Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Động cơ đốt trong giữ vai trò là nguồn động lực chủ yếu trên các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, máy kéo, tàu thủy, máy bay và các thiết bị cơ giới cỡ nhỏ. Trong quá trình phát triển của kỹ thuật ô tô, việc tối ưu hóa chu trình nạp - thải khí đóng vai trò quyết định đến việc nâng cao công suất, tối ưu hóa mức tiêu hao nhiên liệu và đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về khí thải môi trường. Trên các dòng ô tô du lịch hiện đại, cơ cấu phân phối khí điều khiển thuần cơ khí truyền thống dần được thay thế bằng các hệ thống cơ điện tử có khả năng biến thiên thời điểm và độ nâng của xupáp.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống cơ điện tử trên ô tô với đề tài "Nghiên cứu hệ thống điều khiển cơ cấu phân phối khí thông minh trên ô tô" do sinh viên Nguyễn Quang Đại thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Bùi Hải Triều tại Viện Cơ khí động lực - Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kết cấu và phân loại hệ thống phân phối khí trên động cơ đốt trong (bao gồm động cơ hai kỳ và động cơ bốn kỳ).
- Phân tích nguyên lý làm việc và giải pháp kết cấu của các công nghệ phân phối khí biến thiên hiện đại tiêu biểu trên thế giới (như VTEC của Honda, Valvetronic của BMW và Freevalve/Camless của Koenigsegg).
- Khai thác kỹ thuật kết cấu chi tiết cơ khí và khảo sát hệ thống điều khiển phân phối khí thông minh Dual VVT-i trên động cơ xe Toyota Camry 2.5Q thế hệ 2014.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống phân phối khí động cơ đốt trong và cơ chế điều khiển biến thiên thời điểm phối khí thông minh. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở phân tích kết cấu cơ khí, thông số hình học và sơ đồ nguyên lý điều khiển điện tử - thủy lực của động cơ xăng I4 dung tích 2.494 cm³ trang bị trên mẫu xe Toyota Camry 2.5Q 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quá trình thay đổi khí của động cơ nhiệt, nguyên lý cấu tạo động cơ đốt trong và lý thuyết điều khiển tự động hệ thống cơ điện tử trên ô tô:
- Khung lý thuyết cơ bản: Quá trình quét thải trên động cơ hai kỳ và chu trình nạp - thải trên động cơ bốn kỳ; nguyên lý dẫn động trục cam, dẫn động xupáp (trực tiếp và gián tiếp); động học và động lực học của cơ cấu cam - con đội - xupáp; cơ sở thủy lực điều khiển vị trí góc quay trục cam.
- Mô hình công nghệ đối sánh: Hệ thống phân phối khí biến thiên theo cấp (2-stage VTEC của Honda dựa trên áp suất thủy lực gài chốt khóa chuyển đổi vấu cam), hệ thống điều khiển độ nâng xupáp liên tục không dùng bướm ga (Valvetronic của BMW sử dụng cơ cấu trục lệch tâm và mô tơ điện một chiều), và hệ thống van tự do hoàn toàn không trục cam (Freevalve/Camless của Koenigsegg sử dụng bộ truyền động điện - thủy lực - khí nén).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết chuyên ngành với phương pháp khảo sát thực tế, đo đạc kích thước hình học, phân tích cấu tạo vật liệu và giải mã sơ đồ mạch điều khiển điện tử - thủy lực của hệ thống Dual VVT-i trên động cơ thực tế.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu kỹ thuật chuyên ngành động cơ đốt trong, tài liệu hướng dẫn khai thác kỹ thuật của Toyota Motor Corporation, thông số kỹ thuật xuất xưởng của dòng xe Toyota Camry 2.5Q 2014 và số liệu đo đạc thực tế tại xưởng thực hành cơ khí động lực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Hệ thống phối khí của động cơ đốt trong
Chương I tổng hợp toàn diện cấu tạo, phân loại và các chi tiết cơ bản của hệ thống phân phối khí truyền thống cùng các cải tiến công nghệ hiện đại.
