản phẩm truyền thông trong xã hội

4.2. Giá trị nội dung của sản phẩm truyền thông đối với xã hội

4.3. Phương thức hoạt động kinh tế của truyền thông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Truyền Thông và Xã Hội Sau Đại Học

Giáo trình "Truyền thông và Xã hội" sau đại học cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa truyền thông và các vấn đề xã hội hiện đại. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực truyền thông đại học. Học viên sẽ được trang bị kiến thức cơ bản về các khái niệm, mô hình và hoạt động truyền thông trong xã hội. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về vai trò của truyền thông trong việc hình thành và phát triển các mối quan hệ xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò của truyền thông trong xã hội

Truyền thông được định nghĩa là quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân và tổ chức. Vai trò của truyền thông đại học không chỉ dừng lại ở việc truyền tải thông tin mà còn là cầu nối giữa các tầng lớp trong xã hội. Theo nghiên cứu của PGS. Đinh Thị Thúy Hằng, truyền thông giúp hình thành các mối quan hệ xã hội và tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng.

1.2. Các mô hình truyền thông trong xã hội hiện đại

Các mô hình truyền thông hiện đại bao gồm truyền thông một chiều và hai chiều. Mô hình một chiều thường được sử dụng trong các phương tiện truyền thông đại chúng, trong khi mô hình hai chiều cho phép sự tương tác giữa người gửi và người nhận. Điều này tạo ra một môi trường giao tiếp phong phú và đa dạng hơn.

II. Thách thức trong việc áp dụng truyền thông trong xã hội hiện đại

Mặc dù truyền thông đại học đóng vai trò quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng nó vào thực tiễn. Các vấn đề như thông tin sai lệch, sự phân cực trong dư luận và sự thiếu hụt kỹ năng truyền thông trong cộng đồng là những thách thức lớn. Việc hiểu rõ các thách thức này sẽ giúp học viên có cái nhìn sâu sắc hơn về thực trạng truyền thông hiện nay.

2.1. Thông tin sai lệch và tác động của nó

Thông tin sai lệch có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. Nó không chỉ làm mất lòng tin của công chúng mà còn ảnh hưởng đến các quyết định chính trị và xã hội. Học viên cần nhận thức rõ về vấn đề này để có thể phản ứng kịp thời và hiệu quả.

2.2. Sự phân cực trong dư luận xã hội

Sự phân cực trong dư luận xã hội ngày càng gia tăng, đặc biệt là trên các nền tảng mạng xã hội. Điều này dẫn đến việc hình thành các nhóm đối kháng và làm giảm khả năng giao tiếp giữa các bên. Học viên cần hiểu rõ về hiện tượng này để có thể xây dựng các chiến lược truyền thông hiệu quả.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình truyền thông

Giáo trình "Truyền thông và Xã hội" sau đại học áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả học tập. Các phương pháp này bao gồm thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống và thực hành thực tế. Điều này giúp học viên không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành trong lĩnh vực truyền thông đại học.

3.1. Thảo luận nhóm và nghiên cứu tình huống

Thảo luận nhóm giúp học viên trao đổi ý kiến và học hỏi từ nhau. Nghiên cứu tình huống cung cấp cho họ cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

3.2. Thực hành thực tế trong lĩnh vực truyền thông

Thực hành thực tế là một phần quan trọng trong giáo trình. Học viên sẽ được tham gia vào các dự án truyền thông thực tế, từ đó rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp sau này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong nghiên cứu truyền thông

Giáo trình "Truyền thông và Xã hội" không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu. Học viên có thể áp dụng các kiến thức đã học vào các nghiên cứu thực tế, từ đó đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu truyền thông. Điều này giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và tạo ra những giá trị thực tiễn cho xã hội.

4.1. Nghiên cứu tác động của truyền thông đến xã hội

Nghiên cứu tác động của truyền thông đại học đến các vấn đề xã hội như chính trị, văn hóa và kinh tế là rất quan trọng. Học viên có thể thực hiện các nghiên cứu này để hiểu rõ hơn về vai trò của truyền thông trong việc hình thành dư luận xã hội.

