Chương 1 Đặc điểm cơ bản, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp công nghiệp nhà nước Mục tiêu - Phân tích được đặc điểm, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp. - Phân loại được doanh nghiệp. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp 1.1 Định nghĩa về doanh nghiệp nhà nước a. Doanh nghiệp nói chung Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp vì nó là một tổng thể những phương tiện kỹ thuật vật chất và con người. Theo lý thuyết thì doanh nghiệp là một hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn là toàn bộ nên kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty tnhh 1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước Đặc điểm về mức độ sở hữu vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 3 khoản 5, LDNNN 2003, tỉ lệ vốn Nhà nước trong doanh nghiệp phải có ít nhất trên 50% vốn điều lệ để có khả năng chi phối được những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp.
Mức độ sở hữu vốn phụ thuộc vào vai trò của doanh nghiệp đó trong nên kinh tế và nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho nó cũng như kì vọng của Nhà nước chỉ góp tới 50% vốn điều lệ không gọi là doanh nghiệp nhà nước mà gọi là doanh nghiệp liên kết. Đặc điểm về phương thức thực hiện chức năng chủ sở hữu tài sản. Để thực hiện chức năng chủ sở hữu, Nhà nước uỷ quyền và phân cấp cho các cơ quan của mình. Những cơ quan này chịu trách nhiệm trước Nhà nước về 9 việc quản lý tài sản Nhà nước giao.
Đó là các cơ quan như: Chính phủl Thủ tướng Chính phủ; Bộ quản lý ngành; Bộ tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng quản trị công ty nhà nước do Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ; Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; Công ty nhà nước là đại diện phần vốn do mình đầu tư tại doanh nghiệp khác. Những cơ quan này thay mặt nhà nước thực hiện chức năng chủ sở hữu doanh nghiệp. Đặc điểm về hình thức tổ chức của doanh nghiệp. Theo khái niệm đã nêu thì doanh nghiệp nhà nước cóc thể được tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng như: Công ty nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đặc điểm về pháp luật điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Tính đa dạng trong hình thức hoạt động của doanh nghiệp nhà nước dẫn đến việc áp dụng pháp luật để điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp này không còn đồng nhất như trước kia. Doanh nghiệp nhà nước chịu sự điều hcỉnh của hai loại văn bản pháp luật: LDNNN (và các văn bản qui định chi tiết/hướng dẫn thi hành Luật DNNN) cho việc thành lập, tổ chức hoạt động công ty (Tổng công ty) nhà nước và quản lý tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước khác. Luật doanh nghiệp (và các văn bản qui định chi tiết/hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp) được áp dụng cho việc thành lập, tổ chức và quản lý doanh nghiệp nhà nước với hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước (một và nhiều thành viên); công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn góp chi phối của Nhà nước; công ty cổ phần Nhà nước và công ty cổ phần có cổ phần chi phối của Nhà nước.
Đặc điểm về quy chế sử dụng lao động. Trong doanh nghiệp nhà nước, ngoài đa số lao động được tuyển dụng và quản lý theo chế độ hợp đồng lao động còn có một số nhân sự quan trọng được tuyển dụng, bổ nhiệm và quản lý theo quy chế viên chức nhà nước.3 Phân loại doanh nghiệp a Phân loại theo cấp nhà nước - Theo hình thức tổ chức doanh nghiệp Theo LDNNN 2003, doanh nghiệp nhà nước có thể được tổ chức dưới 3 hình thức: Công ty nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của 10 LDNNN. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức: Công ty nhà nước độc lập và Tổng công ty nhà nước (Tổng công ty do nhà nước quyết định thành lập và đầu tư; tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập: Công ty mẹ - Công ty con; Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước).
Công ty cổ phần với tư cách là một loại doanh nghiệp nhà nước bao gồm: Công ty cổ phần nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nứoc hoặc tổ chức được Nhà nước uỷ quyền đầu tư vốn, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp (Điều 3 khoản 2 LDNNN 2003). Công ty cổ phần có cổ phần chi phối của Nhà nước là công ty cổ phần mà cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó theo quy định của Luật doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn với tư cách là một doanh nghiệp nhà nước bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước là các công ty trách nhiệm hữu hạn mà (các) thành viên của nó đều là (các) tổ chức được Nhà nước uỷ quyền đầu tư vốn kinh doanh, trong đó Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 2 thành viên trở lên là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là Công ty nhà nước hoặt tổ chức được Nhà nước uỷ quyền đầu tư vốn, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn có phần vốn góp chi phối của Nhà nước là Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên mà vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Phân loại theo thành phần kinh tế Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là doanh nghiệp mà Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ để thành lập, được hình thành dưới các hình thức (Tổng) Công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 2 thành viên trở lên. Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là những doanh nghiệp mà Nhà nước đàu tư trên 50% vốn điều lệ và Nhà nước giữ quyền chi 11 phối doanh nghiệp đó. Quyền chi phối đối với doanh nghiệp là quyền định đoạt đối với điều lệ hoạt động, bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt, tổ chức quản lý và quyết định quản lý quan trọng khác của doanh nghiệp được ghi trong điều lệ doanh nghiệp. Mức độ và các vấn đề chi phối được quy định trong Điều lệ doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp này tồn tại dưới các hình thức: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn mà ngoài cổ đông, thành viên chính là Nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối còn có các cổ đông, thành viên khác có thể là các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Tuỳ theo vị trí và vai trò của doanh nghiệp mà Nhà nước đầu tư vốn khác nhau và giữ vai trò chi phối những vấn đề khác nhau.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước 1.1 Nhiệm vụ đối với nhà nước Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá và dịch vụ cho thị trường, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, với địa phương sở tại trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống và hoạt động xã hội, tổ chức tốt đời sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp của công nhân, viên chức. Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc về các thành phần kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản xuất và cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội, làm tròn nghãi vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo ché độ Nhà nước quy định.2 Nhiệm vụ đối với các đơn vị kinh tế Doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng phạm vi và các ngành nghề đã được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị là đăng ký kinh doanh. Vi phạm về ngành nghề kinh doanh như kinh doanh trái phép, sản xuất, tàng trữ, mua bán và vận chuyển hàng cấm, hàng giả sẽ phải chịu những chế tài pháp luật, thậm chí có thể bị thu hồi đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật nhưng cấm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh 12 tranh hợp pháp trong kinh doanh nhưn phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân thủ pháp luật.3 Nhiệm vụ đối với người tiêu dùng Hàng hoá là những sản phẩm và dịch vụ được sản xuất vì người tiêu dùng.
Nhà nước bảo hộ quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách người cung cấp hàng hoá đồng thời cũng bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng với tư cách người sử dụng hàng hoá.