Giáo trình Tin học ngành Công nghệ thông tin - CĐ Công nghệ TPHCM

Giáo trình tin học ngành nghề công nghệ thông tin cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng chuyên môn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

187
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1.1. Giới thiệu về máy tính và các khái niệm

1.2. Các kiến thức về máy tính

1.3. Khái niệm tập tin, thư mục, ổ đĩa, lối tắt

1.4. Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử

1.5. Cách chuyển đổi giữa các hệ thống số đếm

1.6. Hệ thống phần cứng

1.7. Bo mạch chính (Main Board)

1.8. Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit)

1.9. Thiết bị nhập (Input devices)

1.10. Thiết bị xuất (Output devices)

1.11. Thiết bị lưu trữ thông tin

1.12. ROM (Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc

1.13. RAM (Random Access Memory) – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên

1.14. Hệ điều hành Windows

1.15. Khởi động Windows Explorer

1.16. Giao diện của Windows Explorer

1.17. Các nút lệnh trên thanh công cụ

1.18. Một số thao tác cơ bản

1.19. Sử dụng máy in

2. CHƯƠNG 2: XỬ LÝ VĂN BẢN

2.1. Giới thiệu về Microsoft Word

2.2. Màn hình giao tiếp

2.3. Thoát khỏi chương trình

2.4. Một số thao tác cơ bản

2.5. Các phím thường dùng văn bản

2.6. Nguyên tắc nhập văn bản. Quy ước gõ tiếng Việt

2.7. Thao tác với khối văn bản

2.8. Các thao tác với văn bản

2.9. Lưu cất và mở văn bản

2.10. Định dạng văn bản

2.11. Định dạng trang và in ấn

2.12. Chọn khổ giấy, lề giấy

2.13. Chèn tiêu đề, số trang, dấu ngắt trang

2.14. Một số hiệu ứng đặc biệt

2.15. Chèn ký tự đặc biệt, chèn hình ảnh

2.16. Soạn thảo công thức toán học

2.17. Chữ nghệ thuật

2.18. Định nghĩa gõ tắt

2.19. Công cụ đồ họa. Một số thao tác xử lý trên đối tượng đồ họa

2.20. Tạo chú thích cuối trang, cuối văn bản

2.21. Lập bảng biểu

2.22. Tạo, sửa đổi và trình bày trong bảng. Sắp xếp trong bảng

3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH

3.1. Khái niệm cơ bản trong Excel

3.2. Tạo bảng tính mới

3.3. Mở bảng tính

3.4. Đóng bảng tính

3.5. Phóng to thu nhỏ bảng tính (Zoom)

3.6. Hiển thị bảng tính

3.7. Làm việc với ô và khối ô

3.8. Làm việc với trang tính

3.9. Một số hàm trong Excel

3.10. Hàm điều kiện

3.11. Hàm ngày tháng

3.12. Hàm cơ sở dữ liệu. Cách vẽ biểu đồ trong Excel

3.13. Chỉnh sửa biểu đồ

3.14. Cài đặt trang in. Khai báo trang in

3.15. Thiết lập các vùng in

3.16. In tiêu đề của vùng dữ liệu

3.17. Tùy chỉnh tỷ lệ in

3.18. Tùy chọn thông tin trang tính

3.19. Chèn tiêu đề đầu và chân trang

4. CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU

4.1. Cách tạo một trình diễn Powerpoint

4.2. Các cách hiển thị một Slide

4.3. Thiết kế Slide

4.4. Thay thế Font

4.5. Canh lề văn bản theo chiều dọc

4.6. Chia cột văn bản

4.7. Quản lý, tạo nền cho slide

4.8. Định nghĩa lại kiểu Slide

4.9. Tạo màu nền cho slide

4.10. Chèn các đối tượng vào Slide

4.11. Chèn hình ảnh

4.12. Chèn âm thanh

4.13. Chèn, thiết lập biểu đồ

4.14. Chèn số trang, tiêu đề đầu cuối trang

4.15. Các hiệu ứng chuyển động của một slide

4.16. Hiệu ứng chuyển trang. Hiệu ứng hoạt hình

4.17. Tạo siêu liên kết

4.18. Chọn kích thước và hướng trình bày cho slide

4.19. In bài trình chiếu

4.20. Chuyển bài trình chiếu sang MS Word

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tin học ngành công nghệ thông tin

Giáo trình tin học ngành công nghệ thông tin là tài liệu thiết yếu cho sinh viên. Nó cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về các ứng dụng tin học. Tài liệu này giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1. Nội dung chính của giáo trình tin học

Giáo trình bao gồm các chương như hệ điều hành Windows, Microsoft Word, Excel và PowerPoint. Mỗi chương được thiết kế để giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các công cụ và ứng dụng trong công việc hàng ngày.