4.2. Phân tích các mô hình truyền thông hiện đại

Phân tích các mô hình truyền thông hiện đại giúp học viên nhận diện được các xu hướng mới trong lĩnh vực truyền thông. Điều này không chỉ giúp họ cập nhật kiến thức mà còn tạo ra những ý tưởng mới cho các nghiên cứu trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình truyền thông

Giáo trình "Truyền thông và Xã hội" sau đại học là một tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu về lĩnh vực này. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy sẽ giúp học viên có được những kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực truyền thông đại học.

5.1. Cải tiến nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình sẽ được cải tiến thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của xã hội và công nghệ. Điều này giúp học viên luôn được tiếp cận với những kiến thức mới nhất trong lĩnh vực truyền thông.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp cho học viên

Giáo trình cũng sẽ cung cấp các định hướng phát triển nghề nghiệp cho học viên. Việc này giúp họ có cái nhìn rõ ràng hơn về con đường sự nghiệp trong lĩnh vực truyền thông và các cơ hội việc làm trong tương lai.

25/07/2025
Truyền thông và xã hội giáo trình nội bộ sau đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ XÃ HỘI .2 Các hoạt động truyền thông và mô hình truyền thông trong xã hội .3 Các phương tiện truyền thông mới. 30 CHƢƠNG 2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI.1 Vai trò của truyền thông .2 Chức năng của truyền thông trong xã hội. 43 CHƢƠNG 3: TRUYỀN THÔNG LÀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ TRONG XÃ HỘI .2 Truyền thông là cầu nối giữa các tổ chức chính trị với công chúng.

Truyền thông chính trị tác động vào xã hội .4 Phương thức tác động xã hội. 65 CHƢƠNG 4: TRUYỀN THÔNG LÀ MỘT HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG XÃ HỘI. Tính chất của sản phẩm truyền thông trong xã hội .3 Giá trị nội dung của sản phẩm truyền thông đối với xã hội .4 Phương thức hoạt động kinh tế của truyền thông. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Tên học phần: Truyền thông và xã hội 2. Mã số môn học: CHQQ02009 3. Mục đích môn học Cung cấp cho người học những tri thức cơ bản về truyền thông, lý luận về mối quan hệ giữa phương tiện truyền thông và các vấn đề trong xã hội hiện đại; trên cơ sở đó tạo dựng kỹ năng thực hiện các hoạt động báo chí, truyền thông liên quan đến dư luận xã hội để tạo dựng một xã hội bình ổn và các mối quan hệ đồng thuận, hiểu biết, ủng hộ giữa người dân và báo chí. Để học viên hiểu và đánh giá cao tầm quan trọng của việc tìm ra phương tiện truyền thông và các hoạt động quảng bá trong một bối cảnh xã hội, văn hoá, đạo đức và chính trị rộng lớn hơn.

Học phần nhằm trang bị những kiến thức khái quát về truyền thông, báo chí, các vấn đề xã hội, mối quan hệ giữa báo chí và dư luận xã hội, đặc điểm và vai trò của hoạt động báo chí trong tổ chức và quản lý xã hội. Kết thúc học phần, học viên phải có hiểu biết về mối quan hệ giữa truyền thông, báo chí và các vấn đề xã hội, có kỹ năng tác nghiệp trong lĩnh vực báo chí và dư luận xã hội nhằm xây dựng và duy trì quan hệ hiểu biết tốt đẹp trong tổ chức và xã hội. Yêu cầu * Về kiến thức: Nắm được các tri thức cơ bản về lý luận cũng như thực tiễn liên quan tới truyền thông và xã hội. Thể hiện sự hiểu biết về một số cuộc tranh luận 1 chính về vai trò, chức năng, tổ chức và ảnh hưởng của nhiều phương tiện truyền thông trong văn hoá đương đại.

* Về kỹ năng: Có khả năng áp dụng các mô hình, phương thức truyền thông vào hoạt động phục vụ xã hội. * Về thái độ: Nhận thức đúng về vai trò của truyền thông đối với xã hội; từ đó có ý thức áp dụng nghiêm túc, sáng tạo và hiệu quả đối với hoạt động này. Phân bổ thời gian + Lên lớp: 25 tiết + Thảo luận và làm bài tập: 20 tiết 7. Giảng viên tham gia giảng dạy môn học TT Họ và tên Cơ quan công tác Chuyên ngành 1 PGS.