Mục đích chính của cơ cấu phân phối khí là thực hiện quá trình thay đổi khí: thải sạch khí cháy ra khỏi xilanh và nạp đầy môi chất mới (không khí hoặc hỗn hợp hòa khí) vào buồng cháy đúng theo chu kỳ công tác. Cơ cấu phải đáp ứng các yêu cầu: đóng mở đúng thời gian và quy luật, độ mở lớn để dòng khí lưu thông thuận lợi, đóng kín khít tránh rò rỉ áp suất nén, xupáp xả không tự mở trong kỳ nạp, giảm thiểu va đập, ma sát và thuận tiện cho việc hiệu chỉnh, sửa chữa.
Hệ thống phân phối khí được phân loại thành cơ cấu dùng xupáp (phổ biến nhất trên động cơ 4 kỳ), cơ cấu dùng van trượt (thường ứng dụng trên động cơ 2 kỳ với piston đóng vai trò van trượt đóng mở các cửa khí) và cơ cấu hỗn hợp (dùng cửa quét để nạp và xupáp để thải).
- Hệ thống phân phối khí trên động cơ hai kỳ: Quá trình nạp chiếm khoảng 120° đến 150° góc quay trục khuỷu. Chất lượng nạp thải phụ thuộc vào phương án quét khí:
- Quét vòng đặt ngang song song: Dùng hộp các-te làm máy nén khí, ứng dụng trên động cơ cỡ nhỏ.
- Quét vòng đặt ngang lệch tâm: Cửa quét đặt xiên một góc 30° so với tâm xilanh, tạo luồng khí đi lên đỉnh nắp máy rồi vòng xuống cửa xả; đây là phương án quét thải hoàn hảo nhất cho áp suất quét lớn.
- Quét vòng đặt ngang phức tạp: Bố trí hai hàng cửa quét, hàng trên có van một chiều để nạp bổ sung sau khi đóng cửa thải.
- Quét thẳng qua xupáp thải: Cửa quét đặt tiếp tuyến xung quanh xilanh, xupáp thải đặt trên nắp máy; dòng khí chỉ chuyển động một chiều từ dưới lên giúp giảm sự hòa trộn với sản vật cháy, giảm hệ số khí sót.
- Hệ thống phân phối khí trên động cơ bốn kỳ: Phân biệt cơ cấu xupáp đặt (chiều cao động cơ thấp, nắp xilanh đơn giản nhưng buồng cháy không gọn, tổn thất nhiệt và sức cản nạp thải lớn) và cơ cấu xupáp treo (buồng cháy gọn, giảm tổn thất nhiệt, đường dẫn nạp thải thanh thoát nhưng kết cấu nắp máy phức tạp). Các phương án bố trí và dẫn động trục cam gồm: trục cam đặt trong các-te (dẫn động bánh răng nghiêng hoặc xích) và trục cam đặt trên nắp máy (DOHC/SOHC dẫn động bằng xích hoặc bánh răng côn có ổ chắn dọc trục).
- Cấu tạo chi tiết cơ khí:
- Trục cam: Chế tạo bằng thép hợp kim cacbon thấp (15X, 15MH, 12XH) hoặc thép cacbon trung bình (thép 40, 45), bề mặt ma sát được thấm than và tôi cứng đạt 50–60 HRC. Động cơ xăng thường dùng trục cam trốn cổ ($Z = i/2 + 1$), động cơ diesel dùng đủ cổ ($Z = i + 1$).
- Con đội: Gồm con đội hình nấm/trụ đáy bằng (bán kính cầu lõm $r_c$ lớn hơn đầu đũa đẩy 0,2–0,3 mm để tránh mòn lệch), con đội con lăn và con đội thủy lực (loại bỏ khe hở nhiệt, tự động thay đổi thời gian tiết diện theo tốc độ động cơ nhưng yêu cầu dầu sạch và độ nhớt ổn định).
- Đũa đẩy và đòn bẩy (cò mổ): Đũa đẩy làm bằng ống thép rỗng có đầu cầu tôi cứng 50–60 HRC; đòn bẩy dập bằng thép cacbon trung bình, có rãnh dẫn dầu bôi trơn bạc lót và vít điều chỉnh khe hở.
