Chương 1. Quá trình vận tải và những yêu câu khai thác đc phương tiện vận tải Chương 2. Hàng hóa trong vận tải ô tô. Chương 3 Năng suất và giá thành vận tải ô tô.
Hành trình vận chuyên Chương 5. Cá hình thức tô chức vận tái hàng hóa bằng ô tô Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn không tránh khỏi những thiểu sót. Mong nhận được những ý kiến đóng góp đề giáo. trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!. Hà Nội, ngày — thắng — năm 2017 NHÓM BIÊN SOẠN X TẢI VÀ NHỮNG YÊU CÀU KHAI THÁC ĐÓI VỚI PHƯƠNG TIỆN VAN TAL Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản có liên quan đến quá trình vận tải, kiến thức để nhận biết được các tác nghiệp của quá trình vận tải hành khách và hàng hóa, cách tính toán và xác định khả năng thông đường và các điều kiện cơ bản để khai thác phương tiện vận tải hiệu quả và an toàn. Quá trình vận - 1-1. Khái niệm và đặc điễm của quá trình vận tải a Khải niệm ~ Khái niệm vận tải: Tất cả của cải vật chất chủ yếu cần thiết cho sự tổn tại và phát triển xã hội loài người, theo Các Mác được tạo ra ở 4 ngành sản xuất vật chất cơ bản: Công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biển; nông nghiệp vả vận tải.
Đối vởi một ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp. trong quá trình sản xuất đều có sự kết hợp của 3 yếu tố, đó là công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Vận tải cũng ki mot ngành sản xuất vật chất vì trong quả trình sản xuất của ngành vận tải cũng có sự kết hợp của 3 yếu tố đó. 'Ngoài ra, trong quả trình sản xuất của ngành vận tải cũng đã tiêu thụ một lượng vật chất nhất định như: Vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vận tải.
Hơn nữa, đối tượng lao động (hàng hoá, hành khách) trong quá trình sản xuất vận tải cũng trải qua sự thayđổi nhất định. Vi vay, Các Mắc đã viết: Ngoài ngành khai khoáng, ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến ra, còn có một ngành sản xuất vật chất thứ tư nữa, ngành đó cũng trải qua 3 giai đoạn. sản xuất khác nhau lả thủ công nghiệp, công trường thủ công và cơ khí; đó là ngảnh vận tải, không kế vận tải hành khách hay vận tải hằng hoá. (C6 thể khái niệm về vận tái như sau: Vận tải là quá trình thay đổi (đi chuyển) vị trí của hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian cụ thể đẻ nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người Sy di chuyến vị trí của hành khách và hàng hoá trong không gian rắt đa dang, phong phú như- ng không phải tất cả các đi chuyển đều được coi là vận tải.
Vận tai chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thoả mãn nhu cầu vẻ sự di chuyên đó mả thôi. - Chu kỳ vận tải (chuyển xe) : Tất cả các công việc của quá trình vận tải được thực hiện ở các địa điểm khác nhau vào thời gian khác nhau nên hiệu quả của quá trình vận tải, ính liên tục của nó phụ thuộc vào việc xác định thời hạn thực hiện mỗi công việc. Khi thực hiện quá trình vận tải, các công việc trên được lặp đi lặp lại mang tính chu kỳ đó là chu kỳ của quá trình vận tải. Chu ky đó là một chuyển xe bao gồm các công việc được thực hiện nối tiếp nhau.
Như vậy kết thúc một chuyển xe là kết thúc một quá trình sản xuất vận tải, một số lượng sản phẩm vận tải đã được sản xuất và tiêu thụ xong. Cũng giống như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình vận tải (trừ. vận tải đường. ống) đều có Chư kỳ sán xuất và sau mỗi chu kỳ sản xuất đều tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định.
Chu kỳ sản xuất vận tải đồ là chuyển. Chuyển là tập hợp đẩy đủ các yếu tố của quá trình vận tải, kể từ khi phương tiện đến địa điểm xếp hàng nảy tới lúc phương tiện đến địa điểm xếp hàng tiếp theo sau khi đã hoản thành các yếu tố của quá trình vận tải. ~ Sản phẩm vận tải: “Quả trình vận chuyển hàng hóa và hành khách trong không gian và theo thời gian tạo nên sản phẩm vận tải. Sản phẩm vận tải được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu: ~ Khối lượng vận chuyển (Q): Với vận chuyên hàng hóa đó lä khối lượng vận chuyển hàng hóa (đơn vị là tấn); với vận chuyển hành khách là khối lượng vận chuyển hành khách (đơn vị là "hành khách).
~ Lượng luân chuyển (P): Với vận chuyển hàng hóa đó là lượng luân chuyển hing héa (đơn vị là TKm); với vận chuyển hành khách lả lượng luân chuyển hành khách (đơn vị là HKKm), Vi du: + MOt xe 6 16 tai có trọng tải 5 tắn chở S tắn lương thực từ Hà Nội đi Hải Phòng trên cự ly 105 Km, sản phẩm vận tải được tỉnh trên tuyển như sau: ~ Khối lượng vận chuyển hảng hóa trên tuyển là Q = 5 tắ ~ Lượng luân chuyển hảng hóa trên tuyến là P = 5*105 = 575 TKm. + Một xe ô tô khách trọng tải 45 chỗ chờ 40 hành khách từ Hà Nội đi Hải Phòng trên cự ly 105 Km (40 hành khách đi thẳng từ Hà Nội đi Hải Phòng, không có hành khách nào lên và xuống dục đuồng); sản phẩni vận tải đượo tính trên tuyển như sau, ~ Khối lượng vận chuyên hành khách trên tuyến là Q = 40 hành khách. - Lượng luân chuyển hảnh khách trên tuyển la P = 40*105 = 4. Đặc điểm của quả trình vận tải Ngành vận tải không tạo ra sản phẩm mới cho xã hội mà chỉ chuyên chở hàng hóa và hành khách, khi đó thuộc tính và chất lượng sản phẩm được chuyên chờ không thay đổi mà chỉ thay đổi vị trí của chúng trong không gian.