Đinh Thị Học viện Báo chí và Báo chí Thúy Hằng Tuyên truyền Báo Người Đại biểu Nhân 2 PGS. Đỗ Chí Nghĩa Báo chí dân Học viện Báo chí và 3 TS. Phạm Hải Chung Báo chí Tuyên truyền 8. Điều kiện tiên quyết Học cùng hoặc sau các môn chuyên ngành.

Nội dung môn học 2  Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Trong đó Tổng Tiểu TT Nội dung Thảo số tiết Lý luận, luận, thuyết kiểm bài tập tra 1 Tổng quan về truyền thông và xã hội 10 6 4 1.2 Các hoạt động truyền thông và mô hình 0 3 2 1 truyền thông trong xã hội 1. Truyền thông sử dụng mạng xã hội 5 3 2 2. Tầm quan trọng của hoạt động truyền 10 6 4 thông đối với xã hội 2. Vai trò của báo chí-truyền thông trong xã 5 3 2 1 hội 2.

Chức năng của báo chí-truyền thông trong 5 3 2 xã hội 3. Truyền thông là hoạt động chính trị 15 8 7 trong xã hội 3. Truyền thông là cầu nối các tổ chức chính 3 2 1 trị và công chúng 3. Truyền thông chính trị tác động vào xã hội 4 2 2 3 3.

Phương thức tác động xã hội 4 2 2 4. Truyền thông là một hoạt động kinh tế 15 8 7 1 trong xã hội 4. Tính chất và đặc điểmcủa sản phẩm báo chí- 3 2 1 truyền thông trong xã hội 4. Giá trị nội dung của sản phẩm báo chí- 4 2 2 truyền thông đối với xã hội 4.

Phương thức hoạt động kinh tế của báo chí- 4 2 2 truyền thông  Nội dung chi tiết: 1. Tổng quan về truyền thông và xã hội 1.1 Khái niệm truyền thông 1.1 Các quan điểm của học giả nước ngoài 1.2 Các quan điểm của học giả Việt Nam 1.3 Khái niệm truyền thông và xã hội 1.2 Các hoạt động truyền thông và mô hình truyền thông trong xã hội 1.1 Các hoạt động truyền thông 1.2 Các mô hình truyền thông trong xã hội 1.3 Các phương tiện truyền thông mới 1.Tầm quan trọng của hoạt động truyền thông đối với xã hội 4 2.1 Vai trò của truyền thông 2.1 Đối với tổ chức trong xã hội 2.2 Đối với hệ thống công vụ 2.3 Đối với người dân 2.2 Chức năng của truyền thông 2.1 Tính định hướng 2.Truyền thông là hoạt động chính trị trong xã hội 3.1 Thông điệp chính trị 3.2 Chức năng của thông điệp chính trị 3.2 Truyền thông là cầu nối giữa các tổ chức chính trị với công chúng 3.1 Truyền thông gắn các tầng lớp công chúng xã hội 3.1 Truyền thông hoạt động chính trị qua các phương tiện TTĐC đến với xã hội 3.3 Truyền thông chính trị tác động vào xã hội 3.4 Phương thức tác động xã hội 3.1 Tiếp xúc với báo chí 3.2 Tiếp xúc với công dân 3.3 Qui trình chuyển tải thông điệp 4. Truyền thông là một hoạt động kinh tế trong xã hội 4.1 Khái niệm cơ bản 4.2 Sản phẩm đầu ra của truyền thông 4.2 Tính chất và đặc điểm của sản phẩm truyền thông đối với xã hội 5 4.3 Giá trị nội dung của sản phẩm truyền thông 4.1 Giá trị phi vật chất 4.2 Giá trị kinh tế 4.4 Phương thức hoạt động kinh tế của truyền thông 4.1 Sự cạnh tranh của truyền thông 4.2 Các chiến lược cạnh tranh 4.3 Mô hình phát triển thị trường của các công ty báo chí-truyền thông 10. Phƣơng pháp giảng dạy và học tập - Sử dụng phương pháp giảng dạy có sự tham gia của học viên.

- Các hoạt động trên lớp bao gồm nghiên cứu lý thuyết và thực hiện các bài tập, thảo luận các tình huống nghiên cứu. - Học viên tự nghiên cứu với sự giúp đỡ của giảng viên. Tổ chức đánh giá môn học Cách thức đánh giá Trọng số Đánh giá ý thức 0,1 Đánh giá định kỳ 0,3 Thi hết học phần 0,6 12. Phƣơng tiện vật chất đảm bảo 6 Phòng học và các thiết bị giảng dạy như máy chiếu, micro, bảng.