- Xupáp, đế xupáp, ống dẫn hướng và lò xo: Xupáp nạp làm việc ở nhiệt độ ~400°C, xupáp xả làm việc ở 500–800°C; mặt nấm vát góc 30° hoặc 45°, được hàn lớp hợp kim tăng cứng Coban - Crom - Wolfram (Co-Cr-W); đế xupáp ép bằng thép hợp kim chịu mài mòn; ống dẫn hướng làm bằng gang peclit hoặc hợp kim đồng thanh nhôm; lò xo làm từ thép hợp kim C65, C65A, thường lồng hai lò xo ngược chiều nhau với độ cứng khác nhau nhằm triệt tiêu hiện tượng cộng hưởng ở tốc độ cao.
- Các cơ cấu phân phối khí hiện đại:
- Hệ thống VTEC của Honda: Giới thiệu từ cuối những năm 1980 (trên Civic, CRX, NSX), hoạt động theo nguyên lý 2 giai đoạn (2-stage VTEC). Áp suất dầu tác động chốt khóa thủy lực để chuyển đổi qua lại giữa hai biên dạng cam (dưới và trên 4.500 vòng/phút), giúp động cơ 1.6L nâng tốc độ tối đa lên gần 8.000 vòng/phút và tăng công suất cực đại thêm tới 30 mã lực.
- Hệ thống Valvetronic của BMW: Xuất hiện lần đầu tháng 6/2001 trên mẫu xe BMW 316ti, là động cơ thương mại đầu tiên không sử dụng bướm ga. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển điện tử 32-bit tốc độ xử lý 40 MHz, điều khiển mô tơ điện một chiều quay trục lệch tâm thông qua bộ truyền trục vít - bánh vít để thay đổi liên tục điểm tựa đòn gánh, từ đó biến thiên hành trình nâng xupáp theo tải trọng động cơ.
- Công nghệ Freevalve/Camless của Koenigsegg: Cơ cấu van tự do hoàn toàn không sử dụng trục cam, đóng mở xupáp độc lập thông qua bộ truyền động điện - thủy lực - khí nén kết hợp cảm biến và thuật toán trí tuệ nhân tạo.
| Hệ thống |
Hãng phát triển |
Thời điểm ra mắt |
Cơ chế điều khiển |
Đặc điểm vận hành nổi bật |
| VTEC |
Honda |
Cuối thập niên 1980 |
Thủy lực gài chốt khóa 2 cụm cam |
Chuyển đổi 2 giai đoạn theo tốc độ; tối ưu công suất dải tua cao |
| Valvetronic |
BMW |
Tháng 6/2001 |
Mô tơ điện, trục vít - bánh vít, trục lệch tâm |
Thay đổi độ nâng xupáp liên tục; loại bỏ hoàn toàn bướm ga |
| Freevalve |
Koenigsegg |
Thập niên 2010 |
Bộ chấp hành điện - thủy lực - khí nén |
Không dùng trục cam; lập trình đóng mở xupáp nạp/xả độc lập |
Chương II: Khai thác hệ thống phân phối khí thông minh Dual VVT-i trên Toyota Camry 2.5Q 2014
Chương II tập trung khảo sát kết cấu cơ khí chi tiết và nguyên lý điều khiển của hệ thống Dual VVT-i trang bị trên xe Toyota Camry 2.5Q 2014.