1.2. Mục tiêu của giáo trình tin học

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết để sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng và hệ điều hành. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn trong môi trường làm việc.

II. Vấn đề và thách thức trong việc học tin học

Việc học tin học không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn phải thực hành thường xuyên. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này đòi hỏi giáo trình phải được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng công nghệ mới.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc làm quen với các phần mềm mới. Việc này có thể dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình học tập và làm việc.

2.2. Thiếu tài liệu hỗ trợ học tập

Nhiều sinh viên không có đủ tài liệu tham khảo để tự học. Điều này làm giảm khả năng tự học và phát triển kỹ năng cá nhân.

III. Phương pháp học hiệu quả trong giáo trình tin học

Để học tốt giáo trình tin học, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc thực hành thường xuyên và tham gia các khóa học bổ sung là rất quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng tài liệu trực tuyến cũng giúp sinh viên nâng cao kiến thức.

3.1. Thực hành thường xuyên với phần mềm

Thực hành là cách tốt nhất để nắm vững kiến thức. Sinh viên nên dành thời gian để làm quen với các phần mềm như Microsoft Word, Excel và PowerPoint.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Các khóa học trực tuyến hoặc tại các trung tâm đào tạo giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tin học

Giáo trình tin học không chỉ giúp sinh viên trong học tập mà còn trong công việc thực tế. Các kỹ năng tin học được trang bị giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm và thăng tiến trong sự nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong môi trường làm việc

Kỹ năng tin học giúp sinh viên thực hiện các công việc văn phòng một cách hiệu quả. Việc sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng là yêu cầu cơ bản trong nhiều công việc hiện nay.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Sinh viên có kỹ năng tin học tốt sẽ có lợi thế hơn trong thị trường lao động. Điều này giúp họ dễ dàng tìm kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp.

V. Kết luận về giáo trình tin học ngành công nghệ thông tin

Giáo trình tin học ngành công nghệ thông tin là tài liệu quan trọng giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc học tập và thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc và cuộc sống.

5.1. Tương lai của giáo trình tin học

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn nắm bắt được các xu hướng mới trong ngành.

5.2. Khuyến khích tự học và phát triển bản thân

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm tài liệu và khóa học bổ sung để nâng cao kiến thức. Việc này không chỉ giúp họ trong học tập mà còn trong sự nghiệp sau này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình tin học ngành nghề công nghệ thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ TPHCM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TIN HỌC NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG TP.HCM, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Tin học đƣợc biên soạn làm tài liệu học tập, giúp học sinh – sinh viên ngành Công nghệ thông tin nắm vững kiến thức cơ bản từ đó giúp học sinh – sinh viên ứng dụng, tiếp thu có hiệu quả các môn học chuyên ngành Công nghệ thông tin. Tài liệu bao gồm 4 chƣơng với những nội dung cơ bản nhất: Chƣơng 1: Hệ điều hành Windows Chƣơng 2: Microsoft Word Chƣơng 3: Microsoft Excel Chƣơng 4: Microsoft Powerpoint Mặc dù đã rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh đƣợc thiếu sót.

Chúng tôi mong nhận đƣợc sự góp ý của bạn đọc để giáo trình ngày càng đƣợc hoàn thiện. Xin chân thành cảm ơn. TPHCM, ngày……tháng……năm……… Tham gia biên soạn 1. Võ Thị Thục Hà 2.

Lê Thị Thu MỤC LỤC CHƢƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS. Giới thiệu về máy tính và các khái niệm. Các kiến thức về máy tính. Khái niệm tập tin, thƣ mục, ổ đĩa, lối tắt.

Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử. Cách chuyển đổi giữa các hệ thống số đếm. Hệ thống phần cứng. Bo mạch chính (Main Board).

Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit). Thiết bị nhập (Input devices). Thiết bị xuất (Output devices). Thiết bị lƣu trữ thông tin.

ROM (Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc:. RAM (Random Access Memory) – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:. Hệ điều hành Windows. Khởi động Windows Explorer.

Giao diện của Windows Explorer. Các nút lệnh trên thanh công cụ. Một số thao tác cơ bản. Sử dụng máy in.

22 CHƢƠNG 2: XỬ LÝ VĂN BẢN. Giới thiệu về Microsoft Word. Màn hình giao tiếp. Thoát khỏi chƣơng trình.

Một số thao tác cơ bản. Các phím thƣờng dùng văn bản. Nguyên tắc nhập văn bản. Quy ƣớc gõ tiếng Việt.