Tạo ra sản phẩm vận tải (sản phẩm vận tải là một loại sản phẩm đặc biệt). 'Trong các ngành sản xuất vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp thì quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tách rời nhau trong không gian và thời gian. Vì vậy quá trình vận tải là di chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu ding hoặc vận chuyển con người từ nơi này đến nơi khác liên quan đến hoạt động sản xuất hoặc hoạt động sinh hoạt văn hoá của họ. Các tác nghiệp của quá trình vận tải hàng hoá và hành khách: 4a.
Cúc tắc nghiệp của quá trình vận tải hàng hóa * Tác nghiệp xếp hang: ~ Chuẩn bị hàng tại nơi giao hàng bao gồm: "hân loại, đóng gói hàng hoá; phân hàng hoá theo luồng tuyến và theo người nhận hảng; ~ Xếp hàng lên phương tiện bao gồm: Cân, đong, đo, đếm hàng hoá; kiểm định hàng hoá; chẳng buộc hàngvà định vị hàng hóa; ~ Hoàn thành các thủ tục giấy tờ cần thiết đẻ giao nhận hàng hoá trong quá trình vận tải. * Tác nghiệp vân chuyển - ~ Lựa chọn phương tiện phủ hợp với loại hằng và khối lượng hang; ~ Lập hành trình vận chuyển; - Đảm báo an toàn trong vận chuyển hàng hóa bao gồm: Án toàn cho phương tiện vận tải; an toản cho lái xe; an toản cho hàng hóa; an toàn cho các công trình trên đường và an toàn cho các phương tiện cùng tham gia giao thông trên đường; ~ Bản thân quá trình di chuyển hàng hóa được đặc trưng bởi vận tốc kỹ thuật của phương, tiện; tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo theo thời gian biểu vả biểu đỏ vận hành; đảm bảo chất lư- ‘ong vận tải: ~ Công tác cung cấp nguyên, nhiên liệu cho quá trình vận tải như: Xăng, diezen, dầu mỡ; - Công tác đâm bảo tỉnh trạng kỹ thuật của phương tiện để phục vụ cho quá trình vận tải. ~ Tìm hiểu dia diém đỡ hàng bao gồm điều kiện đường sả; kho bãi; phương tiện xếp đỡ; điều kiện làm việc nơi dỡ hàng; ~ Xác định khối lượng hàng, tỷ lệ và khối lượng hằng hỏa hao hụt; ~ Dỡ hãng: Tháo hàng, chẳng buộc, bạt thủng xe, dỡ bàng; ~ Lập hóa đơn giao hàng b. Cúc tác nghiệp của quá trình vận tải hành khách 'Với vận tải hành khách bao gồm các tác nghiệp sau đây: Trong vậntải hành khách với các tuyển vận tải én định trong thời gian dài phái được sự thỏa thuận giữa bai địa phương của tuyến vận tải, phương tiện và hành trình vận chuyển được xác định phù hợp với nhu cầu vận chuyển.
hảnh khách trên tuyển. * Tác nghiệp khách lên xe tại bên đầu: - Đưa xe vào vị trí xếp khách tại bến xe; ~ Bán về và thông báo cho hành khách về thời gian, lịch trình xe chạy.; ~ Khách lên xe; sắp xếp hành lý, hàng hóa của hành khách trên xe và ôn định chỗ ngôi của. hành khách. * Tác nghiệp vận chuyển: Tác nghiệp vận chuyển đổi với vận tải hành khách giống như vận tải hãng hóa, tuy nhiên đây là việc vận chuyển hảnh khách cho nên yếu tổ an toàn vận chuyên được đặt ra rất chặt chẽ.
Ngoài ra đối với vận tái hành khách còn có thêm các việc sau. đây: Các điện đông đổ dục đuờng để phúc vụ cho lãnh khách En xuống, šn nghĩ vĩ giải quyết các nhu cầu cả nhân. Các điểm dừng đỗ đối với vận tải 6 tô bao gồm các điểm dừng kỹ thuật và các điểm dừng thông thường khác, * Tác nghiệp khách xuống xe ở bến cuỗi: Đưa xe vào vị trí trả khách trong bến; xem xét hành lý và hàng hóa của khách (nếu có); khách xuống xe. “Tất cả các yếu tổ của quá trình vận tải đều diễn ra ở trong không gian (vj trì) và thời gian "khác nhau và tạo nên sản phẩm vận tải 2.
Khả năng thông qua 3. Khái niệm Việc trang tj cho vận tải ð tổ cấo phương tiến có năng suất cao với chất lượng khái tho tốt, có mạng lưới đường bộ và các công trình trên đường bảo đám cho ô tô hoạt động liên tục là những yếu tố cơ bản xác khả năng vận chuyển của vận tải ô tô. Ngoài ra năng lực vận tải của ngành cũng còn phụ thuộc vào trang bị kỹ thuật để bảo đảm cho xe có tình trạng kỳ thuật tốt ‘Nang lực vận chuyển của phương tiện lả khối lượng hàng hoá tối đa mà nó vận chuyển được trong một thời gian khi sử dụng đầy đủ các tính năng kỹ thuật của xe như tốc độ, tải trong đụng tích thùng xe, sự phù hợp của thing xe với loại hàng.