| STT |
Thông số kỹ thuật |
Đơn vị đo |
Giá trị / Đặc điểm |
| 1 |
Kiểu động cơ |
- |
I4 (4 xilanh thẳng hàng) |
| 2 |
Cơ cấu phân phối khí |
- |
16 van, DOHC, Dual VVT-i |
| 3 |
Thể tích công tác |
$\text{cm}^3$ |
2.494 |
| 4 |
Đường kính xilanh |
$\text{mm}$ |
90 |
| 5 |
Hành trình piston |
$\text{mm}$ |
98 |
| 6 |
Tỷ số nén |
- |
10,4:1 |
| 7 |
Kích thước tổng thể (Dài x Rộng x Cao) |
$\text{mm}$ |
4.825 x 1.825 x 1.470 |
| 8 |
Khoảng sáng gầm xe |
$\text{mm}$ |
160 |
| 9 |
Công suất cực đại |
$\text{Hp/rpm}$ |
178 / 6.000 |
| 10 |
Mô-men xoắn cực đại |
$\text{Nm/rpm}$ |
131 / 4.100 |
| 11 |
Tiêu chuẩn khí thải |
- |
Euro 4 |
| 12 |
Hộp số |
- |
Tự động (AT) 6 cấp |
| 13 |
Dung tích bình nhiên liệu |
Lít |
70 |
- Đặc tính kết cấu các chi tiết cơ cấu phân phối khí trên xe Toyota Camry 2.5Q:
- Xupáp: Làm bằng thép hợp kim chịu nhiệt 40X. Nấm bằng, mặt côn nghiêng góc $\alpha = 45^\circ$, chiều rộng mặt vát tiếp xúc $b = 2,5\text{ mm}$. Đường kính nấm nạp $x_n = 40,5\text{ mm}$, nấm xả $x_t = 36,0\text{ mm}$. Chiều dày nấm từ 0,08 đến 0,12 lần đường kính. Đường kính thân xupáp nạp và xả bằng nhau $d_{tn} = d_{tx} = 5,5\text{ mm}$; chiều dài thân $l_{tn} = l_{tt} = 83,5\text{ mm}$. Đuôi xupáp được tôi cứng, có rãnh lắp 2 móng hãm hình côn. Khi làm việc, xupáp chịu áp suất khí cháy 0,6–1,5 $\text{MN/m}^2$, nhiệt độ khí thải tại xupáp xả đạt 1.000–1.200°C và vận tốc dòng khí xả 400–600 m/s.
- Đế xupáp: Chế tạo bằng thép hợp kim chịu mài mòn, ép trực tiếp vào nắp xilanh hợp kim nhôm cho cả đường nạp và xả. Góc mặt côn $45^\circ$, chiều cao đế $h_n = h_t = 7,5\text{ mm}$. Đường kính họng đế nạp $d_n = 36,2\text{ mm}$, họng đế xả $d_t = 31,7\text{ mm}$.
- Ống dẫn hướng: Ép rời vào nắp xilanh theo chế độ lắp lỏng, bôi trơn theo phương pháp hứng dầu văng từ trục cam. Chiều dài ống dẫn hướng xupáp nạp $l_n = 1,3 \times 40,5 = 53,3\text{ mm}$.
- Lò xo xupáp: Kết cấu hình trụ, giống nhau cho cả xupáp nạp và xả. Chiều dài lớn nhất $l_{lx} = 32,9\text{ mm}$; tổng số vòng là 8 vòng (gồm 6 vòng công tác và 2 vòng tỳ đầu). Dây lò xo có đường kính $2,8\text{ mm}$, đường kính ngoài lớn nhất $d_l = 24,5\text{ mm}$, nhỏ nhất $d_n = 18,9\text{ mm}$.
- Con đội: Loại con đội hình trụ đáy phẳng dẫn động trực tiếp từ cam, đường kính thân $d = 34,8\text{ mm}$, chiều dài thân $l = 30,3\text{ mm}$, chiều dày bề mặt tiếp xúc xupáp $b = 4,8\text{ mm}$. Mặt đáy tiếp xúc được mài cong hình cầu bán kính lớn để triệt tiêu hiện tượng mòn vẹt khi trục cam lệch tâm.
- Trục cam: Động cơ sử dụng 2 trục cam (DOHC) riêng biệt cho nhánh nạp và nhánh xả, chế tạo bằng thép hợp kim cacbon thấp thấm than và tôi cứng, sai lệch độ đồng tâm cho phép tối đa $0,03\text{ mm}$. Chiều dài mỗi trục $L = 456,2\text{ mm}$, đường kính cổ trục $d_c = 26,6\text{ mm}$. Mỗi trục gồm 8 vấu cam liền trục; chiều cao cam nạp $h_n = 42,5\text{ mm}$ (chiều cao vấu $7,5\text{ mm}$), chiều cao cam xả $h_t = 42,0\text{ mm}$ (chiều cao vấu $7,0\text{ mm}$). Mỗi trục có 4 cổ trục ($Z = 4$) với chiều dày cổ $\delta_c = 22,5\text{ mm}$, có khoan đường dẫn dầu dọc tâm trục để bôi trơn.