Thao tác với khối văn bản. Các thao tác với văn bản. Lƣu cất và mở văn bản. Định dạng văn bản.

Định dạng trang và in ấn. Chọn khổ giấy, lề giấy. Chèn tiêu đề, số trang, dấu ngắt trang. Một số hiệu ứng đặc biệt.

Chèn ký tự đặc biệt, chèn hình ảnh. Soạn thảo công thức toán học. Chữ nghệ thuật. Định nghĩa gõ tắt.

Công cụ đồ họa. Một số thao tác xử lý trên đối tƣợng đồ họa. Tạo chú thích cuối trang, cuối văn bản. Lập bảng biểu.

Tạo, sửa đổi và trình bày trong bảng. Sắp xếp trong bảng. 85 CHƢƠNG 3: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH. Khái niệm cơ bản trong Excel.

Tạo bảng tính mới. Mở bảng tính. Đóng bảng tính. Phóng to thu nhỏ bảng tính (Zoom).

Hiển thị bảng tính. Làm việc với ô và khối ô. Làm việc với trang tính. Một số hàm trong Excel.

Hàm điều kiện. Hàm ngày tháng. Hàm cơ sở dữ liệu. Cách vẽ biểu đồ trong Excel.

Chỉnh sửa biểu đồ. Cài đặt trang in. Khai báo trang in. Thiết lập các vùng in.

In tiêu đề của vùng dữ liệu. Tùy chỉnh tỷ lệ in. Tùy chọn thông tin trang tính. Chèn tiêu đề đầu và chân trang.

141 CHƢƠNG 4: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU. Cách tạo một trình diễn Powerpoint. Các cách hiển thị một Slide. Thiết kế Slide.

Thay thế Font. Canh lề văn bản theo chiều dọc. Chia cột văn bản. Quản lý, tạo nền cho slide.

Định nghĩa lại kiểu Slide. Tạo màu nền cho slide. Chèn các đối tƣợng vào Slide. Chèn hình ảnh.

Chèn âm thanh. Chèn, thiết lập biểu đồ. Chèn số trang, tiêu đề đầu cuối trang. Các hiệu ứng chuyển động của một slide.

Hiệu ứng chuyển trang. Hiệu ứng hoạt hình. Tạo siêu liên kết. Chọn kích thƣớc và hƣớng trình bày cho slide.

In bài trình chiếu. Chuyển bài trình chiếu sang MS Word. 171 Tài liệu tham khảo. 1719 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ DUN Tên môn học: TIN HỌC Mã môn học: MH 05 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học đƣợc bố trí trong giai đoạn học các môn học chung.

- Tính chất: Là môn học chung bắt buộc. Mục tiêu môn học: - Kiến thức:  Các khái niệm cơ bản và kiến thức nhập môn tin học.  Tìm hiểu về các hệ đếm.  Nắm rõ tầm quan trọng của hệ điều hành WINDOWS.

 Hệ điều hành windows và các công cụ hỗ trợ cho những thao tác thƣờng xuyên sử dụng khi làm việc với máy tính.  Trang bị các kiến thức về Word, Excel, Power Point. - Kỹ năng:  Các thao tác cơ bản trên hệ điều hành Windows.  Soạn thảo và trình bày văn bản trong MS Word.

 Xử lý bảng tính trong MS Excel.  Thiết kế trình diễn bằng MS PowerPoint. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  Chủ động, tích cực trong học tập và rèn luyện.  Tích cực tham gia tự học, tham gia xây dựng bài, làm việc nhóm.

Nội dung của môn học/mô đun: Tài liệu giảng dạy Tin học Chƣơng 1: Hệ điều hành Windows Chƣơng 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I. Giới thiệu về máy tính và các khái niệm 1. Các kiến thức về máy tính 1. Thông tin và đơn vị đo thông tin Con ngƣời luôn có nhu cầu tiếp thu thông tin mới.

Thông tin giúp con ngƣời hiểu biết, nhận thức tốt hơn các đối tƣợng trong cuộc sống. Với sự trợ giúp của máy tính, việc tập hợp và xử lý các sự kiện thô để tạo ra các thông tin kết quả phục vụ con ngƣời này càng nhanh chóng và chính xác. Phân biệt dữ liệu và thông tin  Dữ liệu (data): Sự kiện thô chƣa đƣợc xử lý hay giải thích, đƣợc đƣa vào máy tính thông qua tác vụ nhập liệu.  Thông tin (information): Dữ liệu đã đƣợc diễn giải, xử lý, tổ chức hoặc cấu trúc ở dạng ý có nghĩa, đáp ứng cho các yêu cầu của con ngƣời.