Tài liệu tham khảo: - Samy Cohen, 2003, Nghệ thuật phỏng vấn các nhà lãnh đạo, NXB Thông tấn, Hà Nội., 2002, Understanding media economics, SAGE Publications, London Thousand Oaks - New Delhi. - Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2008, PR: Lý luận và Ứng dụng, NXB Alpha Book.), 2004, Public Relations: Theory and Practice, Allen & Unwin, Sydney., 2004, The practice of public relations, Pearson & Prentice Hall, New Jersey., 2002, Một văn phòng báo chí có trách nhiệm, Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ., 2004, The public relations handbook, Routledge, London and New York. 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ XÃ HỘI 1. Các quan điểm vè truyền thông của học giả nước ngoài Mặc dù có rất nhiều định nghĩa về truyền thông, nhưng chưa có một định nghĩa nào thống nhất được tất cả các quan điểm khi bàn về khái niệm “truyền thông”.

Lý do là khi bàn về khái niệm truyền thông, các học giả thường xuất phát từ góc độ tiếp cận, quan điểm, chuyên ngành hay trường phái lý luận khác nhau. Do bối cảnh không gian, địa lý, văn hoá và theo tiến trình thời gian và độ lùi thời gian đủ để giới nghiên cứu chiêm nghiệm, những định nghĩa được sử dụng phổ biến hơn thường là những định nghĩa có tính khái quát, tính đúng đắn khi lý giải sự vật hiện tượng liên quan. Các định nghĩa đó một mặt là định hướng lý luận cho các hoạt động nghiên cứu, mặt khác nó cũng mang tính thực tiễn cao. Những nhận định về khái niệm không chỉ dừng lại ở việc lý giải hoạt động thực tiễn mà mỗi nhận định đưa ra còn là những khẳng định về bản chất hoạt động thực tiễn, nhận định đó góp phần kiến tạo nên thực tiễn.

Đặc biệt, khi xem xét định nghĩa truyền thông trên quan điểm là truyền thông xuất phát từ các ngành khác, có thể đánh giá, các định nghĩa về truyền thông có thể bắt nguồn từ góc độ tiếp cận của ngành triết học, tâm lý học, kinh tế học, văn hoá học, điểu khiển học, báo chí học, xã hội học. Ngoài ra, quan niệm về truyền thông chịu tác động rất lớn của tiến trình phát triển của xã hội loài người. Từ thuở sơ khai cho đến khi loài người có ngôn ngữ, truyền thông đã xuất hiện, các hình thức truyền thông được thực hiện đơn giản thông qua các công cụ thô sơ như đốt lửa báo hiệu, gọi loa thông báo. Cho đến khi loài người có chữ viết, con người truyền thông tin cho nhau bằng cách khắc chữ lên đá, viết chữ lên da thú,.

Năm 1440, 8 Johann Guterberg phát minh kỹ thuật in typô ở Đức, khiến tri thức vốn là đặc quyền của tầng lớp thượng lưu nay trở nên bình dân. Sự ra đời của báo in vào cuối thế kỷ XVI, phát thanh vào cuối XIX đầu XX, truyền hình vào những năm 30 của thế kỷ XX và báo mạng điện tử là cuối XX khiến truyền thông trở thành hoạt động và phương tiện phổ biến giúp chuyển tải thông tin có tính đại chúng. Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, đầu thế kỷ XXI, mạng xã hội như facebook, youtube,. ra đời đầu thế kỷ XXI đã thay đổi thói quen tiếp nhận thông tin của công chúng, khiến hoạt động trao đổi thông tin trở nên đa chiều, có tính tương tác và tốc độ lan truyền cao.

Theo cách hiểu của các học giả LittleJohn and Foss (2008), truyền thông được xem là trung tâm của cuộc sống con người. Mọi góc độ của cuộc sống hàng ngày đều bị tác động bởi hoạt động truyền thông của chúng ta với người khác, cũng như bởi thông điệp từ nhưng người mà thậm chí chúng ta không biết - những người ở gần và ở xa, đang sống và đã chết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