- Cơ cấu điều khiển thông minh Dual VVT-i:
- Phạm vi điều khiển góc mở: Hệ thống Dual VVT-i điều khiển xoay trục cam nạp biến thiên trong phạm vi $50^\circ$ góc quay trục khuỷu và trục cam xả biến thiên trong phạm vi $40^\circ$ góc quay trục khuỷu.
- Thành phần cấu tạo: Bộ điều khiển VVT-i (cụm bánh răng - cánh gạt thủy lực bố trí ở đầu trục cam nạp và xả), Van điều phối dầu trục cam OCV (Oil Control Valve), Bộ xử lý trung tâm ECU 32-bit, Bơm và đường dẫn dầu bôi trơn cao áp, cùng hệ thống cảm biến (cảm biến vị trí trục khuỷu, cảm biến vị trí trục cam, cảm biến lưu lượng khí nạp MAF, cảm biến vị trí bướm ga TPS, cảm biến nhiệt độ nước làm mát ECT và tín hiệu tốc độ xe).
- Nguyên lý hoạt động: ECU tiếp nhận tín hiệu từ các cảm biến, tính toán góc phối khí tối ưu dựa trên điều kiện vận hành (khởi động, tải nhẹ, tải trung bình, tải nặng hoặc tốc độ cao), sau đó phát tín hiệu điều khiển van OCV để dẫn dòng dầu áp suất cao vào khoang làm sớm hoặc khoang làm muộn của bộ điều khiển VVT-i, làm xoay tương đối trục cam so với đĩa xích dẫn động.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã tổng hợp và chuẩn hóa các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Số liệu kết cấu chi tiết: Thu thập và phân tích đầy đủ bộ thông số hình học, dung sai, vật liệu và tải trọng làm việc của hệ thống phân phối khí trên động cơ Toyota Camry 2.5Q 2014 (tải trọng cơ học xupáp chịu 0,6–1,5 $\text{MN/m}^2$, nhiệt độ xả 1.000–1.200°C, vận tốc dòng xả 400–600 m/s, góc vát xupáp $45^\circ$, đường kính thân xupáp $5,5\text{ mm}$, chiều dài thân $83,5\text{ mm}$, chiều dài trục cam $456,2\text{ mm}$, 8 cam nạp và 8 cam xả).
- Làm rõ cơ chế điều khiển Dual VVT-i: Xác lập cơ chế tác động độc lập trên cả hai trục cam nạp ($50^\circ$ góc quay trục khuỷu) và trục cam xả ($40^\circ$ góc quay trục khuỷu), phân tích chức năng của van phân phối dầu OCV và bộ vi xử lý ECU 32-bit trong việc tối ưu hóa mô-men xoắn ở mọi dải tốc độ, tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí xả đạt tiêu chuẩn Euro 4.
- Đóng góp học thuật và đào tạo: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết phân phối khí động cơ từ cổ điển đến các dạng công nghệ biến thiên hiện đại (VTEC, Valvetronic, Freevalve); cung cấp tài liệu kỹ thuật chi tiết phục vụ học tập, củng cố và chuẩn hóa kiến thức chuyên môn cho sinh viên ngành cơ khí ô tô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nội dung đồ án chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo sát kết cấu tĩnh, tính toán thông số hình học và phân tích nguyên lý hoạt động dựa trên tài liệu kỹ thuật; chưa tiến hành mô phỏng động lực học dòng chảy chất lưu bên trong cụm van OCV và khoang thủy lực VVT-i, đồng thời chưa có điều kiện đo đạc thực nghiệm các đường đặc tính công suất và phát thải trên bệ thử động cơ chuyên dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng mô hình mô phỏng chuyển động động học, động lực học cơ cấu cam - con đội - xupáp và mô phỏng số dòng thủy lực trong van OCV bằng các phần mềm mô phỏng chuyên ngành.
- Thiết lập quy trình kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng và phương pháp khắc phục sự cố hệ thống điều khiển điện tử - thủy lực Dual VVT-i trong quá trình vận hành thực tế.
- Đo đạc thực nghiệm mức tiêu hao nhiên liệu và thành phần khí thải thực tế của động cơ khi thay đổi các quy luật góc phối khí trên băng thử động cơ (Engine Dynamometer).