Đơn vị đo lƣờng thông tin  Bit (Binary digit): Đơn vị cơ bản đo lƣờng thông tin, một bit tƣơng đƣơng với 2 khả năng Có (Yes) hoặc không (No) của một sự kiện nào đó. Ký hiệu của bit là B.  Các đơn vị đo thông tin thƣờng dùng: Tên gọi Ký hiệu Giá trị Byte B 8 bit Kilobytes KB 1024 B Megabytes MB 1024 KB Gigabytes GB 1024 MB Terabytes TB 1024 GB 1. Phần cứng Phần cứng (Hardware) gồm toàn bộ các thiết bị, linh kiện cấu thành máy tính.

Đơn vị xử lý trung tâm – CPU Hình 1.1 Minh họa một số loại CPU 1 Tài liệu giảng dạy Tin học Chƣơng 1: Hệ điều hành Windows  Dùng để điều khiển và thực hiện các phép toán. Các hoạt động này đƣợc kiểm soát chính xác bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống, đƣợc tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz).  CPU (Central Processing Until) gồm 3 thành phần chính: - Khối điều khiển (CU-Control Unit): Thông tin các lệnh của chƣơng trình và điều khiển các hoạt động xử lý. - Khối tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic.

- Các thanh ghi (Registers): Vùng nhớ có dung lƣợng cực nhỏ với tốc độ truy cập cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lƣu trữ tạm thời những thông tin điều khiển, địa chỉ các ô nhớ hay các giá trị trung gian và kết quả tính toán. Phần mềm Khái niệm Phần mềm (Software) là các chƣơng trình có chức năng điều khiển, khai thác phần cứng để thực hiện các yêu cầu của ngƣời dùng. Phần mềm thực hiện chức năng của nó bằng cách gửi những chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hay cung cấp dữ liệu để phục vụ các chƣơng trình khác. Phân loại Phần mềm thƣờng đƣợc chia thành hai loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.

 Phần mềm hệ thống là phần mềm máy tính thiết kế cho việc vận hành và điều khiển phần cứng máy tính, cung cấp một kiến trúc cho việc chạy phần mềm ứng dụng. Ví dụ: Hệ điều hành, các trình điều khiển driver, BIOS, …  Phần mềm ứng dụng là loại chƣơng trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà ngƣời dùng muốn thực hiện. Một số phần mềm ứng dụng phổ biến nhƣ: Phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, phần mềm lập trình,… Hệ điều hành Khái niệm Hệ điều hành là chƣơng trình dùng để điều hành quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính, tạo môi trƣờng để ngƣời dùng tƣơng tác với máy tính một cách thuận lợi và hiệu quả. Chức năng Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa ngƣời sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trƣờng cho phép ngƣời sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.

Các chức năng của hệ điều hành bao gồm:  Quản lý quá trình xử lý. 2 Tài liệu giảng dạy Tin học Chƣơng 1: Hệ điều hành Windows  Quản lý bộ nhớ.  Quản lý tài nguyên.  Giao tiếp với ngƣời dùng.

Trên thị trƣờng có nhiều hệ điều hành nhƣ Windows, Mac OS (Macintosh Operating System) hay Linux. Tuy nhiên, Windows là hệ điều hành đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trên các máy tính hiện nay. Phần mềm ứng dụng Phần mềm ứng dụng là các chƣơng trình phục vụ cho nhu cầu của ngƣời dùng. Phần mềm ứng dụng chỉ hoạt động đƣợc khi máy tính đã đƣợc nạp hệ điều hành.

Các phần mềm ứng dụng đƣợc chia thành: Ứng dụng chung và ứng dụng đặc thù. Các chƣơng trình ứng dụng chung:  Xử lý văn bản (Word processing): Notepad và Wordpad trong hệ điều hành Windows; Microsoft Word; Writer trong Open Office; chƣơng trình trực tuyến Google Sheet,…  Bảng tính (Spreadsheet): Microsoft Excel; Calc trong open Office; chƣơng trình trực tuyến Google Sheet, …  Trình diễn (Pressentation): Microsoft PowerPoint; Impress trong Open Office; chƣơng trình trực tuyến của Google Slides.  Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft Access; SLQ Server; Oracle,.  Thƣ điện tử: Yahoo mail, gmail, hotmail,.

 Duyệt web: Internet Explorer, Firefox, Google Chrome, Opera, …  Đồ họa đa phƣơng tiện: Paint trong hệ điều hành Windows; Photoshop; Corel Draw; Adobe Illustrator, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