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực, Kỹ thuật Cơ điện tử Ô tô và Công nghệ Kỹ thuật Ô tô. Các nội dung có giá trị tham khảo bao gồm:
- Phần tổng quan phân loại kết cấu cơ cấu phối khí động cơ hai kỳ, bốn kỳ và các chi tiết cơ khí chính xác (trục cam, con đội, lò xo, ống dẫn hướng, xupáp).
- Toàn bộ bảng thông số kỹ thuật, kích thước chi tiết và cấu tạo cơ khí của động cơ Toyota Camry 2.5Q 2014.
- Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo van OCV và cơ chế điều khiển thủy lực - điện tử của hệ thống phân phối khí thông minh Dual VVT-i.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi điều chỉnh thời điểm phối khí của hệ thống Dual VVT-i trên động cơ Toyota Camry 2.5Q 2014 là bao nhiêu?
Hệ thống Dual VVT-i điều khiển trục cam nạp biến thiên trong phạm vi $50^\circ$ và trục cam xả trong phạm vi $40^\circ$ tính theo góc quay trục khuỷu nhằm tối ưu hóa quá trình nạp - xả theo mọi điều kiện tải của động cơ.
2. Kích thước cơ bản của xupáp nạp và xupáp xả trên động cơ Toyota Camry 2.5Q 2014 được xác định như thế nào?
Xupáp nạp có đường kính nấm $x_n = 40,5\text{ mm}$, xupáp xả có đường kính nấm $x_t = 36,0\text{ mm}$. Cả hai đều có đường kính thân $5,5\text{ mm}$, chiều dài thân $83,5\text{ mm}$, mặt côn vát góc $45^\circ$ với chiều rộng mặt tiếp xúc $2,5\text{ mm}$ và được chế tạo bằng thép hợp kim chịu nhiệt 40X.
3. Cơ chế thay đổi độ nâng xupáp của hệ thống Valvetronic (BMW) khác gì so với cơ chế biến thiên của VTEC (Honda)?
Hệ thống VTEC (Honda) sử dụng áp suất dầu để khóa cò mổ, chuyển đổi qua lại giữa hai biên dạng cam cố định (2 giai đoạn: tốc độ thấp và tốc độ cao), trong khi Valvetronic (BMW) sử dụng mô tơ điện xoay trục lệch tâm qua bộ truyền trục vít - bánh vít để thay đổi liên tục điểm tựa của đòn dẫn, từ đó điều chỉnh vô cấp độ nâng xupáp mà không cần dùng bướm ga.
4. Lò xo xupáp trên động cơ Toyota Camry 2.5Q 2014 có thông số kết cấu như thế nào?
Lò xo xupáp dạng hình trụ, chiều dài lớn nhất $32,9\text{ mm}$, đường kính dây thép $2,8\text{ mm}$, đường kính ngoài lớn nhất $24,5\text{ mm}$ và nhỏ nhất $18,9\text{ mm}$, gồm tổng cộng 8 vòng (trong đó có 6 vòng làm việc/công tác).
5. ECU tiếp nhận dữ liệu từ các cảm biến nào để điều khiển van dầu OCV của hệ thống Dual VVT-i?
Bộ xử lý trung tâm ECU 32-bit tính toán thời điểm mở van tối ưu dựa trên tín hiệu từ: cảm biến vị trí trục khuỷu, cảm biến vị trí trục cam, cảm biến lưu lượng khí nạp (MAF), cảm biến vị trí bướm ga (TPS), cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT) và tín hiệu tốc độ xe.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Đại đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện cơ sở lý thuyết về hệ thống phân phối khí động cơ đốt trong và khai thác chi tiết kết cấu kỹ thuật cơ cấu phối khí trên xe Toyota Camry 2.5Q 2014. Nghiên cứu đã làm rõ cấu tạo cơ khí chính xác của các cụm chi tiết xupáp, con đội, lò xo, trục cam và phân tích nguyên lý vận hành của hệ thống biến thiên thời điểm phối khí kép Dual VVT-i điều khiển bằng thủy lực - điện tử với góc xoay $50^\circ$ trục nạp và $40^\circ$ trục xả. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thông số kỹ thuật thực tế cho công tác nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành kỹ thuật cơ điện tử và động lực ô tô.